1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 1 - Tuần 2 - Năm học 2009-2010 - Trần Thị Chung

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 198,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Taäp vieát Tuaàn 1: TOÂ CAÙC NEÙT CÔ BAÛN I.Mục tiêu : H/s Tô được các nét cơ bản theo vở tập viết 1 - H/s khá giỏi có thể viết được các nét cơ bản II.Các hoạt động dạy học : Hoạt động G[r]

Trang 1

1

-LỊCH BÁO GIẢNG

Tuần2: ( Từ ngày 24/ 8đến 29/ 8 năm 2009)

Hai24

8

Học vần Mỹ thuật Đạo đức

Bài 4: ?,.

Vẽ nét cong

Em là học sinh lớp 1 (T2)

Ba25

8

Thể dục Học vần Toán

Bài 2: Trò chơi – đội hình đội ngũ Bài 5: \ ,~

Luyện tập

Tư26

8

Thủ công Học vần Toán

Xé,dán hình chữ nhật,hình tam giác (T1) Bài 6: Be,bè,bẽ,bẻ …

Các số 1,2,3

Năm27

8

Học vần Toán TN-XH

Bài 7: ê- v Luyện tập Chúng ta đang lớn

Sáu29

8

Aâm nhạc Toán Tập viết Tập viết

Ôn bài hát : Quê hương tươi đẹp Các số 1,2,3,4,5

Tuần 1: Tô Các nét cơ bản Tuần 2: Tập tô c,b,bé

Trang 2

Thứ 2 ngày 24 tháng 8 năm 2009

Học vần

BÀI 4: THANH HỎI – THANH NẶNG

I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh :

-Nhận biết được dấu và các thanh: hỏi, nặng

-Ghép được tiếng bẻ, bẹ

-Biết được các dấu và thanh “hỏi, nặng” ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật và các tiếng trong sách báo

-Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác nông dân trong tranh

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc.

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé.

Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong các

tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê.

Viết bảng con dấu sắc

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

Dấu hỏi

GV treo tranh để học sinh quan sát và

thảo luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi trong

bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ

đều có dấu thanh hỏi.

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu hỏi

GV viết dấu hỏi lên bảng và nói.

Tên của dấu này là dấu hỏi.

Dấu nặng

GV treo tranh để học sinh quan sát và

thảo luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng

trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở

chổ đều có dấu thanh nặng Cô sẽ giới thiệu

tiếp với các em dấu nặng

GV viết dấu nặng lên bảng và nói.

Tên của dấu này là dấu nặng.

2.2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu hỏi lên bảng.

Học sinh nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

Học sinh trả lời:

Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim Dấu hỏi

Các tranh này vẽ:

Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm cỏ, cây cọ

Dấu nặng

Giống 1 nét móc, giống móc câu để ngược

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Trang 3

3

-a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?

Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ

của học sinh.

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống vật

gì?

a GV đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh

nhận diện dấu nặng.

Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ chữ

của học sinh.

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống

vật gì?

b) Ghép chữ và đọc tiếng

a Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học.

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được

tiếng bẻ.

Viết tiếng bẻ lên bảng.

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng cài.

Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ.

Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu ?

GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi (không

đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát

con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e một

chút)

GV phát âm mẫu : bẻ

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ.

GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm cho cô các hoạt động trong đó có tiếng bẻ.

 Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ.

So sánh tiếng bẹ và bẻ.

Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng

con:

a Viết dấu hỏi

Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng cho học

sinh quan sát.

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi.

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào bảng

con Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh

hỏi trên đầu chữ e.

Viết mẫu bẻ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ

Sửa lỗi cho học sinh.

b Viết dấu nặng

Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật gì?

Giống móc câu để ngược

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Giống hòn bi, giống một dấu chấm

Học sinh thực hiện trên bảng cài

1 em Đặt trên đầu âm e

Học sinh đọc lại

Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,

Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e

Học sinh đọc

Giống một nét móc

Học sinh theo dõi viết bảng con

Trang 4

GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng cho

học sinh quan sát.

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng.

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào bảng

con Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh

nặng dưới chữ e.

Viết mẫu bẹ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ

Sửa lỗi cho học sinh.

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong

vở tập viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học

sinh

c) Luyện nói :

GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo

luận.

Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay

là bẻ.

-Trong tranh vẽ gì?

-Các tranh này có gì khác nhau?

-Các bức tranh có gì giống nhau?

+Em thích tranh nào nhất? Vì sao?

+Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo

không?

+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh.

3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng

Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng

-GV đưa ra một số từ trong đó chứa các

tiếng đã học nhưng không có dấu thanh

GV cho học sinh điền dấu: hỏi, nặng

-Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh

điền 1 đấu thanh

Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong

sách báo…

4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở

nhà

Viết bảng con: bẻ

Giống hòn bi, giống dấu chấm,…

Viết bảng con dấu nặng

Viết bảng con: bẹ

Học sinh đọc bài trên bảng

Viết trên vở tập viết

+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi đi học

+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô +Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn

Các người trong tranh khác nhau: me, bác nông dân, bạn gái

Hoạt động bẻ

Học sinh tự trả lời theo ý thích

Bẻ gãy, bẻ ngón tay,…

Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi

Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé

Dấu nặng: bẹ chuối

Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau

Trang 5

5

Đạo đức:

EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2) I.Mục tiêu:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường,lớp,tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên minh, những diều mình thích trước lớp

II Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu đi

học.

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học

tập.

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe

những gì sau hơn 1 tuần đi học

Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các

em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm,

tập tô màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp

đã đạt được điểm 9, điểm 10, được cô

giáo khen Cô tin tưởng các em sẽ học

tập tốt, sẽ chăm ngoan.

Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài

tập 4)

Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở

tranh 1và nêu nội dung ở từng tranh:

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Học sinh kể trước lớp

GV kết luận

Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi

học như các em Trước khi đi học, bạn

đã được mọi người trong nhà quan tâm,

chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập Đến

lớp, bạn được cô giáo đón chào, được

học, được vui chơi Sau buổi học, về

nhà, bạn kể việc học tập ở trường cho

bố mẹ nghe.

Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về

trường mình, về việc đi học.

GV tổ chức cho các em học múa và hát.

3 em kể

Thảo luận và kể theo cặp

Đại diện một vài học sinh kể trước lớp Lắng nghe và nhắc lại

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai

đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều

Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô giáo và trường lớp của mình

Một vài em kể trước lớp

Lắng nghe, nhắc lại

Trang 6

Hoaùt ủoọng 4: Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc caõu thụ

cuoỏi baứi.

GV ủoùc maóu, goùi hoùc sinh ủoùc theo.

3.Cuỷng coỏ: Hoỷi teõn baứi

Nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng

4.Daởn doứ :Hoùc baứi, xem baứi mụựi

Caàn thửùc hieọn: ẹi hoùc ủaày ủuỷ, ủuựng giụứ

Muựa haựt theo hửụựng daón cuỷa GV baứi: em yeõu trửụứng em

Naờm nay em lụựn leõn roài Khoõng coứn nhoỷ xớu nhử hoài leõn naờm

Hoùc sinh laộng nghe ủeồ thửùc hieọn cho toỏt Thửự Tử ngaứy 26 thaựng 8 naờm 2009

Thủ công:

Xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác(T1)

A Mục tiêu:

+ HS biết cách xé hình chữ nhật, hình tam giác

+ Xé, dán được hình chữ nhật, hình tam giác theo hướng dẫn

+ với học sinh khá có thể xé được các hình chữ nhật,hình tam giác có kích

thước khác nhau

C Các hoạt động dạy học :

I Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài, ghi đề:

2 HD HS quan sát và nhận xét

Đồ vật nào có dạng hình chữ

nhật? Đồ vật nào có dạng hình tam

giác?

3 GV HD mẫu:

a Vẽ và xé hình chữ nhật:

Lấy tờ giấy màu sẫm, lật mặt sau

đếm ô, đánh dấu và vẽ hình chữ nhật

có cạnh 12 ô, cạnh ngắn 6 ô GV xé và

HD

GV làm lại các thao tác

b Vẽ và xé hình tam giác:

Đánh dấu và vẽ hình chữ nhật

cạnh 8 ô

Đếm từ trái sang phải 4 ô, đánh dấu

đỉnh tam giác

- Từ đỉnh đánh dấu, dùng bút chì vẽ

nối với 2 đỉnh dưới của hình chữ nhật

ta có hình tam giác GV xé và HD

c Dán hình: GV vừa HD vừa dán

4 Thực hành:

GV làm mẫu lại cho HS theo dõi và

HD HS xé, dán

HS xem bài mẫu Cửa ra vào, mặt bàn, quyển sách

Chiếc khăn quàng đỏ có dạng hình tam giác

HS theo dõi GV làm

HS quan sát hình chữ nhật GV vừa xé

HS lấy giấy nháp có kẻ ô, tập đếm ô, vẽ

và xé hình chữ nhật

HS lấy giấy nháp có kẻ ô, tập đếm ô,

vẽ và xé hình tam giác

HS theo dõi GV và làm theo

HS theo dõi GV dán hình

HS lấy giấy màu đánh dấu và vẽ hình chữ nhật, hình tam giác và xé dán

5 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét chung tiết học, nhận xét tình hình học tập và sự chuẩn bị của HS

- Đánh giá sản phẩm, dặn chuẩn bị tiết sau xé dán hình vuông, tròn

Trang 7

7

-Học vần

BÀI 6: Be – bè – bẽ- bẻ … I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

- Nhận biết được các âm, chữ e,bvà dấu thanh :

-Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh

- Tô được e,b,bé và các dấu thanh

II.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

GV cho học sinh viết bảng con (2 học

sinh viết bảng lớp) dấu huyền, ngã

GV giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi gọi

học sinh đọc

2 học sinh lên bảng chỉ các dấu huyền,

ngã trong các tiếng kẽ, bè, kè, vẽ

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa

Gọi học sinh nhắc lại các âm và các

dấu thanh đã học

Nhắc lại các tiếng có các âm và dấu

thanh đã học

GV ghi các âm, dấu thanh, tiếng học

sinh đưa ra ở một bên bảng

Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ ở

đầu bài và trả lời các câu hỏi:

Tranh vẽ ai?

Tranh vẽ cái gì?

Gọi học sinh đọc những từ bên cạnh

những hình vẽ này

2.2 Ôn tập

a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng

be

GV yêu cầu học sinh tìm trong bộ chữ

b, e và ghép thành tiếng be

GV gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên bảng

Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng và đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

b) Dấu thanh và ghép be với các dấu

thanh thành tiếng:

GV treo bảng phụ (hoặc vẽ trực tiếp lên

bảng lớp)

Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các dấu

Thực hiện bảng con

Học sinh đọc

Chỉ trên bảng lớp

E, b, be, huyền, sắc, hỏi, ngã ,nặng

em bé, người đang bẻ ngô

Bẹ cau, dừa, bè trên sông

Học sinh đọc

Học sinh thực hành tìm và ghép

Nhận xét bổ sung cho các bạn đã ghép chữ

Học sinh đọc

Trang 8

“be”, thêm dấu huyền thì được tiếng gì

GV viết lên bảng

GV hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì để

được tiếng bé?

GV cho học sinh dùng bộ chữ, ghép be

và dấu thanh để được các tiếng bẻ, bẽ,

be, và ghép tiếp vào bảng

GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu thanh

khác nhau chúng ta sẽ được các tiếng

khác nhau để chỉ các sự vật khác nhau

Gọi 2 học sinh lên bảng đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu

thanh

Từ âm e, b và các dấu thanh của chúng

có thể tạo ra các từ khác nhau:

“be be” – là tiếng của bê hoặc dê con

“bè bè” – to, bành ra hai bên

“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ, xinh

xinh

Gọi học sinh đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con

GV viết mẫu lên bảng theo khung ô li

đã được phóng to

GV cũng có thể viết hoặc tô lại chữ viết

trên bảng con, yêu cầu học sinh quan

sát, viết lên không trung để định hình

cách viết

GV thu một số bảng viết tốt và chưa tốt

của học sinh Gọi một số em nhận xét

Tiết 2 2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh lần lượt phát âm các tiếng

vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm, bàn, cá

nhân GV sửa âm cho học sinh

GV giới thiệu tranh minh hoạ “be bé”

Học sinh quan sát tranh và trả lời câu

hỏi

Học sinh đọc

Dấu sắc

Thực hiện trên bảng cài

Học sinh đọc bảng

Nhiều học sinh đọc lại

Quan sát, viết lên không trung

Viết bảng con: Be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ

Học sinh đọc

Trang 9

9

- Tranh vẽ gì?

 Em bé và các đồ vật được vẽ như thế

nào?

Thế giới đồ chơi của các em là sự thu

lại của thế giới có thực mà chúng ta

đang sống Vì vậy tranh minh hoạ có

tên: be bé Chủ nhân cũng bé, đồ vật

cũng bé bé và xinh xinh

Gọi học sinh đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

Học sinh tô các tiếng còn lại trong vở

Tập viết

c) Luyện nói: các dấu thanh và sự phân

biệt các từ theo dấu thanh

GV hướng dẫn học sinh quan sát các

cặp tranh theo chiều dọc

GV hỏi:

 Tranh thứ nhất vẽ gì?

 Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì?

 “dê” thêm dấu thanh gì dể được

tiếng “dế”

Tương tự GV hướng dẫn học sinh quan

sát và rút ra nhận xét: Mỗi cặp tranh

thể hiện các từ khác nhau bởi dấu thanh

(dưa/ dừa, cỏ/ cọ, vó, võ)

Treo tranh minh hoạ phần luyện nói

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề.

Gọi học sinh nhắc lại những sự vật có

trong tranh

 Các con đã trông thấy các con vật,

cây cỏ, đồ vật, người tập võ, … này

chưa? Ở đâu?

Cho học sinh nêu một số đặc điểm của

con vật, các quả :

 Quả dừa dùng để làm gì?

 Khi ăn dưa có vị như thế nào? Màu

sắc của dưa khi bổ ra sao?

 Trong số các tranh này con thích nhất

tranh nào? Tại sao con thích?

Em bé đang chơi đồ chơi

Đẹp, nhỏ, xinh xinh, be bé

Học sinh đọc: be bé

Thực hiện trong VTV

Con dê

Con dế Dấu sắc

Công viên, vườn bách thú, …

Ăên, nước để uống

Ngọt, đỏ, … Trả lời theo ý thích

Trang 10

 Trong các bức tranh này, bức nào vẽ

người, người đó đang làm gì? Con có

quen biết ai tập võ không? Con thích

tập võ không? Tại sao con thích?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

3.Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

4.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Đọc bài trên bảng

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

I MỤC TIÊU :

Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có1,2,3,đồ vật;đọc viết được các chữ số 1,2,3; Biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3,2,1; biết thứ tự các số 1,2,3

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước em học bài gì ? Nhận xét bài làm của học sinh trong vở bài tập toán + Nhận xét bài cũ – Ktcb bài mới

2.Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài

Hoạt động 1 : Giới thiệu Số 1,2,3

Mt :Học sinh có khái niệm ban đầu về số

1,2,3

-Giáo viên cho học sinh mở sách giáo khoa,

hướng dẫn học sinh quan sát các nhóm chỉ

có 1 phần tử Giới thiệu với học sinh : Có 1

con chim, có 1 bạn gái, có 1 chấm tròn, có 1

con tính

-Tất cả các nhóm đồ vật vừa nêu đều có số

lượng là 1, ta dùng số 1 để chỉ số lượng của

mỗi nhóm đồ vật đó

-Giáo viên giới thiệu số 1, viết lên bảng

Giới thiệu số 1 in và số 1 viết

-Giới thiệu số 2, số 3 tương tự như giới thiệu

số 1

Hoạt động 2 : Đọc viết số

Mt : Biết đọc, viết số 1,2,3 Biết đếm xuôi,

ngược trong phạm vi 3

-Gọi học sinh đọc lại các số

-Hướng dẫn viết số trên không Viết bảng

-Học sinh quan sát tranh và lặp

lại khi giáo viên chỉ định.”Có 1

con chim …”

- Học sinh nhìn các số 1 đọc là :

số một

–Học sinh đọc : số 1 , số 2, số 3

-Học sinh viết bóng -Học sinh viết vào bảng con

Học sinh đếm : một, hai, ba

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w