1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 - Tuần 31 - Năm học 2008-2009 (Chuẩn 10 buổi)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 407,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước tạo cho du khách 1 sự thưởng ngoạn tự do cùng với ánh sáng, làm thay đổi thường xuyên các gốc nhìn, thay hình dạng sự vật : các núi đá, hòn đảo, làm cho chúng sống động, có hồn như [r]

Trang 1

1

TUẦN 1

TIẾT 1,2 : Phong cách Hồ Chí Minh

3 : Các phương châm hội thoại

4 : Sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trg văn bản thuyết minh

5-Luyện tập sử dụng 1 số biện pháp NT trg văn bản thuyết minh

-NS :

-ND : Tuần 1 TIẾT 1,2

VĂN BẢN : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

LÊ ANH TRÀ

I-Mục tiêu : Giúp hs :

-Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

-Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, hs có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác

II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk

-HS : sgk, bài soạn, bài học

III-Lên lớp :

1-Oån định :

2-Bài mới :

a-Vào bài : Bác Hồ vị lãnh tụ vô vàn kính yêu của dân tộc Ở Người chúng ta học rất nhiều điều, nhưng điều nổi bật nhất trg phong cách của Người chính là vẻ đẹp văn hóa Tại sao nói vẻ đẹp văn hóa là phong cách nổi bật của Bác ? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua văn bản “Phong cách Chồ Chí Minh” b-Tiến trình hoạt động :

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò

I-Giới thiệu :

1-Tác giả : Lê Anh

Trà-Viện trưởng viện văn hóa

VN

2-Tác phẩm : văn bản nhật

dụng

Hoạt động 1 :

*Đọc phần chú thích

H: Cho biết đôi nét về tác giả

H: Văn bản viết theo thể loại nào ? a-Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm b-Văn bản nhật dụng

*GV: Tác phẩm là vnă bản nghị luận nhưng ND đề cập đến

1 vấn đề mang tính thời sự XH nên nó là văn bản nhật dụng

H: Hãy kể tên 1 vài văn bản nhật dụng đã học ở lớp 8 ? Đ: -Ôn dịch, thuốc lá

-Thông tin về trái đất năm 2000

*GV: Chương trình Ngữ Văn THCS có những văn bản nhật dụng về các chủ quyền sống của con người, bảo vệ hòa

Trang 2

4

II-Phân tích :

1-Vốn tri thức văn hóa uyên

thâm của Bác

-Vốn tri thức văn hóa sâu

rộng Bằng con đường :

+ Bác đi nhiều nơi, tiếp xúc

với nhiều nền văn hóa nhiều

nước trên thế giới

+Nói thạo nhiều thứ tiếng

ngoại quốc

+Có ý thức học hỏi toàn

diện, sâu sắc Tiếp thu cái

hay đồng thời phê phán

những tiêu cực

+Học trg công việc, trg lao

động

-Điều kì lạ trg phong cách

văn hóa HCM là :

+Aûnh hưởng quốc tế đã

nhào nặn với cái gốc văn hóa

dân tộc khg gì lay chuyển

bình trg chiến tranh, vấn đề sinh thái … Văn bản “Phong cách HCM” thuộc chủ đề về sự hội nhập với thế giới và bảo vệ văn hóa bản sắc dân tộc Tuy nhiên, vbản này khg chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý thức lâu dài Bởi lẽ, việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ

Hoạt động 2 : A-Hướng dẫn đọc : đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm, ngắt ý và nhận giọng ở từng luận điểm

-GV đọc mẫu 1 đoạn

-2 hs đọc nối tiếp nhau đến hết văn bản

-GV nhận xét cách đọc của từng hs

B-Lưu ý chú thích : 1,3,10,12

Hoạt động 3 : Phân tích H: Qua văn bản, em thấy thể hiện mấy ND ? Đó là những

ND nào ? Đ: 2 nội dung : +Vốn tri thức uyên thâm của Bác

+Lối sống của Bác

+Ý nghĩa phong cách HCM

H: Căn cứ vào ND, hãy xác định ranh giới của từng đoạn Đ: Bố cục : 3 đoạn

+[1] : Từ đầu … rất hiện đại

+[2] : Tiếp theo … hạ tắm ao

+[3] : còn lại

*Tìm hiểu đoạn 1

H: Vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ ntn ? Đ: sâu rộng, vì ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhdân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Bác

H: Bằng con đường nào Người có được vốn văn hoá ấy ?

H: Điều kì lạ nhất trg phong cách văn hóa HCM là gì ?

Trang 3

5

được

+Một nhân cách rất VN, 1

lối sống rất bình dị…

=>Có sự kết hợp hài hoà,

thống nhất giữa truyền thống

và hiện đại, phương Đông và

phương Tây, xưa và nay, dân

tộc và quốc tế …

2-Lối sống của Bác

-Nơi ở, làm việc : Ngôi nhà

sàn nhỏ bằng gỗ, đồ đạc mộc

mạc, đơn sơ

-Trang phục giản dị : áo bà

ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép

lốp thô sơ…

-Aên uống đạm bạc : cá kho,

rau luộc, dưa ghém, cà muối,

cháo hoa

-Cách sống gợi nhớ đến

Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh

Khiêm

3-Ý nghĩa phong cách HCM

-Khg tự thần thánh hóa, tự

làm cho khác đời

-Đây là lối sống của 1 người

cộng sản lão thành, 1 vị Chủ

tịch nước

=>Vừa giản dị, vừa thanh

cao, vĩ đại

4-Nghệ thuật :

-Kết hợp giữa kể với bình

-Chọn lọc những chi tiết tiêu

biểu

-So sánh với các bậc hiền

H: Vì sao có thể nói như vậy ? Đ: Vì sự hiểu sâu rộng của Bác, tiếp thu văn hóa nước ngoài 1 cách chủ động, sáng tạo và có chọn lọc Bác khg chỉ hiểu biết mà còn hòa nhập với môi trường văn hóa thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc

TIẾT 2

*Đọc đoạn “Lần đầu tiên… cháo hoa” Nét đẹp trg lối sống

bình dị mà thanh cao của Bác

H: Phong cách sống của Bác được tác giả kể và bình luận trên những mặt nào ? (nơi ở, nơi làm việc, trang phục, ăn uống ntn ?)

Đ: Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước nhưng HCM có lối sống vô cùng bình dị :

*Đọc đoạn “Và Người … hạ tắm ao.”

H: Lối sống của Bác rất VN, rất phương Đông gợi ta nhớ đến lối sống của những vị hiền triết nào ngày xưa ?

H: Em có thể nêu 1 vài câu thơ nói về lối sống thanh đạm của những vị hiền triết ngày xưa

Đ: 2 câu thơ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm : “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm ao sen, hạ tắm ao…”

*Đọc đoạn 3.

H: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao ?

Đ: Vì : +Đây khg phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trg cảnh nghèo khó

+Đây khg phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời

+Đây là lối sống có văn hóa đã trở thành 1 quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

Hoạt động 4 : H: Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của

phong cách HCM, người viết đã dùng những biện pháp NT nào ?

Đ: Nghệ thuật : -Kết hợp giữa kể và bình “Có thể nói có ít vị lãnh tụ nào lại

am hiểu nhiều về các dân tộc và nhdân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch HCM”

-Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu -So sánh với các bậc hiền triết lịch sử xưa

Trang 4

6

triết lịch sử xưa

-Dẫn chứng thơ cổ, dùng từ

Hán Việt

III-Ghi nhớ : (sgk-T8)

-Sử dụng NT đối lập : vĩ nhân mà hết sức giản dị, am hiểu văn hóa thế giới nhưng hết sức dân tộc, rất VN

*Thảo luận : Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trg phong cách HCM?

Đ: Là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, giữa sự vĩ đại và giản dị

H: Ta có thể tóm tắt những vẻ đẹp của phong cách HCM như thế nào ?

*GV: liên hệ giáo dục tư tưởng cho hs, giúp hs nhận thức được thế nào là lối sống có văn hóa trg cách ăn mặc, nói năng …

Hoạt động 5 : Luyện tập

Bài tập 1 : Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trg phong cách HCM, mỗi chúng ta cần học tập và rèn luyện ntn ? Đáp : Cần phải hoà nhập với các khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc

Bài tập 2 : Mỗi tổ sưu tầm 1 câu chuyện hoặc trình bày tranh ảnh tìm được ghi nhận về lối sống giản dị mà thanh cao của HCM

4-Củng cố : Hệ thống kiến thức

5-Dặn dò : -Học bài, làm BT

-Chuẩn bị “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.”./

Trang 5

7

-ND :

-ND : Tuần 1 TIẾT 3 :

TIẾNG VIỆT :

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I-Mục tiêu cần đạt : giúp hs :

-Nắm được ND phương châm về lượng và phương châm về chất

-Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk, các đoạn văn

-HS : sgk, bài soạn, bài học, BT

III-Lên lớp :

1-Oån định :

2-KT bài cũ :

a-Nhắc lại bài “Hội thoại” đã học ở lớp 8

b-Nhắc lại những hiểu biết của em về vai XH hội thoại đã học ở lớp 8

c-Nêu cách đối xử có vai XH thấp với người có vai XH cao và ngược lại

3-Bài mới :

A-Vào bài : Ở lớp 8, các em đã được làm quen với 1 số ND liên quan đến hội thoại như : hành động nói,

vai giao tiếp, lượt lời trg hội thoại Tuy nhiên, trg giao tiếp có những quy định tuy khg được nói ra thành lời nhưng những người tham gia trg giao tiếp cần phải tuân thủ Những qui định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại

B-Tiến trình hoạt động

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò

I-Phương châm về lượng

Ví dụ 1 : (sgk –T8)

Hoạt động 1 :

*Đọc đoạn đối thoại sgk T8.

H: Khi An hỏi “học bơi ở đâu” mà Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp ứng điều mà An muốn biết khg ? Vì sao ?

Đ: Khg, vì điều mà An muốn biết là 1 địa điểm cụ thể nào đó (sông, hồ hay câu lạc bộ nào)

H: Nếu nói mà khg có ND như thế, có thể coi đây là 1 câu nói bình thường được khg ?

Đ: Nói mà khg có ND là hiện tượng khg bình thường trg giao tiếp, vì câu nói trg giao tiếp bao giờ cũng cần chuyển tải 1 ND nào đó

-Khi nói, câu nói phải có ND

đúng với yêu cầu của giao tiếp,

khg nên nói ít hơn những gì mà

giao tiếp đòi hỏi

H: Như vậy, ta có thể rút ra được điều gì trg giao tiếp ?

=>Tóm lại là nói những gì mà giao tiếp yêu cầu

Ví dụ 2 : Lợn cưới, áo mới *Hs đọc truyện cười “Lợn cưới, áo mới”

Trang 6

8

H: Câu hỏi của anh “lợn cưới” và câu trả lời của anh “áo mới” có gì trái với những câu hỏi - đáp bình thường ? Đ: Trái với những câu hỏi – đáp bình thường vì nó thừa từ ngữ :

-Câu hỏi thừa từ cưới.

-Câu đáp thừa ngữ Từ lúc tôi mặc cái áo mới này.

H: Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi- đáp ntn để người nghe biết được điều cần hỏi và cần trả lời ? Đ: Lẽ ra chỉ cần hỏi “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây khg ?” , và chỉ trả lời “Nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đạy cả?”

H: Truyện gây cười ở điểm nào ? Đ: Các nhân vật nói nhiều hơn điều cần nói

-Trong giao tiếp, khg nên nói

nhiều hơn những gì cần nói

H: Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp ?

*Ghi nhớ 1 : (sgk –T9). H: Qua 2 vd trên, em rút ra được điều gì cần tuân thủ khi

giao tiếp ? Đ:-Câu nói có ND

-Lời nói đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp -Thông tin đầy đủ, khg thiếu, khg thừa

II-Phương châm về chất

Ví dụ : “Quả bí khổng lồ”

-Không nên nói những điều mà

mình khg tin là đúng sự thật

Hoạt động 2 :

*Đọc truyện cười “Quả bí khổng lồ”

H: Truyện cười phê phán thói xấu nào ? Đ: Phê phán tính nói khoác

H: Từ sự phê phán trên, em rút ra được bài học gì trg giao tiếp ?

*GV: Cho hs nêu những tình huống nói khg có bằng chứng xác thực trg giao tiếp hằng ngày

*Thảo luận : Nếu khg biết chắc tuần sau lớp sẽ tổ chức

cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn cùng lớp khg ? Hoặc nếu khg biết rõ vì sao bạn mình nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô rằng bạn ấy nghỉ học vì bệnh khg ? Vì sao ?

Đ: Khg, vì khg có bằng chứng xác thực

-Khg nên nói những điều mà

mình khg có bằng chứng xác

thực

*Ghi nhớ 2 : (sgk – T10).

H: Như vậy, trg giao tiếp cần lưu ý điều gì ? H: Tóm lại, yêu cầu phương châm về chất là ntn H: So sánh sự khác nhau giữa 2 yêu cầu sau : +Đừng nói những điều mà mình tin là khg đúng sự thật +Đừng nói những điều mà mình khg có bằng chứng xác thực

Đ: Khác nhau :

+Yêu cầu 1 : Ta khg nên nói những gì trái với điều mà ta nghĩ

+Yêu cầu 2 : Ta khg nên nói những gì mà mình chưa có

cơ sở để xác định là đúng Nếu cần nói điều đó thì nói cho người nghe biết rằng tính xác thực của điều đó chưa

Trang 7

9

được kiểm chứng (thêm 1 trg các cụm từ : hình như, dường như, tôi nghĩ là… vào điều mình nói.)

III- Luyện tập : Hoạt động 3

Bài tập 1 :

a-Trâu là 1 loài gia súc nuôi ở nhà.=>Câu này thừa

cụm từ “nuôi ở nhà” bởi gì từ “gia súc” đã hàm chứa

nghĩa “thú nuôi trg nhà.”

b-Én là 1 loài chim có 2 cánh.=>Thừa cụm từ “có 2

cánh”, vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh

BT1: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trg những câu sau :

Bài tập 2 : Điền từ ngữ thích hợp (vi phạm phương

châm về chất)

a-Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách, mách có

chứng

b- Nói sai sự thật 1 cách cố ý, nhằm che giấu điều gì

đó là nói dối

c-Nói 1 cách hú họa, khg có căn cứ là nói mò

d-Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội

e-Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những

chuyện bông đùa, khoác lác cho vui là nói trạng

*Thảo luận BT2 : Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

Bài tập 3 :

Với câu hỏi “Rồi có nuôi được khg ?”, người nói đã

khg tuân thủ phương châm về lượng

BT3: Đọc truyện cười sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã khg được tuân thủ ?

Bài tập 4 :

a-Như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi khg làm thì,

tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là …

Để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người

nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho

người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay

thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b-Như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết

Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phải

dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe

biết về việc nhắc lại ND đã cũ là do chủ ý của người

nói

BT4 : Vận dụng những phương châm hội thoại đã học để giải thích

vì sao người nói đôi khi phải dùng những cách diễn đạt như …

Bài tập 5 : Giải thích nghĩa của các thành ngữ và

phương châm hội thoại liên quan đến thành ngữ này

a-Aên đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện

cho người khác

b-Aên ốc nói mò : nói khg co căn cứ.

c-Aên khg nói có : vu khống, bịa đặt.

d-Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi, nhưng khg có lí lẽ

gì cả

e-Khua môi múa mép : nói năng ba hoa, khoác lác,

phô trương

BT5: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào ?

Trang 8

10

f-Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, khg

xác thực

g-Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòng rồi khg

thực hiện lời hứa

*Tấtá cả những thành ngữ chỉ những cách nói, ND nói

khg tuân thủ phương châm về chất

4- Củng cố : Nắm vững đặc trưng cơ bản của 2 phương châm : về chất và về lượng.

5-Dặn dò : -Học bài, làm bài tập còn lại Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại” (TT)

-NS :

-ND : Tuần 1

TIẾT 4 :

TẬP LÀM VĂN :

I-Mục tiêu cần đạt : Giúp hs :

-Hiểu việc sử dụng 1 số biện pháp NT trg vbản thuyết minh làm cho bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn

-Biết cách sử dụng 1 số biện pháp NT vào vbản thuyết minh

II-Chuẩn bị : -GV : giáo án, sgk

-HS : sgk, bài soạn, bài học

III-Lên lớp

1-Oån định

2-Bài mới :

A-Vào bài : Ở lớp 8, ta đã làm quen với vbản thuyết minh Tiết này, ta tiếp tục học kiểu vbản này với yêu cầu cao hơn là sử dụng 1 số biện pháp NT trg vbản thuyết minh Sử dụng NT vào vbản thuyết minh nhằm mục đích gì ? Ta cùng nhau tìm hiểu “Sử dụng 1 số biện pháp NT trg văn bản thuyết minh.”

B-Tiến trình hoạt động

Nội dung hoạt động Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động 1 :

1-Oân tập về văn bản thuyết minh.

H: Văn bản thuyết minh là gì ? Đ: Là kiểu vbản thông dụng trg mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đạc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trg tự nhiên, XH bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích

H: Đặc điểm chủ yếu của vbản thuếyt minh là gì ?

Trang 9

11

II-Sử dụng 1 số biện pháp

NT trg vbản thuyết minh

1-Văn bản “Hạ Long-Đá

và Nước.

a-Mở bài :

Đ: Tri thức khách quan, xác thực, hữu ích cho con người H: Kể tên các phương pháp thuyết minh thường dùng

Đ:Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu vd, số liệu, so sánh, phân tích, phân loại

*Hs đọc văn bản “Hạ Long-Đá và Nước”

H: Tìm kết cấu của văn bản (MB, TB, KB) Đ: Kết cấu : 3 phần

+MB : Từ đầu … có tâm hồn +TB : Nước tạo nên … chưa muốn dứt

+KB : còn lại

*Quan sát phần mở bài.

-Vấn đề thuyết minh : sự kì

lạ của Hạ Long là vô tận

b-Thân bài :

-Phương pháp : giải thích,

phân loại

-Biện pháp nghệ thuật :

Tưởng tượng, liên tưởng,

H: Văn bản thuyết minh về vấn đề gì ?

H: Vấn đề đưa ra thuyết minh có khó khg ? Vì sao?

Đ: Đây là 1 vấn đề khó thuyết minh Vì Đá và Nước là những vật cụ thể nhìn thấy ở mọi nơi Nhưng để nhận biết được vẻ đẹp kì lạ của nó trg cảnh quan thiên nhiên ở vùng Vịnh Hạ Long cần phải có sự cảm nhận vàtưởng tượng của người thuyết minh

H: Vấn đề thuyết minh được nêu ra trg phần MB ntn Đ: ngắn gọn, trực tiếp

H: Đối với vấn đề này, nếu như chỉ dùng PP liệt kê:Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng, thì nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?

Đ: Chưa, Vì người đọc khg thể cảm nhận và hình dung được vẻ đẹp khác biệt, kì lạ của Hạ Long với những nơi khác cũng có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động …

H: Tác giả cảm nhận sự kì lạ ở đây là gì ? Đ: Tạo hóa đã biết dùng đúng chất kiệu hay nhất cho cuộc sáng tạo của mình

H: Hãy chỉ ra câu nào nêu khái quát sự kì lạ của Hạ Long?Bằng biện pháp NT gì ?

Đ: “Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bổng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, có tâm hồn.” NT nhân hóa

*Quan sát phần thân bài

H: Để thấy được sự kì lạ của Hạ Long, tác giả đã vận dụng

pp thuyết minh nào là chủ yếu ? Đ: Phương pháp : giải thích, phân loại

+Giải thích vai trò của nước, chỉ ra mối qhệ giữa Đá và Nước trg vịnh Hạ Long

+Phân loại : đá, nước

H: Để văn bản có tính sinh động, ngoài những phương pháp thuyết minh đã học, tác giả còn sử dụng những biện pháp NT nào ?

Trang 10

12

nhân hóa, miêu tả, so sánh

c-Kết bài :

-Cuối cùng là 1 triết lí :

“Trên thế gian này, chẳng

có gì là vô tri cả Cho đến cả

Đá.”

2-Ghi nhớ 1 : (sgk-T13).

3-Ghi nhớ 2 : (sgk-T13).

H: Tìm những luận cứ giải thích vì sao Nước làm cho Đá sống lại, tạo nên sự kì lạ của Hạ Long ?

Đ: Những luận cứ :

*Tưởng tượng, liên tưởng :

+Nước tạo nên sự di chuyển Và di chuyển theo mọi cách +Tuỳ theo gốc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước +Tùy theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng

*Nhân hóa : tác giả gọi các đảo đá là : thập loại chúng sinh

là thế giới người, là bọn người bằng đá hối hả trở về …

*Miêu tả, so sánh vẻ đẹp của đá với ánh sáng : như những

con người bằng đá đi lại, tụ lại hay toả ra- Cuộc tụ họp của cả thế giới người bằng đá

H:Như vậy, tác giả làm sáng tỏ vấn đề cần thuyết minh chưa? Nhờ biện pháp NT gì ?

Đ: Vấn đề cần thuyết minh được sáng tỏ

+Tác giả dùng biện pháp giải thích vai trò của nước Nước

tạo cho du khách 1 sự thưởng ngoạn tự do cùng với ánh sáng, làm thay đổi thường xuyên các gốc nhìn, thay hình dạng sự vật : các núi đá, hòn đảo, làm cho chúng sống động, có hồn như thể con người.(miêu tả, nhân hóa)

+Tác giả đã phát huy sức tưởng tượng phong phú của mình, nhờ đó mà văn bản thuyết minh có tính thuyết phục cao

Quan sát phần kết bài

H: Từ việc giải thích sự kì lạ của Hạ Long, tác giả đã rút ra kết luận gì về thiên nhiên ?

Đ: “Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả.” Từ đó khen tạo hóa thông minh, bao giờ cũng tạo nên thế giới bằng những nghịch lí đến lạ lùng

H: Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, người

ta vận dụng 1 số biện pháp NT nào ? Đ: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa H: Khi sử dụng các biện pháp NT cần lưu ý điều gì?

Đ: Sử dụng thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc

II- Hoạt động 3 : Luyện tập

Bài tập 1 : Văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh

a-Văn bản có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp

cho người đọc những tri thức khách quan về loài

ruồi.-Tính chất ấy thể hiện ở những chi tiết sau :

+Họ, giống, loài

+Tập tính sinh sống, sinh sản

+Đặc điểm cơ thể

+Thức tỉnh ý thức giữ vệ sinh, phòng chống, diệt

ruồi

-Các phương pháp thuyết minh được sử dụng :

+Định nghĩa : thuộc họ côn trùng 2 cánh, mắt lưới

BT1 : Đọc văn bản a-H: Văn bản có tính chất thuyết minh khg ? Vì sao ?

H: Tính chất ấy thể hiện ở những chi tiết nào ?

H: Những pp thuyết minh nào được sử

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w