KT: HS biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân. - Nắm được cách dùng các từ ngữ có tiếng “nhân” theo 2 [r]
Trang 1TUẦN 2 (14/9 - 18/9/2020)
NS: 11/9/2020
NG: Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2020
TOÁN Tiết 6 CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1 KT: Ôn lại qh giữa đơn vị các hàng liền kề Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số
2 KN: XĐ qh giữa đv các hàng liền kề, đọc, viết các số có sáu chữ số nhanh, đúng
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài - Ghi bảng.
b Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn,
- Hs viết ra bảng con
+ có 6 chữ số, đó là 1 chữ số 1
và 5 chữ số 0 đứng bên phảichữ số 1
- Hs quan sát bảng
- Hs lên viết số trăm nghìn,chục nghìn, nghìn, trăm,…
- Hs viết số 432 516 vào bảngcon
- Hs quan sát
+ 6 chữ số
+ Từ trái sang phải
Trang 2? Đọc số này như thế nào?
- Y/c hs đọc số vừa viết
- Cho HS tự lấy VD về số có 6 chữ số viết vào bảng con
rồi nêu cách đọc từng số
d Thực hành (20’)
*Bài 1, 2: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gv đưa bảng phụ ghi nd bài tập hd hs cách làm
sau đó gọi 4 hs lên bảng làm 2 bài
- Nx, chốt kiến thức
*Bài 3: Đọc các số sau: 96 315 ; 796 315 ;
106315; 106 827.
- T/c cho hs nối tiếp nhau đọc, sau đó ghi lại cách
đọc vào vở Nx, tuyên dương
*Bài 4: Viết các số sau.
a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm: 63 115
b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi
sáu: 723 936
- T/c cho hs thi viết số nhanh: đại diện 4 nhóm lên
bảng tham gia Nx, tuyên dương
- Y/c hs nêu lại cách đọc, viết số có 6 chữ số
- Nx tiết học Nhắc hs làm bài tập 1- 4 (sgk) và xem
trước bài Luyện tập.
- 1 vài học sinh đọc – cả lớpđọc
- Hs thực hiện cá nhân
- Hs tự làm bài sau đó thốngnhất kết quả
1 KT: - HS đọc giọng phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bấtcông, bênh vực Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
+ Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn
2 KN: Đọc đúng tốc độ, đúng từ ngũ, đọc trôi chảy, đọc diễn cảm, thể hiện đúnggiọng nhân vật
3 TĐ: Giáo dục học sinh lòng thương người, sẵn sàng bênh vực, giúp đỡ kẻ yếu
Trang 3HĐ của GV HĐ của HS
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- KT đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu (1’): GV treo tranh,GTB.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài (10’):
a) Luyện đọc:
- Mời HS khá đọc cả bài
- Chia đoạn SGV
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai và lưu ý về
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
+ Hãy kể những cảnh ngộ bất hạnh xung quanh
*KT Trình bày 1 phút: T/c cho HS nhắc lại
nội dung bài, liên hệ
Trang 4HĐNG Văn hóa giao thông BÀI 1: ĐI XE ĐẠP ĐÚNG LÀN ĐƯỜNG, PHẦN ĐƯỜNG QUY ĐỊNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết được một số quy tắc đối với người đi xe đạp ở đô thị, nông thôn,
miền núi
2 Kĩ năng: Biết đi đúng phần đường dành cho xe đạp, xe thô sơ; biết dừng xe lại khi
có đèn tín hiệu giao thông màu đỏ
3 Thái độ: HS thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân thực hiện đúng các quy
định bảo đảm an toàn giao thông khi đi xe đạp trên đường
- GV nêu câu hỏi cho HS hồi tưởng và chia
sẻ những trải nghiệm của bản thân về đi xe
đạp:
+ Ở lớp, những bạn nào tự đến trường bằng
xe đạp?
+ Khi đi xe đạp trên đường phố, đường
giao thông trong xã, huyện các em thường
đi như thế nào? Đi vào làn đường nào?
*HĐ2: Đi xe đạp đúng làn đường để đảm
bảo an toàn 7’
- Gv y/c Hs đọc truyện: Đi đúng mới an
toàn và trả lời câu hỏi 1,2 cuối truyện.
- Gv gợi mở cho Hs bằng các câu hỏi :
+ Làn đường dành cho xe đạp ở vị trí nào
của đường
+ Em hiểu làn đường là gì? Dựa vào đâu
em phân biệt được làn đường?
- Gv y/c Hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu
hỏi 3
- Gv mời đại diện các nhóm trả lời
- Gv chốt: Khi đi xe đạp em phải đi đúng
làn đường để bảo đảm an toàn
- Gv cho hs xem tranh ảnh về đi đúng, đi
sai làn đường
*HĐ 3: Hoạt động thực hành 8’
- Gv y/c Hs q.sát tranh trong sách và xác
định hành vi đúng sai của các bạn đi xe đạp
- Sau khi làm việc các nhân, yêu cầu Hs
chia sẻ với bạn bên cạnh
? Hành vi trong hình nào đúng, hành vi
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sau đó
GV mời một số HS trình bày trướclớp
- Hs đọc truyện tự trả lời câu hỏi 1,2
Trang 5trong hình nào sai.Vì sao?
- Qua phân tích các hành vi của các bạn
trong hình,em rút ra được bài học gì bản
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc lại tình huống
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 (2 phút)
xe mà không ngồi ngay ngắn trên yên
xe, vì yên xe quá cao ( Sai)
- Hình 5: Bạn nhỏ đi xe bằng một taycòn dẫn theo con chó ( Sai)
- Hs nêu:
+ Không đi vào đường cấm xe đạp + Đạp xe đúng kích thước dành chotrẻ em
+ Đi đúng phần đường, khi rẽ cần rahiệu, quan sát kĩ
+ Không đi bằng một tay
- Hs đọc yêu cầu
- Hs đọc yêu cầu của bài tập
- Hs đọc tình huống cả lớp theo dõi
- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + Tâm có lời nói và hành động đúng,Tâm làm chô hữu nhận ra hành độngcủa cường là sai, rất nguy hiểm
LỊCH SỬ
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiếp theo)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh biết:
1 KT:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản: Nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trênbản đồ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, ĐBằng,vùng biển
2 KN: Nhận biết các đối tượng trên bản đồ nhanh, đúng
3 TĐ: Gd lòng yêu thích môn học
*GDQPAN: Giới thiệu Bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai quần đảoHoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
Trang 61 KT: HS nghe - viết bài chính tả; làm các bài tập chính tả.
2 KN: HS viết đúng, làm đúng bài tập 2 và bài tập 3
3 TĐ: GD học sinh ý thức viết đúng, đẹp, nhanh, giữ vở sạch
Trang 7II ĐỒ DÙNG DH: BC, Bảng phụ chép bài tập 2.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 1 HS đọc những tiếng có âm đầu là l/n
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài - Ghi bảng (1’)
2 HD học sinh nghe viết (21’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả
- Đọc cho HS viết từ khó
- Giáo viên uốn nắn, sửa sai
- Giáo viên đọc từng câu hoặc cụm từ cho học
sinh viết (2 lượt)
- Giáo viên đọc lại toàn bài
- GV kiểm tra bài viết của HS, Nxét chung
3 - HD học sinh làm bài tập (6’):
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu của BT
- Giáo viên hướng dẫn
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3: - Gọi hs đọc yêu cầu và câu đố
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
*BNC: Tìm 5 từ gồm 2 tiếng đều có âm đầu
là x; âm đầu là s.
(xinh xắn, xinh xinh, xa xa, xa xôi, xấu xí,
xôn xao, ; suôn sẻ, sung sướng, sóng sánh,
son sắt, sôi sục, sửng sốt, )
4 - Củng cố, dặn dò (3’)
- NX giờ học, nhắc HS tìm và viết các chữ
ghi tiếng bắng đầu s/x, HTL câu đố, đọc lại
truyện vui Tìm chỗ ngồi,
- CB bài tuần 3
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viếtbảng con
- Lớp theo dõi, đọc thầm
- Tập viết những chữ ghi tiếng khó,
dễ lẫn
- HS nghe - viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS viết lại những chữ viết sai
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui
-NS: 12/9/2020
NG: Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2020
Tiếng Anh GIÁO VIÊN CHUYÊN
Trang 8
2 KN: Củng cố cho HS kỹ năng đọc viết số có sáu chữ số.
3 TĐ: GD lòng say mê học toán
II ĐỒ DÙNG DH: BC, phấn màu, bảng phụ kẻ sẵn khung bài tập 1.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Kể tên các hàng đã học và nêu mqh giữa đơn vị 2
- Giáo viên nhận xét, chữa bài, chốt kiến thức
Bài 2: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống.
853 201 8 5 3 2 0 1 Tám trăm năm mươi ba
nghìn hai trăm linh một
730 130 7 3 0 1 3 0 Bảy trăm ba mươi nghìn
một trăm ba mươi
621 010 6 2 1 0 1 0 Sáu trăm hai mươi mốt
nghìn không trăm mười
400 301 4 0 0 3 0 1 Bốn trăm nghìn ba trăm
linh một
- GV gọi HS đọc đề bài
- YC HS đọc từng số
- Yêu cầu học sinh làm
- Giáo viên chốt kiến thức
Bài 3: Nối (theo mẫu).
- T/c cho học sinh thi nối nhanh giữa các tổ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (dành cho HSNK).
- Giáo viên chốt kiến thức
*BNC: Tìm một số, biết rằng nếu đem số đó chia
- 2 HS nêu miệng kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập 2
Trang 9cho 9 thì được thương là 207 và số dư là số dư lớn
nhất (207 x 9 + 8 = 1871)
B2 Tìm một số, biết rằng nếu đem số đó chia cho 8
thì được thương bằng số dư và số dư là chẵn, đồng
1 KT: HS biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông
dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân
- Nắm được cách dùng các từ ngữ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau
2 KN: Nhận biết từ thuộc chủ đề và hiểu nghĩa của chúng nhanh, đúng
3 TĐ: GD lòng yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DH: BC,
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- YC HS những chữ ghi tiếng chỉ người trong
1 - Giới thiệu bài - ghi bảng(1’).
2 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập (27’)
Bài 1: Tìm các từ ngữ:
- Giáo viên hướng dẫn
- Cho HS quan sát để chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Xếp các từ có tiếng nhân thành 2
nhóm
- Gọi HS đọc YC bài tập
- T/c cho HS làm bài thi theo 3 tổ, đại diện
nối tiếp lên bảng xếp
Đ/án: a) nhân dân, công nhân, nhân loại,
nhân tài.
b) nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
- 2 HS lên bảng lớp, cả lớp viết vàonháp
- Theo dõi, mở SGK
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào
Trang 10- Nhận xét chữa bài, chốt KT, tuyên dương
Bài 3: Đặt câu.
- Giáo viên giao nhiệm vụ
- Yêu cầu Hs viết câu ra vở nháp
- Gọi 4 - 5 học sinh đọc câu vừa đặt
- Nhận xét, sửa sai
3 - Củng cố, dặn dò(3’)
- Gv nhận xét giờ học, yêu cầu hs học thuộc
câu tục ngữ
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Làm việc cá nhân, viết câu mìnhđặt ra giấy nháp
1 KT: - Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình đã đọc.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
2 KN: Kể được câu chuyện hay, hấp dẫn, có tính GD
3 TĐ: Giáo dục học sinh có lòng thương yêu, giúp đỡ người khác
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa truyện trong SGK.
III CÁC HĐ DH
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể Sau đó
nêu ý nghĩa của truyện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng(1’).
2 Tìm hiểu truyện(7’):
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Yêu cầu học sinh đọc bài thơ
- Giáo viên nêu câu hỏi, học sinh trả lời
- Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
- Tương tự GV cho HS tìm hiểu ND đoạn 2, 3
3 HD Hs kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện (19’):
a) HD HS kể lại câu chuyện bằng lời của mình:
+ Thế nào là kể chuyện bằng lời của em?
- GV lưu ý không đọc lại từng câu thơ
b) Cho HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*KT thảo luận nhóm
- Giáo viên chốt nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể
Trang 114 Củng cố, dặn dò (3’)
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS kể tốt
- Dặn HS chuẩn bị bài tập kể chuyện tuần 3
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 4 hs lên bảng viết số theo gv đọc, dưới lớp viết
vào bảng con (4 300; 24 301; 180 715; 307 421)
- Y/c hs đọc số: 65 243; 762 543; 53 620
- Nx
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn (10’)
? Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến
Hàng chục nghìn
Hàng nghìn
Hàng trăm
Hàng chục
Hàng đơn vị
6
4321
- hs theo dõi
- 2 hs nêu: đơn vị, chục,trăm, nghìn, chục nghìn,trăm nghìn
- HS QS và nêu được:
+ gồm 3 hàng: đ.v, chục,trăm
+ gồm 3 hàng: nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn
- 2 hs đọc
Trang 12- Gv viết số 321 vào cột số và y/c hs đọc số
- Y/c hs viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi
hàng
? Nêu các chữ số ở các hàng của số 321?
- Tiến hành tương tự với các số: 654 000 và 654 321
- Lưu ý cho hs về cách viết các chữ số trong lớp
- Y/c hs nêu lại các lớp vừa học, các hàng trong mỗi
- GV nêu nhiệm vụ, treo bảng
- Hd hs làm bài tập – gọi 3 hs lên bảng nối tiếp làm
- Nx, chốt KT
Bài 2: Viết số vào chỗ chấm (theo mẫu).
a) Trong số 876 325, chữ số 3 ở hàng trăm, lớp đơn vị.
- Hd hs nắm được cách làm theo mẫu
- Nx và củng cố về hàng, lớp
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)
- Hd hs nắm được cách làm theo mẫu sau đó cho học
sinh tự làm
- Nx, chữa bài và chốt kiến thức
Bài 4: Viết số thành tổng (theo mẫu)
Mẫu: 65 763 = 60 000 + 5 000 + 700 + 60 + 3
- Y/c hs làm bài cá nhân – 4 hs lên bảng làm
- Giáo viên chốt kiến thức
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
- Hệ thống lại kiến thức đã học trong bài
- Nhận xét giờ học, yêu cầu hs về nhà luyện tập về
hàng, lớp, làm bài tập 1 – 5 (sgk) Xem trước bài So
sánh các số có nhiều chữ số
- 1 hs lên bảng viết: c/số 1vào cột đơn vị, c/số 2 vàocột chục, c/số 3 cột trăm
- 3 -5 hs nêu
- Hs ghi nhớ cách viết
- 2 hs nêu lại
- HS quan sát và làm bài cánhân – nêu các hàng củacác số
- Hs nêu y/c của bài
- Làm bài cá nhân – hs nốitiếp lên bảng điền
- HS làm bài vào vở theomẫu
- 3 hs lên bảng chữa bài
- HS khác nx
- Quan sát và làm bài
- 2 hs nêu lại các lớp, cáchàng
-
Trang 13TẬP ĐỌC
Tiết 4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
1 KT: HSbước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi truyện cổ nước ta vừa nhân hậu, thông minhvừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông
- HS thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối
2 KN: Hs đọc đúng, diễn cảm, thuộc bài thơ
3 TĐ: GD học sinh yêu kho tàng truyện cổ của đất nước, có ý thức tìm đọc nhữngcâu truyện cổ
II ĐỒ DÙNG DH
- Tranh minh hoạ trong SGK - Bảng phụ
- Sưu tầm các tranh minh họa về truyện cổ như: Tấm Cám, Thạch Sach, Cây khế,
III CÁC HĐ DH
A - Kiểm tra bài cũ (5’):
Bài "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" (phần tiếp theo)
B - Bài mới.
1 Giới thiệu bài(1’): - HD HS quan sát tranh
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài (28’):
a) Luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- YC HS đọc nối tiếp đoạn (3 lượt)
- GV kết hợp nhắc nhở, sửa chữa nếu có em phát
âm sai
- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của một số từ mới
*KT đọc tích cực: T/c cho HS đọc theo cặp đôi,
sau đó đọc trước lớp
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Tổ chức cho hs đọc thầm, đọc lướt, trao đổi,
thảo luận dựa theo các câu hỏi trong SGK
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Gọi hs đọc nối tiếp bài thơ
- HD cả lớp đọc diễn cảm một đoạn thơ
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nêu ý nghĩa bài thơ
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lại bàithơ
Trang 14- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS đọc hay.
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
Âm nhạc GIÁO VIÊN CHUYÊN
-ĐỊA LÝ Tiết 2: DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I MỤC TIÊU:Học xong bài này, học sinh :
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn:+ Dãy núi cao và đồ sộ nhất VN: có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũnghẹp và sâu
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên lược đồ và bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản; Dựa vào bảng sốliệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
*GDQPAN: Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộcchiến tranh chống giặc ngoại xâm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan - xi - păng
III CÁC HĐ DẠY - HỌC:
1 Giới thiệu bài.
2 Các hoạt động:
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân: Hoàng Liên
sơn - dãy núi cao và đồ sộ.
- GV chỉ vị trí của dãy núi HLS trên bản đồ
ĐLTNVN và YC HS tìm vị trí của dãy HSL ở
hình 1
- YC SH trả lời câu hỏi: những dãy núi chính ở
phía Bắc nước ta, về đặc điểm của dãy núi HLS
+ YC HS K-G chỉ và đọc tên những dãy núi
chính ở Bắc Bộ
- GDQPAN: giới thiệu cho HS biết được tầm
quan trọng của dãy HLS trong công cuộc chiến