Thầy ghi bảng tựa bài - Hoạt động lớp Phát triển các hoạt động 30’ Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát ÑDDH: tranh Muïc tieâu: Hoïc sinh coù kó naêng nghe vaø quan saùt [r]
Trang 1MÔN: HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 1: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ
2 Kỹ năng:
- Biết lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu
3 Thái độ:
- Có thái độ đồng tình với các bạn học tập, sinh hoạt đúng giờ
II Chuẩn bị
- GV: Dụng cụ phục vụ trò chơi sắm vai, phiếu thảo luận
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (2’)
- Thầy kiểm tra SGK
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Vì sao chúng ta phải học tập, sinh hoạt
đúng giờ Học tập, sinh hoạt đúng giờ có lợi ntn? Hôm
nay, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài: “ Học tập, sinh hoạt
đúng giờ.”
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (ĐDDH: tranh)
- Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý
kiến trước các hành động
Phương pháp: Trực quan thảo luận
- Thầy yêu cầu HS mở SGK/3 quan sát: “Em bé học
bài” và trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao em biết bạn nhỏ làm việc đó?
- Bạn nhỏ làm việc đó lúc mấy giờ?
- Em học được điều gì qua việc làm của bạn nhỏ
trong tranh?
- Thầy chốt ý: Bạn gái đang tự làm bài lúc 8 giờ tối
Bạn đủ thời gian để chuẩn bài và không đi ngủ quá muộn
đảm bảo sức khoẻ
Hoạt động 2: Xử lý tình huống (ĐDDH: Bảng phụ)
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong
từng tình huống cụ thể
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Vì sao nên đi học đúng giờ?
- Làm thế nào để đi học đúng giờ?
- Thầy chốt ý: Đi học đúng giờ sẽ hiểu bài không
làm ảnh hưởng đến bạn và cô
* Vậy đi học đúng giờ HS cần phải:
- Hát
- HS quan sát tranh
- Chia nhóm thảo luận
Đang làm bài
Có vở để trên bàn, bút viết
- Lúc 8 giờ
- Học bài sớm, xong sớm để đi ngủ bảo vệ sức khoẻ
- HS lên trình bày
- Chia nhóm thảo luận chuẩn bị phân vai
- Tình huống 1+2 (trang 19, 20)
Trang 2- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập và bài học.
- Đi ngủ đúng giờ
- Thức dậy ngay khi bố mẹ gọi
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy (ĐDDH: phiếu thảo
luận)
Mục tiêu: Biết công việc cụ thể cần làm và thời gian
thực hiện để học tập và sinh hoạt đúng giờ
Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Giáo viên giao mỗi nhóm 1 công việc
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Trò chơi sắm vai: “Thực hiện đúng giờ”
- Chuẩn bị bài 2
- Mỗi nhóm thực h iện
Học sinh thực hiện
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ:”Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (1’)
Kiểm tra đồ dùng học tập
3 Bài mới
Giới thiệu Nêu vấn đề (1’)
- Thầy cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ những ai?
- Muốn biết bà cụ làm việc gì và trò chuyện với cậu
bé ra sao, muốn nhận được lời khuyên hay, hôm nay
chúng ta sẽ tập đọc truyện: “Có công mài sắt có
ngày nên kim”
Thầy ghi bảng tựa bài
Phát triển các hoạt động (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Tìm hiểu ý khái quát
Mục tiêu: Học sinh có kĩ năng nghe và quan sát
Phương pháp: trực quan, giảng giải
- Thầy đọc mẫu
Tóm nội dung: Truyện kể về một cậu bé, lúc đầu làm
việc gì cũng mau chán nhưng sau khi thấy việc làm của
bà cụ và được nghe lời khuyên của bà cụ, cậu bé đã
nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa
Hoạt động 2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uêch oac
Biết nghỉ hơi câu dài
Phương pháp: phân tích, luyện tập
Thầy: giao việc cho từng nhóm:
* Đoạn 1: Từ đầu…rất xấu
- Nêu từ cần luyện đọc và từ ngữ
Ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót,
Nguệch ngoạc
* Đoạn 2:
- Luyện đọc
- Một bà cụ, một cậu bé Bà cụ đang mài vật gì đó Cậu bé nhìn bà làm việc, lắng nghe lời bà
- HS đọc lại tựa bài
- Hoạt động lớp
ĐDDH: tranh
ĐDDH: bảng cài
- Luyện đọc: quyển, nắn nót, nguệch ngoạc,
- Chú giải SGK
qua loa, không chăm chỉ
- mải miết, thỏi sắt, tảng
Trang 4- Từ ngữ.
- Luyện đọc câu
- Thầy chỉ định từng học sinh
- Thầy uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc, hướng dẫn
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích
hợp
- Luyện đọc đoạn:
- Thầy yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
Thầy nhận xét hướng dẫn học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đoạn 1, 2:
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 1,2
Phương pháp:Trực quan, đàm thoại
- Thầy yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Tính nết cậu bé lúc đầu thế nào?
- Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
* Thầy chốt ý: Cậu bé ham chơi hơn ham học và
muốn biết bà cụ làm việc gì? Bà cụ mài thỏi sắt vào
tảng đá để làm gì? Các em thấy thỏi sắt có to không?
Em đã nhìn thấy cây kim bao giờ chưa?
* Cái kim to hay nhỏ?
* Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài thành chiếc kim nhỏ
không? Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?
* Đọc lời cậu bé ntn? Lời người dẫn chuyện ntn?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: đoạn 3,4
- mải miết (SGK)
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 câu nối kết câu đến cuối đoạn 2: Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở./
ĐDDH: tranh
- Làm việc gì cũng mau chán không chịu khó học, chữ viết nguệch ngoạc, đọc sách được vài dòng bỏ đi chơi
- Cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá
- Lớp nhận xét
Để làm thành 1 cái kim khâu
- HS quan sát thỏi sắt và cây kim
Cậu không tin
- Thái độ của cậu bé: cười
- Lời nói của cậu bé
- Thi đọc giữa các nhóm Cả lớp nhận xét
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 5MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 2: CÓ CÔNG MÀI SẮT CÓ NGÀY NÊN KIM (tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Hiểu nội dung bài
- Hiểu các từ ngữ khó, đặc biệt các từ khóa: kiên trì, nhẫn nại
- Hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”
2 Kỹ năng:
- Đọc đúng các từ khó: uêch, uyên
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết phân biệt giọng kể chuyện với giọng nhân vật
3 Thái độ: Rút ra lời khuyên: nhẫn nại, kiên trì sẽ thành công
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra bài cũ tiết 1
- Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
- Những câu nào cho thấy cậu bé không tin bà cụ?
3 Bài mới
Giới thiệu (1’)
- Bà cụ và cậu bé nói chuyện gì và nhận được lời
khuyên hay như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn 3,4
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó: uyên, ay
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
- Đoạn 3: Luyện đọc Từ ngữ
- Đoạn 4: Luyện đọc Từ ngữ
Luyện đọc câu:
- Thầy chỉ định học sinh đọc
- Thầy chú ý uốn nắn cách phát âm, tư thế đọc,
hướng dẫn cách nghỉ hơi và giọng đọc
Luyện đọc đoạn:
- Thầy cho học sinh trao đổi về cách đọc và đại
diện lên thi đọc
- Thầy nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài đoạn 3,4 (ĐDDH: tranh)
Mục tiêu: hiểu nội dung đoạn 3,4
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Bà cụ giảng giải thế nào?
- Theo em, cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết
nào chứng tỏ điều đó?
- Hát
- 5 hs đọc
- Trả lời ý
- giảng giải, mài, quay, khuyên
- ôn tồn (SGK)
- Nhẫn nại, kiên trì
- Nhẫn nại, kiên trì (SGK)
- Hoạt động lớp
- Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp nhau đến hết bài: Mỗi ngày mài/ thỏi sắt sẽ nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim
- HS đọc
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc đoạn 3
- Cậu bé tin Cậu hiểu ra và quay về nhà học bài
Trang 6- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
- Thầy nhận xét, chốt ý
- Em hãy nói lại ý nghĩa của câu: “Có công mài
sắt có ngày nên kim” bằng lời của em
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc thể hiện đúng nội dung bài, phân biệt
lời cậu bé, lời bà cụ
Phương pháp: Kiểm tra
- Thầy hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2
- Thầy đọc mẫu, lưu ý học sinh giọng điệu chung
của đoạn
- Thầy hướng dẫn, uốn nắn
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Thầy (trò) đọc toàn bài
- Trong câu chuyện, em thích ai? Vì sao?
- Thầy dặn học sinh luyện đọc
- Chuẩn bị kể chuyện
- HS đọc đoạn 4
Phải nhẫn nại kiên trì
- Nhẫn nại kiên trì sẽ thành công
- Việc khó đến đâu nếu nhẫn nại, kiên trì cũng làm được
- HS đọc
HS nêu
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 7MÔN: TOÁN
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về
- Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số
- Số có 1, 2 chữ số, số liền trước, số liền sau của số
2 Kỹ năng: Viết các số đúng thứ tự và chân phương
3 Thái độ: Tính cẩn thận.
II Chuẩn bị
- GV: 1 bảng các ô vuông
- HS: Vở – SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (2’)
- Thầy KT vở – SGK
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) Nêu vấn đề
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về số có 1 chữ số, số có 2 chữ
số
Mục tiêu: biết thứ tự các số từ 0 -> 100: số có 1 chữ
số, số có 2 chữ số
Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- Thầy yêu cầu HS nêu đề bài
- Thầy hướng dẫn
- Chốt: Có 10 số có 1 chữ số là: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
Số 0 là số bé nhất có 1 chữ số Số 9 là số lớn nhất có 1
chữ số
- Thầy hướng dẫn HS sửa
Bài 2:
- Bảng phụ Vẽ sẵn 1 bảng cái ô vuông
- Thầy hướng dẫn HS viết tiếp các số có 2 chữ số
- Chốt: Số bé nhất có 2 chữ số là 10, số lớn nhất có
2 chữ số là 99
Hoạt động 2: Củng cố về số liền trước, số liền sau
Mục tiêu: Biết số liền trước, số liền sau
Phương pháp: Thực hành
Bài 3:
- Thầy hướng dẫn HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm theo thứ tự các số: 33, 34, 35
- Liền trước của 34 là 33
- Liền sau của 34 là 35
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Hát
(ĐDDH: bảng cài)
- HS nêu
- HS làm bài
a Các số điền thêm: 3, 4, 6, 7, 8, 9
b Số bé nhất có 1 chữ số: 0
c Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
- HS đọc đề
- HS làm bài, sửa bài
(ĐDDH: bảng phụ)
- HS đọc đề
- HS làm bài
- Liền sau của 39 là 40
- Liền trước của 90 là 89
- Liền trước của 99 là 98
- Liền sau của 99 là 100
- HS sửa
Trang 8Trò chơi:
- “Nêu nhanh số liền sau, số liền trước của 1 số
cho truớc” GV nêu 1 số rồi chỉ vào 1 HS nêu ngay số
liền sau rồi cho 1 HS kế tiếp nêu số liền truớc hoặc
ngược lại
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Ôn tập (tiếp theo)
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 9MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết 3: TỰ THUẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được nghĩa và biết cách dùng
- Các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc
- Các từ chỉ đơn vị hành chính như: xã, phường, quận, huyện
- Nắm được những thông tin chính về bạn Hà trong bài
2 Kỹ năng:
* Đọc đúng:
- Các từ có vần khó: uyên, ương
- Các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ hoặc từ có thanh hỏi, thanh ngã
* Biết nghỉ ngơi đúng mức:
- Sau các dấu phẩy dấu chấm
- Giữa hai phần yêu cầu và trả lời ở mỗi dòng
- Giữa các dòng
- Đọc văn bản tự thuật rõ ràng, ràng mạch
3 Thái độ: Tính tự tin mạnh dạn trước đám đông.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng câu hỏi tự thuật
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Có công mài sắt có ngày nên kim
- HS đọc từng đoạn chuyện TL câu hỏi:
- Tính nết cậu bé lúc đầu ntn?
- Vì sao cậu bé lại nghe lời bà cụ để quay về nhà
học bài?
3 Bài mới
Giới thiệu: (2’)
- Thầy cho HS xem tranh trong SGK, hỏi HS:
- Đây là ảnh ai?
- Thầy nêu: Đây là ảnh 1 bạn HS Hôm nay, chúng
ta sẽ đọc lời của bạn ấy tự kể về mình Những lời kể về
mình như vậy gọi là: “Tự thuật” Qua lời tự thuật của
bạn, các em sẽ biết bạn ấy tên gì?, là nam hay nữ, sinh
ngày nào? Nhà ở đâu?
Phát triển các hoạt động (26’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (ĐDDH: bảng cài)
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó: ương, uyên Biết nghỉ hơi
ở mỗi dòng
Phương pháp: Phân tích luyện tập
- Thầy đọc mẫu
- Thầy yêu cầu HStìm từ khó phát âm và từ khó
hiểu
- Từ khó phát âm
- Từ khó hiểu (cho HS đọc ở cuối bài)
- Luyện đọc câu
- Hát -HS nêu
- HS đọc
- Huyện, phường, xã Nghĩa Thịnh
- Tự thuật, quê quán, như trên, địa chỉ (chú thích SGK)
Trang 10- Thầy chỉ định từng HS đọc, mỗi em đọc 1 câu nối
tiếp nhau đến hết bài
- Thầy chú ý HS nghỉ hơi đúng
- Treo bảng phụ để đánh dấu chỗ nghỉ hơi
- Thầy chỉ định 1 số HS đọc đoạn, bài
- Thầy cho HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài và biết tự thuật bản
thân
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Thầy đặt câu hỏi
- Em biết những gì về bạn Thanh Hà
- Nhờ đâu em biết về bạn Thanh Hà như trên?
- Thầy cho HS chơi trò chơi “phỏng vấn” để trả lời
các câu hỏi về bản thân nêu trong bài tập 3, 4
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Đọc bài rõ ràng, rành mạch
Phương pháp: Luyện tập
- Thầy hướng dẫn HS đọc câu, đoạn, bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
Thầy cho HS nhắc lại những điều cần ghi nhớ
- Tự thuật là gì?
- Hãy nêu những người thường hay viết tự thuật
- Dặn HS hỏi những điều chưa biết rõ (ngày sinh,
nơi sinh, quê quán ) để chuẩn bị bài làm văn
- HS đọc
- Họ và tên: Bùi Thanh Hà
- HS đọc
- HS đọc theo nhóm, cử đại diện đọc thi
- Nhờ bản thân tự thuật của bạn Hà mà chúng ta biết được các thông tin về bạn ấy
- 2 HS hỏi với nhau hoặc tự lên giới thiệu
- 1 số HS thi đọc lại bài
- Kể chính xác về mình
- HS viết cho nhà trường Người
đi làm viết cho công ty, xí nghiệp
Rút kinh nghiệm:
Lop2.net
Trang 11MÔN: TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tt)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố về: Đọc viết, so sánh các số có 2 chữ số
2 Kỹ năng: Phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thuận
II Chuẩn bị
- GV: Bảng cài – số rời
- HS: Bảng con - vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ: Ôn tập các số đến 100 (3’)
Thầy hỏi HS:
- Số liền trước của 72 là số nào?
- Số liền sau của 72 là số nào?
- HS đọc số từ 10 đến 99
- Nêu các số có 1 chữ số
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Ôn tập các số đến 100
Phát triển các hoạt động (28’)
Hoạt động 1: Củng cố về đọc, viết, phân tích số
Mục tiêu: Viết và đọc số chục, đơn vị của số có 2 chữ
số
Phương pháp: Ôn tập
Bài 1:
- Thầy hướng dẫn:
- 8 chục 5 đơn vị viết số là: 85
- Nêu cách đọc
- Không đọc là tám mươi năm
- 85 gồm mấy chục, mấy đơn vị?
Bài 2: Nêu các số hàng chục và số hàng đơn vị
- Chốt: Qua bài 1, 2 các em đã biết đọc, viết và
phân tích số có 2 chữ số theo chục và đơn vị: 34
Hoạt động 2: So sánh các số
Mục tiêu: Biết được >, <, = và viết đúng thứ tự dãy số
Phương pháp: Thực hành
Bài 3:
- Nêu cách thực hiện
- Khi sửa bài thầy hướng dẫn HS giải thích vì sao
đặt dấu >, < hoặc = vào chỗ chấm
Bài 4:
- Thầy yêu cầu HS nêu cách viết theo thứ tự
- Hát
(ĐDDH: bảng cài)
- Tám mươi lăm
85 = 80 + 5
- HS làm bài
- Viết thành chục và đọc
- HS làm: 3 HS đọc
34 = 30 + 4
(ĐDDH: bảng phụ)
- Điền dấu >, <, =
- HS làm bài, sửabài:
- Vì: 34 = 30 + 4
38 = 30 + 8
- Có cùng chữ số hàng chục là 3 mà 4 < 8 nên 34 < 38
- HS nêu