Lên lớp: 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Người con của Tây Nguyên.. -Nhaän xeùt ghi ñieåm.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I/.Mục tiêu::
A Tập đọc.
a) Kiến thức: - Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: Núp, Bok, càn quét, lũ
làng, sao rua, mạnh hung, người Thượng.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
b) Kỹ năng: Rèn Hs:-Đọc đúng các kiểu câu.
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bok Pa, trên tỉnh, càn quét, hạt ngọc,
làm rẫy giỏi lắm, bao nhiêu huân chương, nửa đêm…
- Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại
c) Thái độ:Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
II/ Đồ dùng:
GV: SGK Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK
III/ Các hoạt động: TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
- GV kiểm tra 3 Hs đọc bài thơ: Cảnh
đẹp non sông.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
dễ lẫn
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
-YC lớp đồng thanh của đoạn 2
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân làng
biết những gì?
-3 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh
-1 học sinh đọc đọan 1 -…… dự Đại hội thi đua
-HS đọc thầm đoạn 2, trả lời -Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ) đều đoàn kết đánh giặc, làm
Trang 2+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
+ Đại Hội tặng dân làng Kông Hoa những
gì?
+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao?
-Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất tự
hào về thành tích của mình.
3 Luyện đọc lại:
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
4.Củng cố- dặn dò:
-Gọi 1 HS đọc cả bài
-Dặn luyện đọc chuẩn bị học tiết 2
rẫy giỏi
-Núp mời lên kể chuyện làng Kông Hoa, sau khi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu của dân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai, công kênh đi khắp nhà
-HS đọc thầm doạn 3
- 1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1 bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, 1 cây cờ có thêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huân chương cho Núp
-Mọi người xem món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khi xem cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi mãi đến nửa đêm -3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 3 của bài
Trang 3TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I/.Mục tiêu::
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp
Kỹ năng: Rèn Hs:-Đọc đúng các kiểu câu.
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bok Pa, trên tỉnh, càn quét, hạt ngọc,
làm rẫy giỏi lắm, bao nhiêu huân chương, nửa đêm…
- Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại
Thái độ:Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc.
- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Đồ dùng:
GV: SGK Tranh minh họa bài tập đọc
HS: SGK
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài
-Nhận xét, đánh giá
4 Kể chuyện:
a Xác định YC:
-Gọi 1 HS đọc YC
-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người con của Tây Nguyên
b Kể mẫu:
- GV nhắc HS
+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1 người dân làng Kông Hoa song cần chú ý: ngưới kể cần xưng “tôi” nói lời của 1 nhân vật từ đầu đến cuối câu chuyện
-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện
-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lời của anh Núp
-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể
-Từng cặp HS kể
-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
c Kể theo nhóm:
d Kể trước lớp:
4.Củng cố-Dặn dò:
-Câu chuyện trên ca ngợi điều gì?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe.
-Chuẩn bị bài sau:Vàm cỏ Đông
Trang 4TUẦN 13:
TOÁN:
SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I/Yêu cầu: Giúp học sinh:
-Biết thực hiện so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
- Aùp dụng để giải toán có lời văn
Thực hành tính bài toán một cách chính xác
Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II / Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: VBT, bảng con
III/ Lên lớp:
1 KTBC:
-Cho HS đọc bảng chia 8
Nhận xét
2Bài mới:
a.Giới thiệu: Theo dõi các phép tính về so sánh số
bé bằng một phần mấy số lớn
b.Hướng dẫn SS số bé bằng một phần mấy số lớn:
Ví du 1ï:
-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ dài
đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn thẳng
AB bằng độ dài đoạn thẳng CD
3
1
-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB bằng
một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta làm như
sau:
+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ dài
của AB 6 : 2 = 3 ( lần )
Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng độ dài đoạn
3 1
thẳng CD.
Ví dụ 2:
-Mẹ bao nhiêu tuổi?
-Con bao nhiêu tuổi?
-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?
-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?
-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải
-Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số bé
bằng một phần mấy số lớn
-HS đọc bảng chia 8
-HS nhắc lại
-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần )
-Độ dài đoạn thẳng AB bằng
3 1
độ dài đoạn thẳng CD
-HS lắng nghevà ghi nhớ
-HS đọc bài toán
-Phân tích bài toán
-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần)
-Tuổi con bằng tuổi mẹ
5 1
-HS trình bày bài giải:
Trang 5c.Luyện tập:
Bài 1:
-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng
-Hỏi 8 gấp mấy lần 2?
-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?
-YC HS làm tiếp các phần còn lại vào bảng con
-Nhận xét
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc đề
-Bài toán thuộc dạng toán gì?
-YC HS làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề
-Cho HS chơi trò chơi “tiếp sức”
-GV nhận xét ,chất vấn
-YC HS quan sát hình a và nêu số hính vuông màu
xanh, số hình vuông màu trắng có trong hình này
-Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình
vuông màu xanh?
-Vậy trong hình a, số hình vuông màu xanh bằng
một phần mấy số HV màu trắng?
-Làm tương tự các bài còn lại
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Cho HS nhắc lại :Muốn so sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn ta làm thế nào?
-Nhận xét tiết học
-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần mấy số
lớn và làm bài tập Chuẩn bị bài sau:Luyện tập
-HS nêu yêu cầu của bài
-8 gấp 4 lần 2
- 2 bằng của 8
4 1
-HS làm tiếp các phần tương tự
-HS đọc đề bài
Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có 24 quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng một phần mấy số sách ở ngăn dưới?
-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Bài giải:
Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số lần là: 24 : 6 = 4 (
lần ) Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới
Đáp số:
4 1
-HS đọc yêu cầu
-HS chơi trò chơi
-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hình vuông màu trắng -Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hình vuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)
- Số hình vuông màu xanh bằng số HV màu trắng
5 1
-HS nêu
- HS nghe
Trang 6THỦ CÔNG:
CẮT DÁN CHỮ H, U (Tiết 1)
I/ Yêu cầu:
-HS biết cách kẻ, cắt dán chữ H-U
-Kẻ, cắt, dán được chữ H-U đúng quy trình kĩ thuật
-HS thích cắt, dán chữ
II/ Chuẩn bị:
*GV: -Mẫu chữ H-U cắt đã dán và mẫu chữ H-U cắt từ giấy màu có kích thước đủ lớn, để rời, chưa dán Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H-U
*HS: -Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1./ Kiểm tra bài cũ:
-Cắt dán chữ I-T
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài.
b Hướng dẫn
*Hoạt động 1: GV HD HS quan sát và
nhận xét:
-GV giới thiệu chữ H-U, HD HS quan sát
và rút ra nhận xét (Hình 1)
*Hoạt động2: GV HD mẫu
Bước 1: Kẻ chữ H-U
-Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H-U
vào 2 hình chữ nhật Sau đó, kẻ chữ H-U
theo các điểm đã đánh dấu Riêng đối với
chữ U, cần vẽ các đường lượn góc
Bước 2: Cắt chữ H-U
-Gấp đôi 2 hình chữ nhật đã kẻ chữ H-U
theo đường dấu giữa
-Cắt theo đường kẻ nửa chữ H-U, bỏ phần
gạch chéo Mở ra được chữ H-U
Bước 3: Dán chữ H-U
-Kẻ 1 đường chuẩn -Bôi vào mặt kẻ ô của
tường chữ và dán vào vị trí đã định
*GV cho HS tập kẻ, cắt dán chữ H,U
4/ Củng cố, dặn dò:
-GV cho Hs nhắc lại các bước cắt, dán chữ
H,U
-2 HS nêu các bước cắt, dán chữ I T
-Nét chữ rộng1 ô
-Chữ H-U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ H và chữ U theo chiều dọc thì nữa bên trái và nửa bên phải của chữ trùng khít nhau
H U
-HS quan sát chữ H, U trên bảng lớn, sau đó thực hành theo YC của GV
-HS tập kẻ, cắt dán chữ H,U
-HS nhắc lại
Trang 7-Dặn tiết sau hoàn thành việc cắt dán chữ
H-U
THỂ DỤC:
THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I/ Yêu cầu:
Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Học động tác điều hoà Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
Chơi trò chơi “ Chim về tổ “.
II/ Chuẩn bị:
Như các tiết trước.
III/ Lên lớp:
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học: 1 phút.
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập: 1 phút.
-Trò chơi “Kết bạn”: 1-2 phút.
2.Phần cơ bản:
-Ôn tập 7 động tác đã học của bài TD PTC.
-Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Sau đó giao nhiệm vụ cho
cán sự lớp HD hô cho lớp tập luyện.
-Chia nhóm tập luyện: Ôn tập 7 ĐT: vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung
- GV HD sưả sai cho HS.
-Cho HS thi đua biểu diễn 7 ĐT.
-Nhận xét tuyên dương.
* Học động tác điều hoà:
-HD như học ĐT vươn thở, mỗi lần 2 x 8 nhịp.
-Lần 1: GV vừa làm mẫu, vừa GT và hô nhịp chậm đồng thời
cho HS tập bắt chước theo Sau đó tập lần 2, lần 3.
Nhịp 1: Đưa hai tay sang ngang, lên cao thả lỏng (lòng bàn
tay hướng vào nhau), đồng thời nâng đùi chân trái lên cao
vuông góc với thân người, cẳng chân thả lỏng (hít vào).
Nhịp 2: Hạ chân xuống, đồng thời hai tay từ từ hạ xuống bắt
chéo trước bụng (thở ra), đầu hơi cúi.
Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng đổi chân.
Nhịp 4: Về TTCB.
Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4.
-Chú ý: Nhịp 1 và 5 phải thả lỏng.
-Chơi trò chơi: “Chim về to”
-GV nhắc cách chơi YC chơi chủ động.
3.Phần kết thúc:
-Tập một số ĐT hồi tĩnh, sau đó hát và vỗ tay.
-GV cùng HS hệ thống lại bài học.
-Về nhà ôn 8 ĐT của bài TD PTC đã học.
-Giáo viên nhận xét chung giờ học.
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo.
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……
-HS chú ý theo dõi chú ý và cùng ôn luyện.
-HS chia theo tổ tập luyện: Ôn 7 động tác đã học.
-Thi theo tổ,
-HS lắng nghe GV HD, sau đó tập dưới sự HD của GV.
-HS tập luyện nhiều lần, sau đó tập liên hoàn 8 ĐT đã học.
HS tham gia chơi tích cực (Đã học
ở lớp hai).
-Thực hiện theo YC của GV.
Trang 8TẬP ĐỌC:
VÀM CỎ ĐÔNG
I/ Yêu cầu:
Chú ý đọc đúng các từ ngữ: dòng sông, xuôi dòng, nước chảy, lồng trên sóng nước, ruộng lúa , chở, trang trải,……
Ngắt nhịp đúng các câu thơ: Nhịp 3/4 ( Các câu 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 12), nhịp 4/3 (Câu1), nhịp 3/2/2 ( Câu 10, câu 11 ( nhịp 2/3/2/ câu 8)
Gi ọng bộc lộ được tình cảm với dòng sông quê hương
Đọc thầm tương đối nhanh, hiểu các từ được chú giải trong bài: Vàm Cỏ Đông, ấm áp
Hiểu ND bài thơ cho thấy vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông, một con sông nổi tiếng ở Nam Bộ Qua đó, chúng ta thấy được tình yêu thương tha thiết của tác giả đối với quê hương Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh họa.
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng.
III/ Lên lớp:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: Người con của Tây Nguyên.
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung.
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn nhiên.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từng câu
và luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
-Học sinh đọc bài theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Tình cảm của tác giả đối với dòng sông thể hiện
câu nào qua khổ thơ 1?
+ Dòng sông Vàm Cỏ Đông có những nét gì đẹp ?
-Tranh minh hoạ về cảnh đẹp.
+ Vì sao tác giả ví con sông quê mình như dòng sữa mẹ?
-GV gợi ý + HS nêu ý nghĩa.
-GV đọc lại bài thơ.
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Thi đọc thuộc.
-HD tương tự cac tiết trước.
4/ Củng cố:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh chăm chú
- 3 học sinh lên bảng trả lời.
Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu -Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.
-Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài -Mổi nhóm 3 học sinh, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ.
-3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài.
-HS đọc thầm từng khổ thơ và TLCH
+ Trao đổi nhóm rồi TLCH
-Vì sông đưa nước về nuôi dưỡng ruộng luau, vườn cây Vì sông đầy ăm ắp nước như dòng sữa yêu thương của mẹ
+ Bài thơ ca ngợi dòng sông Vàm Cỏ Đông, nói lên niềm tự hào và tình cảm yêu thương của tác giả đôi với dòng sông quê hương
-HS học thuộc lòng bài thơ
Trang 9nghe giảng, tích cực tham gia xây dựng bài.
5/ Nhận xét dặn dò:
-Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài học tiết sau
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Cá nhân thi HTL từng khổ thơ, cả bài thơ -1 học sinh đọc bài.
-HS đọc thuộc bài thơ Thi đọc thuộc trước lớp.
CHÍNH TẢ: ( nghe – viết )
ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY.
I/ Yêu cầu:
a) Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng bài “ Đêm trăng trên Hồ Tây”
- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần iu/uyu Giải
đúng câu đố
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ viết BT3
* HS: VBT, bút
III/ Lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ: Cảnh đẹp non sông.
-GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: trung
thành, chung sức, chông gai, trông nom.
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:.
b Hướng dẫn viết chính tả:
-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng trên
Hồ Tây
+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào?
c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại các từ vừa
tìm được .
? Bài văn có mấy câu ?
? Trong đọan văn những chữ nào phải viết
hoa?Vì sao?
-GV đọc cho HS viết chính tả
-Soát lỗi
-Chấm, chữa bài
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:-Gọi HS đọc YC bài tập.
-Gọi 3 HS lên bảng làm
-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét
Bài 3(bỏ câu a)
-Gọi HS đọc YC bài tập
-Viết lời giải các câu đố
-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con
-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại -đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió, toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt, …
-Học sinh luyện đọc các từ
-6 câu
-Các chữ đầu câu phải viết hoa Tên riêng Hồ Tây
-HS chép bài vào vở
-Đổi chéo vở kiểm tra
-HS nộp bài
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK -3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở
-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố -HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố ra giấy nháp
-3 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc
Trang 104/ Củng cố –dặn dò:
-Cho HS thi tìm từ có vần iu/uyu.
-Nhận xét tiết học
kết quả Cả lớp nhận xét -Cả lớp làm vào vở
-HS thi tìm
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I/ Yêu cầu:
a)Kiến thức: Củng cố cho HS
- Thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn
- Tìm một trong các phần bằng nhau của số
- Giải toán bằng hai phép tính
- Xếp hình theo mẫu
b) Kỹ năng: Làm toán đúng, chính xác.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Phấn màu, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
II/ Lên lớp: