Dạy bài mới 28 phút a Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo nhóm *HS biết nêu 1 số loại cây có thân mọc - Các nhóm thảo luận - Trình bày kết quả thảo luận.. Mỗi nhóm đứng, thân leo, thân b[r]
Trang 1Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm các số có đến 4 chữ số và giải
toán bằng hai phép tính
- BT cần làm: Bài 1; 2; 3; 4
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
11/ Đồ dùng: Bảng phụ.
111/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Đặt tính rồi
tính:
2634 + 4848 ; 707 + 5857
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- GV ghi bảng phép tính:
4000 + 3000 = ?
- Yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm, lớp
nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS tự nhẩm các phép tính còn
lại
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vơ nháp
- Mời 2 em nêu bài làm của mình
- Nhận xét
Bài 3: Gọi HS nêu bài tập 3
- Yêu cầu cả lớp làm bảng con
- GV và HS nhận xét đánh giá
- 2 em lên bảng làm bài
- lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS cách nhẩm các số tròn nghìn, lớp nhận xét bổ sung
( 4 nghìn cộng 3 nghìn bằng 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7 000 )
- Cả lớp tự làm các phép tính còn lại
- 2HS nêu kết quả, lớp nhận xét chữa bài
5000 + 1000 = 6000
4000 + 5000 = 9000
6000 + 2000 = 8000
8000 + 2000 = 10 000
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở nháp
- HS nêu, lớp lắng nghe và bổ sung:
2000 + 400 = 2400
9000 + 900 = 9900
300 + 4000 = 4300
600 + 5000 = 5600
7000 + 800 = 7800
- Từng cặp đổi vở chéo để KT
- Đặt tính rồi tính
- Lớp tự làm bài
2541 5348 4827 805
Trang 2Bài 4: Gọi HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các bài tập đã
làm
+ 4 238 + 936 + 2634 + 6475
6779 6284 7461 7280
- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm - Tự làm bài vào vở - 1 em Làm bảng phụ, lớp nhận xét Bài giải Số lít dầu buổi chiều bán được là: 342 x 2 = 684 (l) Số lít dầu cả 2 buổi bán được là: 342 + 648 = 1026 (l) Đáp số: 1026 lít dầu
Thứ hai
Tập đọc - Kể chuyện ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu
* Tập đọc: Đọc trôi chảy cả bài, đọc đúng : đốn củi, vỏ trứng, triều đình, lẩm nhẩm, mỉm
cười, nhàn rỗi…; Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng
đoạn câu chuyện
*Một số KN cần đạt: đọc đúng, trả lời được cc cu hỏi, biết lắng nghe, nhận xt…
II Đồ dùng dạy - học: Tranh SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): 2 HS HTL bài thơ Chú ở bên Bác Hồ và nêu ND của bài
thơ
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Luyện đọc (10 phút)
* HS được rèn kn đọc.
a GV đọc diễn cảm toàn bài LĐ từ khó.
- Quan sát tranh
Trang 3- HS đọc nối tiếp câu, phát hiện từ HS đọc
sai, lđ
- LĐ đúng1 số câu( như SGV)
b/ Đoạn: Chia đoạn
- Đọc từng đoạn trước lớp, kết hợp giải nghĩa
từ
+ HS đọc đoạn trong nhóm, như SGV
+ Hiểu từ mới SGK
+ Thi đọc đoạn
Nx, ghi điểm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (14 phút)
* HS được rèn kn trả lời câu hỏi, biết lắng
nghe, nhận xét
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào ?
+ Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã
thành đạt như thế nào ?
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua
Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài sứ
thần VN ?
- YC đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời :
+ Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì
để sống ?
* GV : Phật trong lòng - Tư tưởng của Phật ở
trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần
Quốc Khái : có thể ăn bức tượng
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ phí
thời gian ?
+ Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
bình an vô sự ?
- YC đọc thầm đoạn 5, trả lời :
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông
tổ nghề thêu ?
+ Nội dung câu chuyện nói điều gì ?
4 Luyện đọc lại (10 phút)
- Chọn đọc mẫu đoạn 3
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu
- Luyện đọc
- 5 HS đọc 5 đoạn trước lớp
- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK
+ Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, đọc sách + Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình
+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào
+ Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức trướng " Phật trong lòng", hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mà ăn
+ Ông mày mò quan sát hai cái lọng
và bức trướng thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng
+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh cao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
+ Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
+ Ca ngợi Trần Quốc ……
Trang 4- HD đọc đoạn 3
- HD đọc đoạn văn
- HS luyện đọc đoạn văn
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện (20 phút)
*HS kể lại câu chuyện đúng, biết lắng nghe, nhận xét.
1 GV nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn
của câu chuyện Sau đó, tập kể một đoạn của
câu chuyện
2 HS HS kể chuyện
a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Nhắc các em đặt tên ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung
- YC HS đọc thầm, làm bài cá nhân
- GV viết bảng tên đúng và hay
Nhận xét
b/ Kể lại một đoạn của câu chuyện
- YC mỗi HS chọn 1 đoạn để kể
- Bình chọn người kể hay nhất
C Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì ?
- Khuyến khích HS kể lại cho người thân
nghe
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc YC của BT và mẫu ( Đoạn
1……)
- HS làm bài ở VBT - HS tiếp nối nhau đặt tên cho đoạn 1, sau đó là đoạn 2, 3, 4, 5 - HS suy nghĩ, chuẩn bị lời kể - 5 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn - HS phát biểu: Chịu khó học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều hay./ sáng tạo nên đã học được nghề thêu, truyền dạy cho dân / Nhân dân ta rất biết ơn ông tổ nghề thêu
Thứ ba
Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000
I Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạn vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).
- Biết giải toán có lời văn (có phép trừ và các số trong phạm vi 10 000)
- BT cần làm: Bài 1; 2 (b); 3; 4 HS khá, giỏi coa thể làm cả 4 BT
- GDHS tính cẩn thận, tự giác làm bài
11/ Đồ dùng: Bảng phụ.
111/ Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng làm BT:
6000 + 2000 = 6000 + 200 =
- 2 em lên bảng làm BT
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
Trang 5400 + 6000 = 4000 + 6000 =
- Nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Nội dung bài
a) Hướng dẫn thực hiện phép trừ (10 phút)
- GV ghi bảng 8652 – 3917
- Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
- Mời 1HS lên bảng thực hiện
- Gọi HS nêu cách tính, GV ghi bảng như
SGK
- GV chốt lại: Muốn trừ một số có bốn chữ
số cho số có bốn chữ số ta viết số bị trừ rồi
viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một
hàng phải thẳng cột , viết dấu trừ và kẻ
đường gạch ngang rồi thực hiện từ phải
sang trái.
b) Luyện tập (20 phút)
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Mời một số em lên bảng sửa bài
- HS nhận xét đánh giá
Bài 2b: Gọi HS nêu bài tập 2
- HS thi đua theo nhóm
Nx, td
Bài 3: Gọi HS đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một HS lên bảng giải
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
- Lớp theo dõi giới thiệu
- HS trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép cộng hai số trong phạm vi
10 000 đã học để đặt tính và tính ra kết quả
8652
- 3917 4735
- 2 em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Một em nêu đề bài tập: Tính
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng thực hiện, lớp nhận xét chữa bài
6385 7563 8090 3561
- 2927 - 4908 - 7131 - 924
3458 2655 959 2637
- Đặt tính rồi tính
- Lớp thực hiện vào vơ nháp
- 2 em lên bảng đặt tính và tính, lớp bổ sung
9996 2340
- 6669 - 512
3327 1828
- Một em đọc đề bài 3
- Cùng GV phân tích bài toán
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Một HS lên giải bài, lớp nhận xét, chữa bài
Bài giải
Trang 6Bài 4: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 4.
- Muốn tìm được trung điểm ta phải làm thế
nào ?
- Muốn xác định được trung điểm của đoạn
thẳng AB ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS vẽ
3) Củng cố - Dặn dò (3 phút)
- Yêu cầu nhận xét đúng hay sai ?
a) 7284 b) 6473
- 3528 - 5645
4766 828
- Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại các BT đã làm Cửa hàng còn lại số mét vải là:
4283 – 1635 = 2648 ( m) Đáp số: 2648 m vải - Vẽ đoạn thẳng AB dài 8 cm - Lấy 8 : 2 = 4 (cm) - HS vẽ - a) Sai ; b) đúng
Chính tả ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Bài viết
sai không quá 5 lỗi
- Làm đúng BT(2) a
- GDHS ý thức giữ gìn VSCĐ
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết sẵn BT2a ( viết bảng 2 lần ); bảng con.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): GV đọc cho 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết bảng con các
từ ngữ : gầy guộc, lem luốc, tuốt lúa, suốt ngày
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
- Nêu MĐ,YC tiết học
2 Hướng dẫn nghe - viết (25 phút)
a) Tìm hiểu bài viết
- Đọc mẫu lần 1 Hỏi:
+ Những từ ngữ nào cho thấy Trần Quốc Khái
rất ham học?
b) HD cách trình bày bài viết
- 2 HS đọc lại + Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo
vó tôm, bắt đom đóm để học
Trang 7- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
c) HD viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc thầm bài viết và tìm các từ
khó, dễ viết sai chính tả
- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, bảng con
d) Viết chính tả
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li
- Đọc cho HS soát lỗi
e) Chấm bài, nhận xét
- Chấm 1 số bài, NX, chữa lỗi viết sai nhiều
3 Hướng dẫn HS làm bài tập (7 phút)
Bài tập 2: (lựa chọn)
- Giúp HS nắm YC của BT
- Yêu cầu HS làm ýa HS khá, giỏi làm cat bài
- Nhận xét bài làm trên bảng
4 Củng cố - dặn dò (2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về viết lại bài và hoàn thành BT
chính tả
- Đoạn văn có 4 câu
- Những chữ đầu câu và tên riêng
- Các từ khó: đốn củi, vỏ trứng, ánh
sáng, đọc sách,
- Viết trên bảng lớp, bảng con - Viết vào vở ô li - HS nêu yêu cầu của BT và làm vào VBT - 1 HS lên bảng làm ý a - HS nhận xét, chữa bài - HS khá, giỏi làm ý b; Gv nhận xét, chữa bài a chăm chỉ - trở thành - trong - triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân dân b nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến sĩ - hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ - lẫn văn xuôi - của
Tự nhiên và xã hội THÂN CÂY
I Mục tiêu: Phân biệt được các loại thân cây theo cách mọc (thân đứng, thân leo, thân bò)
theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo)
- GDHS các kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lí thông tin; tìm kiếm, phân tích, tổng hợp thông tin
II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, phiếu học tập.
Trang 8III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút): Kể tên một số cây mà em biết
- Nêu những điểm giống nhau, khác nhau của cây
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Dạy bài mới (28 phút)
a) Hoạt động 1 : Làm việc với SGK theo
nhóm
*HS biết nêu 1 số loại cây có thân mọc
đứng, thân leo, thân bò…
- YC thảo luận nhóm cặp YC quan sát
Hình/78,79 SGK và trả lời theo gợi ý :
+ Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng,
thân leo, thân bò trong các hình
+ Trong đó cây nào có thân gỗ (cứng), cây
nào có thân thảo (mềm) ?
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả thảo luận Mỗi nhóm lên trình bày đặc điểm về cách mọc và cấu tạo thân của 1 cây
mọc
Cấu tạo
(cứng)
Thân thảo (mềm)
7 Các cây gỗ trong
rừng
- GV hỏi : Cây su hào có gì đặc biệt ?
* Kết luận :
- Các cây thường có thân mọc đứng; một số
cây có thân leo, thân bò
- Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo
- Cây su hào có thân phình to thành củ
b) Hoạt động 2 : Chơi trò chơi BINGO
* HS tham gia thảo luận nhóm 1 cách tích
cực,có hiệu quả.
- Tổ chức và hướng dẫn cách chơi
- Chia lớp thành 2 nhóm
- Có thân phình to thành củ
Trang 9- Gắn lên bảng hai bảng câm theo mẫu sau :
Cấu tạo
Cách mọc Thân gỗ Thân thảo Đứng Bò Leo - Phát cho mỗi nhóm tờ câm này - Khi GV hô " bắt đầu" thì lần lượt từng người bước lên gắn tấm phiếu ghi tên cây vào cột phù hợp theo kiểu trò chơi tiếp sức Người cuối cùng sau khi gắn xong tấm phiếu cuối cùng thì hô to "Bingo" - Nhóm nào gắn các phiếu xong trước và đúng là thắng cuộc 3 Củng cố - dặn dò (2 phút) - Kể tên một số loại cây thân thắng, thân leo, thân bò - Nhận xét Tiết học - HS về học bài và CB bài 42 SGK - Các nhóm làm việc - HS tiến hành chơi trò chơi _
Đạo đức TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI (Tiết 1) I Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi - Có thái độ, hành vi phù hợp khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài
* GD cho HS kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng khi tiếp xúc với khách nước ngoài
II Đồ dùng: Tranh SGK, phiếu học tập, VBT.
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
- Thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế giống và khác nhau ở điểm nào ?
Trang 10- Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, các em cần phải làm gì ?
- Để thực hiện đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, ta cần ghi nhớ điều gì ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1 phút)
2 Bài mới (28 phút)
a) Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
* HS biết cần tôn trọng khách nước ngoài.
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ các nhóm
- YC các nhóm quan sát các tranh nhận xét về
cử chỉ, thái độ, nét mặt của các bạn nhỏ trong
các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước
ngoài
* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn nhỏ
đang gặp gỡ, trò chuyện với khách nước
ngoài Thái độ, cử chỉ của các bạn rất vui vẻ,
tự nhiên, tự tin Điều đó biểu lộ lòng tự trọng,
mến khách của người VN Chúng ta cần tôn
trọng khách nước ngoài
b) Hoạt động 2 : Phân tích truyện
*HS biết 1 số việc cử chỉ, hành động… thể
hiện tôn trọng khách nước ngoài.
- GV đọc truyện " Cậu bé tốt bụng"
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận theo
các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đã làm việc gì ?
+ Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì
đối với người khách nước ngoài ?
+ Theo em, người khách nước ngoài sẽ nghĩ
như thế nào về cậu bé VN ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của bạn nhỏ
trong truyện ?
+ Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài ?
* Kết luận :
- Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào,
cười thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ giúp
đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng mến
khách của các em, giúp khách nước ngoài
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận