- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn: + Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu coøn hôn caû traêm trí khoân cuûa mình.”// gioïng caûm phuïc chaân thaønh d Đọc cả bài - Yêu cầu HS đọc n[r]
Trang 1TUẦN 22 Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
-MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát cả bài.
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Phân biệt được lời các nhân vật với lời người dẫn chuyện
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: ngầm, cuống quýt, đắn đo, thình lình, coi thường, trốn đằng trời, buồn bã, quý trọng
- Hiểu được ý nghĩa của truyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng Đồng thời khuyên chúng ta phải biết khiêm tốn, không nên kiêu căng, coi thường người khác
3 Thái độ:Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Vè chim.
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Vè chim.
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh 1 và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- Liệu con gà có thoát khỏi bàn tay của anh
thợ săn không? Lớp mình cùng học bài tập
đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn để biết
được điều đó nhé
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu cả bài một lượt, sau đó gọi 1 HS
khá đọc lại bài
- Chú ý giọng đọc:
- Hát
- 5 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các loài chim có trong bài
+ Tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim
+ Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc điểm của các loài chim
+ Con thích nhất con chim nào trong bài? Vì sao?
- Một anh thợ săn đang đuổi con gà
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 2+ Giọng người dẫn chuyện thong thả, khoan thai.
+ Giọng Chồn khi chưa gặp nạn thì hợm hĩnh,
huênh hoang, khi gặp nạn thì ỉu xìu, buồn bã
+ Giọng Gà Rừng khiêm tốn, bình tĩnh, tự tin,
thân mật
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn
phân chia ntn?
- Nêu yêu cầu luyện đọc theo đoạn và gọi 1
HS đọc đoạn 1
- Hãy nêu cách ngắt giọng câu văn đầu tiên
trong bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn trên theo đúng cách
ngắt giọng
- Để đọc hay đoạn văn này, các con còn cần
chú ý thể hiện tình cảm của các nhân vật qua
đoạn đối thoại Giọng Chồn cần thể hiện sự
huênh hoang (GV đọc mẫu), giọng Gà cần
thể hiện sự khiêm tốn (GV đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại cả đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hướng dẫn: Để đọc tốt đoạn văn này các con
cần chú ý ngắt giọng cho đúng sau các dấu
câu, đặc biệt chú ý giọng khi đọc lời nói của
Gà với Chồn hơi mất bình tĩnh, giọng của
Chồn với Gà buồn bã, lo lắng (GV đọc mẫu
hai câu này)
- Tìm và nêu các từ:
+ MB: là, cuống quýt, nấp, reo lên, lấy gậy, thình lình,…
+ MN: cuống quýt, nghĩ kế, buồn bã, quẳng, thình lình, vùng chạy, chạy biến,…
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Gà Rừng … mình thì có hàng trăm.
+ Đoạn 2: Một buổi sáng … chẳng còn trí khôn nào cả.
+ Đoạn 3: Đắn đo một lúc … chạy biến vào rừng.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- HS vừa đọc bài vừa nêu cách ngắt giọng của mình, HS khác nhận xét, sau đó cả lớp thống nhất cách ngắt giọng:
Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân/ nhưng Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.//
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc lại từng câu trong đoạn hội thoại giữa Chồn và Gà Rừng
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- HS luyện đọc 2 câu:
+ Cậu có trăm trí khôn,/ nghĩ kế gì đi.// (Giọng hơi hoảng hốt)
+ Lúc này,/ trong đầu mình chẳng còn một trí khôn nào cả.// (Giọng
buồn bã, thất vọng)
- Một số HS đocï bài
- 1 HS khá đọc bài
Trang 3- Gọi HS đọc lại đoạn 2.
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Theo dõi HS đọc bài, thấy HS ngắt giọng sai
câu nào thì hướng dẫn câu ấy Chú ý nhắc
HS đọc với giọng thong thả
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS đọc câu nói của Chồn:
+ Chồn bảo Gà Rừng:// “Một trí khôn của cậu
còn hơn cả trăm trí khôn của mình.”// (giọng cảm
phục chân thành)
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
e) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Một số HS khác đọc lại bài theo hướng dẫn
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các bạn trong một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN(TT)
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 1)
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Giải nghĩa từ ngầm, cuống quýt.
- Coi thường nghĩa làgì?
- Trốn đằng trời nghĩa là gì?
- Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn đối với
Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng đang
dạo chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
- Hát
- HS đọc bài
- Ngầm: kín đáo, không lộ ra
ngoài
Cuống quýt: vội đến mức rối lên.
- Tỏ ý coi khinh
- Không còn lối để chạy trốn
- Chồn vẫn ngầm coi thường bạn.
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.
- Chúng gặp một thợ săn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
Trang 4- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm, chúng ta
học tiếp nhé
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4
- Giải nghĩa từ đắn đo, thình lình.
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng thoát
nạn?
- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những phẩm
chất tốt nào của Gà Rừng?
- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với Gà
Rừng ra sao?
- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu
chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi HS đọc câu hỏi 5
Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện
- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi: Con
thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
- Đắn đo: cân nhắc xem có lợi hay
hại
Thình lình: bất ngờ.
- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát
- Gà Rừng rất thông minh
- Gà Rừng rất dũng cảm
- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp cùng đọc thầm và suy nghĩ
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu
chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu
chuyện kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu
chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
- Con thích Gà Rừng vì Gà Rừng đã thông minh lại khiêm tốn và dũng cảm
- Con thích Chồn vì Chồn đã nhận thấy sự thông minh của Gà Rừng
Trang 5- Nhận xét, cho điểm HS.
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
và cảm phục sự thông minh, nhanh trí, dũng cảm của Gà Rừng
TOÁN KIỂM TRA
-MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TT)
I Mục tiêu
1Kiến thức:
Giúp HS biết:
- Cần nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống phù hợp Vì như thế mới thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng bản thân mình
2Kỹ năng:
- Quý trọng và học tập những ai biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
- Phê bình, nhắc nhở những ai không biết hoặc nói lời yêu cầu, đề nghị không phù hợp
3Thái độ: Thực hiện nói lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống cụ thể.
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Biết nói lời yêu cầu, đề nghị.
- Cho ý kiến về 2 mẫu hành vi sau đây:
- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò
tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì
với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì
sao?
- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,
Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới
Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay
Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm
như thế là đúng hay sai? Vì sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị( tt )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không
đồng tình
- Hát
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
- HS trả lời theo câu hỏi của GV Bạn nhận xét
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu
Trang 6- Kết luận ý kiến 1: Sai.
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói lời
đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan trọng thì
mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng và
tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã
biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu
- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học
Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người lịch sự”
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị một
hành động, việc làm gì đó có chứa từ thể hiện sự
lịch sự như “xin mời, làm ơn, giúp cho, …” thì
người chơi làm theo Khi câu nói không có những
từ lịch sự thì không làm theo, ai làm theo là sai
Quản trò nói nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các
từ, ngữ
- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và chơi thật
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết quả
chơi
- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết nói lời
yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách lịch sự, phù
hợp để tôn trọng mình và người khác
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
+ Sai
+ Sai
+ Sai
+ Đúng
- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiệb sai, yêu cầu đọc bài học
Thứ hai ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang
2Kỹ năng:
- Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.
- Luyện thao tác tìm từ dựa vào nghĩa
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Sân chim.
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS
dưới lớp viết vào nháp
- Hát
- MB: trảy hội, nước chảy, trồng cây, người chồng, chứng gián, quả trứng.
Trang 7- Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
1.Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy
thọc vào lưng.
- Đoạn văn có mấy nhân vật? Là những nhân
vật nào?
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
- Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu
gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc cho HS viết các từ khó
- Chữa lỗi chính tả nếu HS viết sai
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm
nào phất cờ trước thì được trả lời Mỗi câu
trả lời đúng tính 10 điểm Sai trừ 5 điểm
- Kêu lên vì sung sướng
- Tương tự
- Tổng kết cuộc chơi
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
- MN: con cuốc, chuộc lỗi, con chuột, tuột tay, con bạch tuộc.
- Theo dõi
- 3 nhân vật: Gà Rừng, Chồn, bác thợ săn
- Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắt chúng
- Đoạn văn có 4 câu
- Viết hoa các chữ Chợt, Một, Nhưng, Oâng, Có, Nói vì đây là
các chữ đầu câu
- Có mà trốn đằng trời.
- Dấu ngoặc kép
- HS viết: cách đồng, thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng trời, thọc.
- Reo.
- Đáp án: giằng/ gieo; giả/ nhỏ/ ngỏ/
- Đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới
lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhận xét, chữa bài:
i giọt/ riêng/ giữa
ii vắng, thỏ thẻ, ngẩn
Trang 8- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
1Kiến thức:
- Đọc lưu loát được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Giọng đọc khi êm ả, khi vui, khi sảng khoái Biết nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả
2Kỹ năng:
- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: chao lượn, rợp, hòa âm, thanh mảnh.
- Hiểu được nội dung bài: Bài văn cho ta thấy sự phong phú, đa dạng và cuộc sống đông vui, nhộn nhịp của các loài chim trong rừng Tây Nguyên
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc Một số tranh về các loài chim Bảng phụ ghi sẵn câu, từ cần luyện đọc
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
- 2 Bài cũ (3’) Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Kiểm tra 4 HS đọc bài: Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh
gì?
- Chỉ lên bức tranh minh họa bài tập đọc và
giới thiệu: Đây là hồ Y-rơ-pao ở Tây
Nguyên Quanh hồ Y-rơ-pao có rất nhiều loài
chim đẹp, với nhiều màu sắc và tiếng hót
hay Để hiểu được vẻ đẹp của các loài chim
này, chúng ta cùng học bài Chim rừng Tây
Nguyên.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
Chú ý giọng vui, êm ả
- Hát
- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời câu hỏi:
+ Trong truyện ai là người khôn?
+ Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì?
+ Chồn thay đổi thái độ ra sao?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Cảnh đàn chim tung tăng bay nhảy
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 9b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó đọc trong bài, sau
đó đọc mẫu và yêu cầu HS đọc lại các từ
này
- MB: mặt nước, Y-rơ-pao, ríu rít, lượn, nhào
lộn, rung động, rướn…
- MN: Y-rơ-pao, mênh mông, vi vu vi vút, trắng
muốt, lanh lảnh, quanh hồ, rộn vang.
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung
các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các
từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt
giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi 1 HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng và
luyện đọc các câu dài
d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 3 HS và yêu
cầu đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài
theo nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và
đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hồ Y-rơ-pao đẹp ntn?
- Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim gì?
- Tìm những từ ngữ tả hình dáng, màu sắc,
tiếng kêu, hoạt động của:
i Chim đại bàng
ii Chim thiên nga
iii Chim kơ púc
- HS đọc cá nhân, nhóm đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc 1 câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- Tìm cách ngắt giọng và luyện
đọc Mỗi lần đại bàng vỗ cách/ lại phát ra những tiếng
vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm,/ giống như có hàng trăm chiếc đàn/ cùng hòa âm.//
Những con chim kơ púc mình đỏ chót/ và nhỏ như quả ớt/ cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của mình/ hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.//
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong mhóm của mình, các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn
3, 4
- Mặt hồ rung động, bầu trời trong xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt hồ xanh, rộng mênh mông
- Đại bàng, thiên nga, chim kơ púc
- Đại bàng: chân vàng, mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất Khi vỗ cách phát ra những tiếng vi vu vi vút như tiếng của trăm chiếc đàn cùng hòa âm
- Thiên nga: trắng muốt, đang
Trang 10- Với đủ các loài chim hồ Y-rơ-pao vui nhộn
ntn?
- Con thích cảnh đẹp nào ở hồ Y-rơ- pao?
- Con thích loài chim nào nhất? Vì sao?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Con có nhận xét gì về chim rừng Tây
Nguyên
- Nhận xét, cho điểm
- Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài
và chuẩn bị bài sau
bơi lội
- Chim kơ púc: Mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt, mỏ thanh mảnh, tiếng hót lanh lảnh như tiếng sáo
- Tiếng hót ríu rít, rộn vang cả mặt nước
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
- Đọc bài và trả lời: Chim rừng Tây Nguyên rất đẹp với những bộ lông nhiều màu sắc và có tiếng hót hay
MÔN: TOÁN
Tiết: PHÉP CHIA
I Mục tiêu
1Kiến thức:
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân
2Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung
- GV yêu cầu HS sửa bài 4
8 học sinh được mượn số quyển sách là:
5 x 8 = 40 (quyển sách)
Đáp số: 40 quyển sách
- Nhận xét của GV
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Phép chia
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau Mỗi
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài 4
- 6 ô
- HS thực hành
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi