- GV viết phép tính, bài giải - Hướng dẫn HS cách viết đáp số danh số không cho trong ngoặc - Cho HS đọc lại bài giải - GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh khi viết.. - Viết "Bài giải" - V[r]
Trang 1TuÇn 22 : Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013
Tiết 1: CHÀO CỜ
TẬP CHUNG TOÀN TRƯỜNG
***********************************************
Tiết 2+3: TIẾNG VIỆT Tiết 191 + 192: Bài 90: Ôn tập
I Mục tiêu:
- Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Viết được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và Tép
- HS khá, giỏi kể được từ 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
II Đồ dùng dạy học:
+GV : kẻ sẵn bảng ôn, bảng phụ, tranh minh họa
+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học: Tiết 1
Hoạt động của GV
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra:
- Y/C HS đọc viết bài 89
-Nhận xét
3 Bài mới
*Giới thiệu bài * Ôn tập
a, Ôn các vần đã học:
- Nghe GV đọc YC HS chỉ đúng chữ ghi
âm
- Các em hãy đọc theo bạn chỉ
- Em hãy đọc các vần và chỉ đúng trên bảng
b, Ghép âm thanh vần:
- Hãy đọc cho cô các âm ở cột dọc
- Hãy đọc các âm ở dòng ngang.?
- Các em hãy ghép các âm ở cột dọc với các
âm ở cột ngang sao cho thích hợp để tạo
thành vần đã học
- GV ghi vào bảng ôn
- Hãy đọc các vần
c Đọc từ ứng dụng:
- GV ghi bảng
- GV đọc mẫu - giải nghĩa từ
+ Thác nước: nước từ trên cao đổ xuống tạo
thành thác
+ Ích lợi: Những điều có lợi
- Cho HS luyện đọc
d Tập viết từ ứng dụng:
Hoạt động của HS
- Mỗi tổ viết một từ vào bảng con
- 2HS đọc
- HS lên bảng chỉ chữ ghi vần đã học
- HS nghe và lên chỉ vần đó
- 1HS lên bảng chỉ HS khác đọc
- HS đọc: p
- HS đọc: a,ă, â, o, ô, ơ, u, e, ê, iê, ươ
- HS ghép các vần
- HS đọc: CN + ĐT
- Đọc: CN+ ĐT
- Đọc CN + ĐT
Trang 2- Hướng dẫn HS viết các từ: đón tiếp, ấp
trứng, vào bảng con
- GV viết mẫu
- GV theo dõi chỉnh sửa
+ Cho HS đọc lại bài trên bảng
Tiết 2
3 Luyện tập:
a Luyện tập:
+Đọc bài trên bảng lớp
- Đọc câu ứng dụng
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu ứng
dụng
- Yêu cầu HS đọc
b Luyện viết:
- Hướng dẫn HS viết các từ: Thác nước, ích
lợi vào vở
- Cho học sinh viết vở
c Kể chuyện: Ngỗng và Tép
- GV giới thiệu
+ Hãy nhắc lại cho cô tên câu chuyện
- GV kể chuyện 2 lần
- GV hướng dẫn học sinh kể lại câu chuyện
theo tranh
- Cho HS kể chuỵện theo nhóm 4
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố – dặn dò:
- Các em hãy đọc lại bài vừa học
- Ôn lại bài vừa học và xem trước bài
91(SGK)
- Viết bảng con
- HS đọc : CN + ĐT
- HS đọc: CN + ĐT
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS tập viết vào vở tập viết
- Kể chuyện nhóm 4 - Đại diện kể chuyện trước lớp
- 1, 2 HS giỏi kể chuyện trước lớp
Tiết 4: TOÁN Tiết 85: Giải toán có lời văn
I Mục tiêu:
Hiểu đề toán: cho gì? hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
II.Đồ dùng dạy học:
+ GV: bảng phụ
+ HS: Bảng con, vở ô li
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của HS
Trang 3- GV - Yêu cầu HS quan sát và viết bài
toán ra giấy nháp Gọi HS lên bảng
viết
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy - học bài mới:
3.1- Giới thiệu bài
3.2- Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
a- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
- Cho HS quan sát và đọc bài toán 1 và
hỏi :
- Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng
- Hướng dẫn giải bài toán:
- Muốn biết nhà An có mấy con gà ta
làm như thế nào ? (hoặc ta phải làm
phép tính gì ? )
- Gọi HS nhắc lại
c Hướng dẫn viết bài giải toán
GV nêu: ta viết bài giải của bài toán
như sau: (ghi lên bảng lớp bài giải)
- Viết câu lời giải:
- Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV viết phép tính, bài giải
- Hướng dẫn HS cách viết đáp số (danh
số không cho trong ngoặc)
- Cho HS đọc lại bài giải
- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh
khi viết
- Viết "Bài giải"
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong
ngoặc)
- Viết đáp số
4 Luyện tập:
Bài 1:
- Cho HS đọc bài toán, viết tóm tắt,
GV viết tóm tắt lên bảng
- GV hướng dẫn HS dựa vào phần tóm
tắt để trả lời câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS nhìn vào phần bài giải
- HS quan sát và viết bài toán
- 1 HS viết vào bảng lớp
- HS quan sát, 1, 2 HS đọc
- Bài toán cho biết nhà An có 5 con gà Mẹ mua thêm 4 con gà
- Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà?
- 1, 2 HS nêu lại tóm tắt
- Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có tất cả 9 con gà
- 1, 2 HS nhắc lại
- Nhà An có tất cả là:
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5=9 (con gà)
- 1 vài em đọc
- HS nghe và ghi nhớ
- An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng
- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng?
Trang 4trong sách để tự nêu:
- GV viết phần bài giảng giống SGK lên
bảng
+ Chữa bài:
- Gọi 1 HS lên bảng viết phép tính và
đáp số
- GV kiểm tra và nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc bài toán, viết tóm tắt
và đọc lên
- Yêu cầu HS nêu câu lời giải và phép
tính giải bài toán
- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
giải
- Cho HS làm bài
5 Củng cố:
- Nhận xét chung giờ học
- Ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau
- Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết phép tính và đáp số
- 1 HS lêng bảng
4 + 3 = 7 (quả bóng)
Đáp số: 7 quả bóng
- 2 HS đọc, lớp viết tóm tắt trong sách
- HS làm bài
Bài giải
Số bạn của tổ em có tất cả là:
C1: 6 + 3 = 9 (bạn) C2: 3 + 6 = 9 (bạn) Đáp số : 9 bạn
- HS nghe và ghi nhớ
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013 Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT Tiết 193 + 194: Bài 91: oa – oe
I Mục tiêu:
- Đọc được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý nhất
* Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
II Đồ dùng dạy học:
+GV : bảng phụ, tranh minh họa
+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học: Tiết 1
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra:
- Y/C HS đọc viết bài 90
-Nhận xét
3 Bài mới *,Dạy vần
+Vần oa:-Nhận diện chữ :
- GV viết vần oa - đọc mẫu ( đọc trơn)
- Gọi HS nêu cấu tạo: Vần
- Gọi HS so sánh với vần op
+ Gài vần
- Hát 1 bài -HS đọc và viết bảng con
- HS đọc CN- ĐT -HS nêu cấu tạo -HS nêu sự khác nhau, giống nhau
- HS gài, đọc trơn bảng gài CN- ĐT
Trang 5- Gọi HS Đánh vần : oa
+ Gài tiếng khóa
-GV viết bảng : hoạ
-Nêu cấu tạo tiếng hoạ
-Đánh vần và đọc trơn tiếng khóa
-GVNX - sửa sai
+ Gài từ khóa : Giới thiệu tranh
- GV giới thiệu từ khóa ( tác dụng )
- Yêu cầu HS gài từ khóa
- GV viết bảng: từ khóa : hoạ sĩ
+Vần : oe: tương tự
- So sánh oa - oe
+ GV viết đầu bài lên bảng
- HS đọc bài xuôi , ngược
-Vừa học vần gì? Có trong tiếng gì? Có trong
từ gì?
*Hướng dẫn viết :
-GV viết mẫu + quy trình
-GVNX - sửa sai
*Đọc từ ứng dụng :
-Gọi HS lên bảng gạch chân vần vừa học
-Đánh vần đọc trơn tiếng, từ
-GVNX sửa sai – đọc mẫu, giải nghĩa từ ngữ
* Cho HS đọc bài trong SGK
- Thi tìm tiếng chứa vần mới ngoài bài
Tiết 2
4 Luyện tập
a, Luyện đọc
-HS đọc bài tiết 1 trên bảng
-GVNX- cho điểm
-GVcho HSQS tranh và trả lời câu hỏi
-GVNX -khen ngợi
-GV đưa ra câu ứng dụng
+Tìm tiếng có vần vừa học?
-Cho HS đọc tiếng , từ
-Cho hS đọc cả câu
-GVNX -khen ngợi
b, Luyện viết
-GVHDHS viết bài trong vở TV
-QS giúp đỡ,uốn nắn tư thế ngồi viết cho HS
-HS đọc đánh vần trên bảng lớp CN +ĐT
- HS gài tiếng hoạ
- HS nêu-HS đọc cá nhân +ĐT
- Quan sát tranh nêu nội dung tranh -HS gài từ khóa ,đọc CN + ĐT bảng gài -HS đọc cá nhân + ĐT
- HS nêu
- HS đọc 2 sơ đồ vần: CN - ĐT
- HS viết bảng con
- 4 em đọc
- Lên bảng gạch chân vần vừa học
- HS đánh vần + đọc trơn
- HS đọc CN-ĐT
- Cả lớp đọc ;
- Tìm tiếng ngoài bài
-HS đọc cá nhân + ĐT -4 HS đọc bài
-HSQS và trả lời câu hỏi -HS đọc cá nhân + ĐT -HS tìm
-HS đọc cá nhân + ĐT -HS đọc nhóm
-Thi đọc nhóm
Trang 6-GV chấm chữa 1 số bài viết.
c, Luyện nói GVcho HSQS tranh và thảo
luận nhóm theo chủ đề: Sức khoẻ là vốn quý
nhất
- Tranh vẽ gì ?
- Theo em người khoẻ mạnh và người ốm
yếu thì ai hạnh phúc hơn? vì sao?
- Để có được sức khoẻ tốt chúng ta phải làm
như thế nào?
- Vệ sinh như thế nào?
- Có cần tập thể dục không?
- Học tập và vui chơi như thế nào?
5.Củng cố- Dặn dò :
* Các em có thêm quyền gì?
- NXét giờ học Chuẩn bị bài sau
-HS thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm báo cáo kq
* Quyền được chăm sóc sức khoẻ.
Tiết 3: TOÁN
Tiết 86: Xăng- ti- mét Đo độ dài
I Mục tiêu:
- Biết xăng- ti- mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng-ti- mét viết tắt là cm; biết dùng thước chia vạch xăng- ti-mét để đo dộ dài đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học:
+GV: Thước, một số đoạn thẳng đã tính trước độ dài
+HS: Thước kẻ có vạch chia từ 0 - 20cm, sách HS, giấy nháp, bút chì
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- 1HS lên bảng ghi tóm tắt và trình bày bài giải
của bài toán "An gấp được 5 chiếc thuyền,
Minh gấp được 3 chiếc thuyền Hỏi cả hai bạn
gấp được bao nhiêu chiếc thuyền"
- Gọi HS nhận xét về kết quả, cách làm, cách trình
bày
- GV nhận xét, cho điểm
3 Dạy - học bài mới:
3.1- Giới thiệu bài:
3.2- Giới thiệu đơn vị độ dài (cm) và dụng cụ
đo độ dài (thước thẳng có từng vạch chia thành
từng xăng ti mét
- GV gt: Đây là thước thẳng có vạch chia
thành từng cm, thước này dùng để đo độ dài
- 1 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm ra giấy nháp
Trang 7các đoạn thẳng.
- Xăng ti mét là đơn vị đo độ dài: Vạch chia
đầu tiên của thước là vạch 0
Độ dài từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm
- GV cho HS dùng đầu bút chì di chuyển từ
vạch 0 đến vạch 1 trên mép thước, khi bút đến
vạch 1 thì nói "1 xăng ti mét"
- GV lưu ý HS độ dài từ vạch 1 đến vạch 2
cũng là 1cm; từ vạch 2 đến vạch 3 cũng là
1cm,… Thước đo độ dài thường có thêm 1
đoạn nhỏ trước vạch 0, vì vậy nên đề phòng vị
trí của vạch = với đầu của thước
- Xăng ti mét viết tắt là: cm
- GV viết lên bảng, gọi HS đọc
+ GV giới thiệu thao tác đo độ dài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
4 Luyện tập
Bài 1: Viết
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS viết vào vở, 1 HS lên bảng viết
- GV nhận xét, chỉnh sửa
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV theo dõi, chỉnh sửa
Bài 3:
- Bài yêu cầu gì ?
- Khi đo độ dài đoạn thẳng ta đặt thước như
thế nào ?
- GV: Các em hãy quan sát thật kỹ cách đặt
thước rồi mới làm bài
- GV kiểm tra đáp số của tất cả HS
- Hướng dẫn HS tự giải thích bằng lời
- Trường hợp 1 tại sao em viết là 3 ?
- Thế còn trường hợp 2 ?
- Trường hợp 3 vì sao lại viết là đ ?
- GV nhận xét, cho điểm
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước đo độ dài đoạn
thẳng
- GV nhận xét và cho điểm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS đọc CN, lớp
- HS theo dõi và thực hành viết ký hiệu xăng ti mét(cm) vào bảng con
- Viết
- HS làm bài, 1 HS lên bảng viết
- Viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc số đo
- HS làm vào bảng con và nêu miệng kết quả
- Đặt thước đúng ghi đ; đặt thước sai ghi s
- Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của đoạn thẳng; mét thước trùng với đoạn thẳng
- HS làm bài
- 1 HS đọc đáp số
- 1 HS nhận xét
- Vì vạch 0 của thước không trùng vào 1 đầu của đt
- Vì đặt thước đúng: vạch 0 trùng với 1 đầu đt và mép thước trùng với đường thẳng
- Đo độ dài mỗi đt rồi viết các số đo đó
- HS nêu
- HS đo và viết số đo
- HS làm vở số đo của các đoạn thẳng
Trang 84- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét và tuyên dương HS các nhóm
- Ôn lại bài và làm bài tập
(6cm, 4 cm, 9cm, 10cm)
- HS khác nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
Buổi chiều: Tiết 2: TIẾNG VIỆT
LUYỆN VIẾT
I Mục tiêu :
- Biết viết và trình bày đẹp, đúng cỡ chữ: Đạp xe, đắp đập, tiếp tục, …
-HS giỏi, viết nhanh viết được đoạn thơ ứng dụng trong bài 90
- Rèn kĩ năng giữ vở sạch, viết chữ đẹp
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học :
+ GV : Chữ mẫu, bảng phụ
+ HS: vở ô li, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1.Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc: con tép, đón tiếp
- GV nhận xét
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
- GV đưa chữ mẫu
- Cô có chữ gì ?
- Em nêu cỡ chữ và các nét chữ ?
-GV nêu bài viết: đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
-GV viết mẫu + quy trình
- Cho HS viết vào vở
* Bài dành cho HS viết nhanh
4 Củng cố - dặn dò :
- GV nhận xét giờ
- Tuyên dương bài viết đẹp
- Dặn dò : về nhà ôn lại bài
Hoạt động của HS
- HS hát 1 bài
- Cả lớp viết vào bảng con
- 1 HS nêu: Đạp xe, đắp đập, tiếp tục,
…
- Cả lớp viết bài vào vở
*Viết :
cá mè ăn nổi
cá chép ăn chìm con tép lim dim trong chùm rễ cỏ…
Trang 9Tiết 3: TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC : BÀI 90: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết, đọc được: vần, từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 90
- HS viết đúng và đẹp: dép nhựa, béo mập
- GD HS có ý thức học môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học :
+ GV: Bảng phụ
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc bài 90: ôn tập
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
1 Luyện đọc.
-Cho HS mở SGK và yêu cầu đọc bài
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét
2 Nối: GV HDHSĐọc nối với hình vẽ
3 *Trò chơi: Điền: sạp chép, ấp cướp hoặc
-Nhận xét, tuyên dương
-Nhận xét, sửa sai
5.Củng cố-Dặn dò
- Cho HS đọc bài
-Nxét giờ học
-Về đọc bài và viết bài
- Hát 1 bài, báo cáo sĩ số
-2 HS đọc bài
- Đọc trong VBTCCKT :ĐT -6, 7 HS đọc bài
- HS làm bài
- Thi điền
Kết quả đúng : + con tép, canh mướp, đầy ắp
- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần
Tiết 4: TOÁN
Ôn : LUYỆN TẬP T1
I Mục tiêu:
- Củng cố và rèn kĩ năng giải toán có lời văn gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
II Đồ dùng dạy học :
+ GV : Bảng phụ
+ HS : vở ô li, bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định tổ chức:
2.KT bài cũ:
- GV yêu cầu HS: Giả toán có lời văn gồm
có mấy bước, em hãy nêu lại các bước đó?
- Nhận xét
- Hát 1 bài
Trang 103 Luyện tập :
Bài 1:
Hồng có 7 cái bánh Hoa có 3 cái bánh Hỏi
cả hai bạn có mấy cái bánh?
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt- GV ghi bảng:
Hồng có : 7 cái bánh
Hoa có : 4 cái bánh
Cả hai bạn có : cái bánh?
Bài 2:
Có 13 con thỏ, có thêm 4 con thỏ nữa Hỏi
có tất cả bao nhiêu con thỏ?
Tóm tắt
Có : 13 con thỏ Thêm : 4 con thỏ
Có tất cả : con thỏ?
Bài 3: Yêu cầu giải bài toán theo tóm tắt
sau:
Tóm tắt
Có : 14 con gà Thêm : 4 con gà
Có tất cả : con gà?
4.Củng cố- Dặn dò
- NX giờ học Chuẩn bị bài sau
- HS làm bảng lớp
- 2 HS đọc đề toán
- HS làm vào bảng con + bảng lớp
Bài giải:
Cả hai bạn có:
7 + 3 = 10 ( cái bánh) Đáp số: 10 cái bánh
- HS đọc đề toán
- HS làm bài vào nháp - chữa bài bảng lớp Bài giải:
Số con thỏ có tất cả là:
7 + 4 = 11( con thỏ) Đáp số: 11 con thỏ
- HS làm bài vào vở - chữa bài bảng lớp Bài giải:
Có tất cả số con gà là:
14 + 4 = 18( con gà) Đáp số: 12 con gà
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2013
Ngày giảng: Thứ tư ngày 16 tháng 1 năm 2013
Tiết 1+2: TIẾNG VIỆT
Tiết 195 + 196: Bài 92: oai - oay
I Mục tiêu:
- Đọc được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy; Từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được: oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Ghế đẩu, ghế xoay, ghế tựa
II Đồ dùng dạy học:
+GV : bảng phụ, tranh minh họa
+HS : Bộ chữ thực hành HS, bảng con, vở tập viết
III Các hoạt động dạy học: Tiết 1
1.Ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra:
- Y/C HS đọc viết bài 91
- Hát 1 bài -HS đọc và viết bảng con