1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài dạy lớp 2, kì I - Tuần 12

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 153,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu càu cần đạt : - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b với a , b là các số không quá hai chữ số bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính Biết cách [r]

Trang 1

TUẦN 12

Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009

tập đọc Sự tích cây vú sữa.

I Yêu cầu cần đạt :

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dàng cho con ( trả lời được câu hỏi 1 , 2 , 3 , 4 )

- HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 5

II Chuẩn bị

-GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

A/ KTBC :

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : …

2/ Luyện đọc :

2.1/ Đọc mẫu : GV đọc mẫu toàn bài

2.2/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

a/ Đọc từng câu :

- Uốn nắn HS đọc đúng các từ : cây vú sữa,

mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn,

óng ánh, đỏ hoe, xoè cành, vỗ về, ai cũng

thích, …

b/Đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS đọc đúng một số câu :

+ Một hôm , / vừa đói vừa rét , / lại bị trẻ

lớn hơn đánh , / cậu mới nhớ đến mẹ , / liền

tìm đường về nhà //

+ Hoa tàn , / quả xuất hiện , lớn nhanh , / da

căng mịn , / xanh óng ánh , / rồi chín //

+ Môi cậu vừa chạm vào , / một dòng sữa

trắng trào ra , / ngọt thơm như sữa mẹ //

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm :( đồng thanh , cá

nhân )

- GV nhận xét , tuyên dương

Tiết 2 3/ Tìm hiểu bài :

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

-Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về

- 3 HS đọc bài “ Cây xoài của ông em” và trả lời câu hỏi SGK

- HS nghe ,dò theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS tập phát âm các tiếng …

-HS đọc từng đoạn trước lớp -HS đọc từng đoạn trong nhóm

- HS gạch nhịp vào SGK

- HS luyện đọc các câu

-HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc với nhau -Lớp nhận xét ,bình chọn

- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng

- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh

- HS đọc 1 , 2 câu

- HS đánh vần đọc trơn

- HS đọc 1 , 2 câu

- Vì sao cậu bé bị mẹ mắn ?

Trang 2

nhà ?

- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã

làm gì?

- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?

-Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?

-Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây

lạ tên là cây vú sữa?

- Theo em nếu gặp lại mẹ cậu bé sẽ nói gì ?

4/ Luyện đọc lại :

-GV y/c HS thi đọc lại truyện

- GV nhận xét , tuyên dương

5/ Củng cố , dặn dò :

- Câu chuyện này nói lên điều gì ?

- GDHS : Biết yêu thương cha mẹ , không

cải lại cha mẹ

- Về đọc lại bài , chuẩn bị tiết sau :“ Điện

thoại ”

- Nhận xét tiết học

- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ

- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về

- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ

- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ

đi chơi xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…

- HS thi đua đọc lại truyện -Lớp nhận xét , bình chọn

- Cây lạ xuất hiện như thế nào ?

- Lá cây vú sữa có gì đặc biệt ?

- Nếu em là bạn em sẽ nói gì với mẹ ?

- HS đọc một đoạn

TOÁN Tìm số bị trừ

I Yêu càu cần đạt :

- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( với a , b là các số không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )

- Vẽ được đoạn thẳng , xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

II Chuẩn bị

- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo

- HS: Vở, bảng con

Trang 3

III Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

1/ Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa biết :

- GV : gắn 10 ô vyoong lên bảng và hỏi :

+ Trên bảng có mấy ô vuông ?

- GV tách 4 ô vuông và hỏi :

+ Lúc đầu có 10 ô vuông , lấy đi 4 ô vuông , thì

còn lại mấy ô vuong ?

+ Làm cách nào được 6 ô vuông ?

- GV ghi bảng : 10 – 4 = 6 và hỏi :

+ Số 10 gọi là gì ?

+ Số 4 gọi là gì ?

+ Số 6 gọi là gì ?

- GV nêu : Nếu che lấp (xóa ) số bị trừ trong phép

trừ trên thì làm thế nào để tìm được số bị trừ ?

- GV cho HS tìm số bị trừ :

- 4 = 6 ; … - 4 = 6 ; ? – 4 = 6

- GV nhận xét uốn nắn

- GV ghi bảng :

- x – 4 = 6 và hỏi :

+ x gọi là gì ? Biết chưa ?

+ 4 gọi là gì ?

+ 6 gọi là gì ?

- GV gợi ý cho HS nêu cách tìm số bị trừ

- GV nhận xét , uốn nắn

2/ Thực hành :

a/ Bài 1 :

- GV ghi bảng như SGK

a/ x – 4 = 8 b/ x – 9 = 18 c/ x – 10 = 25 …

- GV nhận xét sửa bài

b/ Bài 2 :

- GV kẻ lên bảng như SGK và hướng dẫn HS cách

làm bài

Số bị trừ 11

- GV nhận xét sửa bài

c/ Bài 3 :

- GV hướng dẫn HS cách làm bài

- GV nhận xét sửa bài

- HS quan sát trả lời + … 10 ô vuông + Còn 6 ô vuông + Làm tính trừ : 10 – 4 = 6

+ Số 10 gọi là số bị trừ + Số 4 gọi là số trừ + Số 6 gọi là hiệu

- HS quan sát

- 3 HS lên bảng điền kết quả

- Lớp nhận xét

+ x gọi là số bị trừ chưa biết + Số 4 gọi là số trừ

+ Số 6 gọi là hiệu

- Vài HS nêu : Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS lên bảng giải

- Lớp nhận xét

- HS giải vào bảng con

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị trừ

- HS quan sát nghe

- HS ghi kết quả vào SGK

- Vài HS lên bảng điền kết quả

- Lớp nhận xét

- HS quan sát nghe

- HS điền kết quả vào SGK

- Vài HS đọc kết quả

- Câu c , g

- Cột 4 , 5

- HS khá giỏi làm

Trang 4

d/ Bài 4 :

- GV chấm 4 điểm lên bảng và dùng thước kẻ 2

đoạn thẳng và kí hiệu tên điểm cắt nhau của 2

đoạn thẳng

- GV nhận xét sửa bài

3/ Củng cố , dặn dò :

- Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào ?

- Dặn HS về xem lại bài và học thuộc quyu tắc

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát nghe

- HS vẽ vào vở

- HS nêu tên điểm cắt nhau

- Lớp nhận xét

Buổi chiều Tập đọc Sự tích cây vú sữa.

I Yêu cầu cần đạt :

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài ; nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dàng cho con ( trả lời được câu hỏi 1 , 2 , 3 , 4 )

- HS khá , giỏi trả lời được câu hỏi 5

II/ Chuẩn bị :

- GV : tranh minh họa bài đọc trong SGK

- HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

A/ KTBC :

- GV nhận xét

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : …

2/ Luyện đọc :

2.1/ Đọc mẫu : GV đọc mẫu toàn bài

2.2/ Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :

a/ Đọc từng câu :

- Hướng dẫn HS phát âm từ khó

b/Đọc từng đoạn trước lớp ( đoạn 1, 2 )

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ : vùng vằng , la cà

- Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Thi đọc giữa các nhóm :( đồng thanh , cá nhân )

- GV nhận xét , tuyên dương

3/ Tìm hiểu bài :

* GV nêu câu hỏi và 3 câu trả lời

C1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi ?

a/ Vì cậu ham chơi bị mẹ mắn

b/ Vì cậu thích đi chơi

c/ Vì bạn bè rủ rê

- HS đọc bài “Cây xoài của ông em”

- HS nghe ,dò theo

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc : mỏi mắt ,khản tiếng , run rẩy , xuất hiện , căng mịn , đỏ hoe , òa khóc , xòa cành ,…

-HS đọc từng đoạn trước lớp

- Tìm hiểu nghĩa của từ …

- HS gạch nhịp vào SGK -HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc với nhau -Lớp nhận xét ,bình chọn

- HS chú ý nghe , chọn câu trả lời đúng nhất

a/ Vì cậu ham chơi bị mẹ mắn

- Lắng nghe

- HS đánh vần đọc trơn

- HS đánh vần đọc trơn

- Đánh vần, đọc trơn 2,3 câu

Trang 5

C2: Trở về nhà không thấy mẹ cậu đã làm gì ?

a/ Cậu khóc gọi mẹ khản cả tiếng

b/ Cậu ôm lấy gốc cây xanh trong vườn

c/ Cả hai việc trên

C3 :Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh của

mẹ ?

a/ Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con

b/ Cây xòa cành ôm cậu , như tay mẹ âu yếm vỗ

về

c/ Tất cả những ý trên

4/ Luyện đọc lại :

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

5/ Củng cố , dặn dò :

- Qua bài học em thấy mẹ là người như thế nào ?

- Dặn HS về đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

c/ Cả hai việc trên

c/ Tất cả những ý trên

- Vài học sinh đọc lại bài

- HS đọc theo vai

a/ Mẹ là người rất yêu thương con

b/ Mẹ là người hay mắn chửi con

c/ Mẹ là người không yêu thương con

TOÁN Tìm số bị trừ

I Yêu càu cần đạt :

- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b ( với a , b là các số không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ )

- Vẽ được đoạn thẳng , xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó

II Chuẩn bị

- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo

- HS: Vở, bảng con

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

1/ Thực hành :

a/ Bài 1 :

- Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào ?

- GV nhận xét , sửa bài

b/ Bài 2 :

- GV kẻ bảng như VBT và hướng dẫn cách

làm

Số bị trừ 11

- Vài HS trả lời

- HS giải vào vở

- 6 HS lên bảng giải a/ x – 3 = 9 b/ x – 8 = 16 …

x = 9 + 3 x = 16 + 8

x = 12 x = 24

- HS quan sát , nghe

- HS điền kết quả vào VBT

- Vài HS đọc kết quả

- Lớp nhận xét

Trang 6

c/ Bài 3 :

- GV nhận xét sửa bài

d/ Bài 4 :

- GV theo dõi giúp đỡ HS

2/ Củng cố , dặn dò :

- Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như

thế nào ?

- Dặn HS về xem lại bài và học thuộc

quyu tắc

- Nhận xét tiết học

- HS điền kết quả vào VBT

- Vài HS đọc kết quả

- Lớp nhận xét

- HS thực hành vẽ vào VBT

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

Toán

13 trừ đi một số : 13 – 5

I Yêu càu cần đạt :

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5 , lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

II Chuẩn bị

- GV: Que tính Bảng gài

- HS: Vở, bảng con, que tính

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

1/ Hướng dẫn HS thực hiện phép trừ dạng 13 – 5

và lập bảng trừ :

- GV y/c HS thao tác trên que tính

- GV nhận xét và nêu : Có 13 que tính , lấy ra 5 que

tính Hỏi còn lại mấy que tính ?

- GV ghi bảng : 13 – 5 = ?

- Hướng dẫn HS đặt tính :

13 13 trừ 5 bằng 8 , viết 8 thẳng cột

- 5 với 3 và 5

8

- GV nêu từng phép tính trong bảng trừ

- GV nhận xét và ghi bảng

2/ Thực hành :

a/ Bài 1 :

- GV nhận xét sửa bài

b/ Bài 2 :

- GV ghi phép tính lên bảng

- HS thao tác trên que tính rồi nêu cách lấy ra 5 que tính

- Lớp nhận xét

- Vài HS nêu lại đề toán

- Vài HS nhác lại cách tính

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS thao tác trên que tính tìm kết quả

- Vài HS đọc lại bảng trừ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS tính nhẩm ghi kết quả vào SGK

- Vài HS đọc kết quả

- HS giải vào bảng con

Trang 7

13 13 13 13 13

- 6 - 9 - 7 - 4 - 5

- GV nhận xét sửa bài

c/ Bài 3 :

- Giúp HS nắm vững y/c bài tập

a/ 13 và 9 b/ 13 và 6 c/ 13 và 8

13 13 13

- 9 - 6 - 8

- GV nhận xét sửa bài

d/ Bài 4 :

- GV nhận xét sửa bài

3/ Củng cố , dặn dò :

- Gọi vài HS đọc thuộc bảng trừ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Dặn HS về học thuộc bảng trừ ( nếu chưa thuộc )

- Nhận xét tiết học

- Vài HS nêu lại cách tính

- HS chú ý nghe

- HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng giải

- Lớp nhận xét

- 2,3 HS đọc đề toán

- Cả lớp đọc thầm giải vào vở

- 1 HS lên bẩng giải

Bài giải Số xe đạp cửa hàng còn lại là :

13 – 6 = 7 ( xe đạp ) Đáp số : 7 xe đạp

- Lớp nhận xét

- HS khá , giỏi làm

Chính tả (N – V)

Sự tích cây vú sữa.

I/ Yêu cầu cần đạt :

- Nghe viết chính xác bài chính tả , trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT2 ; BT(3) a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi các bài tập chính tả

- HS: Vở, bảng con , VBT

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

A/ KTBC :

- GV đọc : con gà , thác ghềnh , ghi nhớ ,

sạch sẽ , sửa chữa

- GV nhận xét , uốn nắn

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Hướng dẫn nghe – viết :

a/ Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- GV đọc toàn bài chính tả

+Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện

như thế nào ?

+ Quả trên cây xuất hiện ra sao ?

- 3 HS viết bảng lớp , cả lớp viết vào bảng con

- Vài HS nhìn sách đọc lại + Trổ ra bé tí , nở trắng như mây

+ Lớn nhanh, da căng mịn ,xanh óng ánh , rồi chính

- HS đọc lại các từ

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

Trang 8

+ Bài chính tả có mấy câu ?

+ Những câu nào có nhiều dấu phẩy ? Em

hãy đọc lại từng câu đó

- GV đọc : đài hoa, trổ ra , nở trắng, xuất

hiện, căng mịn, óng ánh , dòng sữa, trào ra,

ngọt thơm

- GV nhận xét , uốn nắn

b/ HS viết bài vào vở :

- GV đọc bài chính tả

- Hết bài GV đọc lại

c/ Chấm chữa bài :

- GV chấm điểm 1/3 số vở – nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập :

a/ Bài 2 :

- GV nhận xét sửa bài

b/ Bài tập 3a :

- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

4/ Dặn dò :

- Về xem lại bài và viết lại những chữ đã

viết sai

- Nhận xét tiết học

+Bài chính tả có 4 câu + HS đọc câu 1,2 4

- HS viết vào bảng con …

- HS đọc lại các tiếng …

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS soát lỗi chính tả

- 1,2 HS đọc y/c BT

- Cả lớp làm bài vào bảng con

- 1 HS đọc y/c BT

- HS làm bài vào VBT

- 4 HS lên bảng điền

- Lớp nhận xét

- HS phân tích các tiếng

- HS đọc lại các từ

- HS đọc lại các từ

Tập viết Chữ hoa K I/ Yêu cầu cần đạt :

- Viết đúng chữ hoa K ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Kề ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) Kề vai sát cánh ( 3 lần ) Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét , thẳng hàng , bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu K Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở tập viết

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

A/ KTBC :

- GV đọc : J , Jch

- GV nhận xét ,uốn nắn

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu M Đ Y C của tiết

học

2/ Hướng dẫn HS viết chữ hoa :

2 HS viết bảng lớp , cả lớp viết vào

Trang 9

2.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- GV treo chữ mẫu …

- GV nêu cấu tạo …

- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách

viết

2.2/ Hướng dẫn viết bảng con :

- Gv đọc : K

- GV nhận xét , uốn nắn

3/ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

- Giúp HS hiểu nghĩa: …

3.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

3.2/ Hướng dẫn viết bảng con :

- GV đọc : Kềà

- GV nhận xét , uốn nắn

4/ Viết vào VTV :

- GV nêu y/c viết vào vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS

5/ Chấm chữa bài :

- Chấm 1/3 số vở – Nhận xét

6/ Dặn dò :

- Về luyện viết thêm

- Nhận xét tiết học

- HS quan sát chữ mẫu

- HS chú ý nghe

- HS quan sát

- HS nhắc lại cách viết

- HS viết vào bảng con 2,3 lượt

- 1,2 HS đọc cụm từ ứng dụng

- HS quan sát câu ứng dụng và nhận xét về độ cao của các con chữ

- HS viết vào bảng con 2,3 lượt

- HS chú ý nghe , viết vào VTV

- HS đếm số ô trên chữ mẫu

- HS nhắc lại

- Cầm tay HS viết

- Cầm tay HS viết

Kể chuyện Sự tích cây vú sữa

I/ Yêu cầu cần đạt :

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

- HS khá , giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng ( BT3 )

II/ Chuẩn bị :

Ghi bảng các ý tóm tắt ở BT2 để hướng dẫn HS tập kể

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Ghi chú

A/ KTBC :

- GV nhận xét cho điểm từng em

B/ Bài mới :

1/ Giới thiệu bài : Nêu M Đ Y C của tiết học

2/ Hướng dẫn kể chuyện :

2.1/ Kể lại đoạn 1 bằng lời của em

- Giúp HS nắm vững y/c BT

- 3 HS kể tiếp nối truyện “ Bà cháu ”

- 1 HS đọc y/c BT

- 2,3 HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình - Câu chuyện có mấy nhân vật ?

Trang 10

- GV nhận xét uốn nắn

2.2/ Kể phần chính câu chuyện dựa theo

từng gợi ý tóm tắt :

- Giúp HS nắm vững y/c BT

- GV nhận xét , tuyên dương

2.3/ Kể đoạn kết của chuyện theo mong

muốn ( tưởng tượng )

- GV nêu y/c BT

- GV nhận xét tuyên dương

3/ Dặn dò :

- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- 2,3 HS đọc y/c BT và phần gợi

ý

- HS chú ý nghe

- HS tập kể trong nhóm (5’)

- Đại diện nhóm kể trước lớp

- Lớp nhận xét

- 2,3 HS đọc y/c BT

- HS tập kể theo nhóm 4 ( 5’ )

- Đại diện thi kể trước lớp

- Lớp nhận xét

- Vì sao cậu bé bị mẹ mắn ?

- Sau khi bị mẹ mắn cậu đã làm gì ?

- Vì sau cậu bé trở về ?

- Không thấy mẹ cậu bé đã làm gì ?

- Thứ quả lạ trên cây xuất hiện như thế nào ?

Buổi chiều Tập viết

Chữ hoa K I/ Yêu cầu cần đạt :

- Viết đúng chữ hoa K ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) , chữ và câu ứng dụng : Kề ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ) Kề vai sát cánh ( 3 lần ) Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét , thẳng hàng , bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu K Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở tập viết

III Các hoạt động dạy học :

1 / Hướng dẫn viết bảng con :

- GV đọc : K

- GV nhận xét , uốn nắn

2/ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

2.1/ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét :

- Y/c HS quan sát câu ứng dụng và nhận xét

2.2/ Hướng dẫn viết bảng con :

- GV đọc : Kề

- GV nhận xét , uốn nắn

3/ Viết vào VTV :

- GV nêu y/c viết vào vở

- HS viết vào bảng con 2,3 lượt

- 1,2 HS đọc cụm từ ứng dụng

- HS quan sát câu ứng dụng và nhận xét về độ cao của các con chữ

- HS viết vào bảng con 2,3 lượt

- Cầm tay HS viết

- HS lên bảng viết thử

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w