- Mặc bộ đồ rất sạch sẽ / Bộ đồ rất đẹp - Mời lần lượt học sinh nói liền mạch các - -Hai em ngồi cạnh nhau nói cho nhau câu về hình dáng và hoạt động của bạn nhỏ nghe trong tranh - Nhận [r]
Trang 1TUẦN 14: Ngày soạn: 26 /11/2010 Ngày giảng: 29/11/2010
Toán : 55 -8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
A Mục đích yêu cầu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong pạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
-Rèn kĩ năng đặt tính và tính
* Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (a,b)
B Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Đặt tính rồi tính : 15 - 8; 16 -7 ; 17 - 9 ;
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
*Phép trừ 55 - 8
- Có 55 que tính bớt đi 8 que tính còn lại bao
nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm NTN?
- Viết lên bảng 55 - 8
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 55 - 8
* Phép tính 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
- Yêu cầu lớp :đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 3 em lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
* Luyện tập :
Bài 1: Tính
-Yêu cầu H làm bài bảng con
-Lần lượt H nêu kết quả
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu H làm bài vào vở
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết
3 Củng cố , dặn dò
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều gì
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-Ba em lên bảng mỗi em làm một bài
-Học sinh khác nhận xét
- Quan sát và lắng nghe
- Thực hiện phép tính trừ 55 - 8
47 8
55
- Nhiều em nhắc lại
49 7
56
29 8
37
59 9
68
36 9
45
69 6
75
88 7
95
87 9
96
59 7
66
28 8
36
x + 9 = 27 7 + x =35
x = 27 – 9 x = 35 – 7
x = 16 x = 28 -3 H nêu
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Trang 2Tập đọc : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- GDH tình thương yêu giữa anh chị em
II Chuẩn bị : Tranh minh họa phóng to
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Quà của bố ”
-Gv nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
1 Luyện đọc.
-Gv đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
-Luyện đọc:túi tiền, bẻ gãy, buồn phiền
-H đọc nối tiếp lần 2
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
+Đoạn 1:giảng “va chạm”
+Đoạn 2:Luyện đọc “Một hôm dễ dàng”
-Giảng: dâu , rể
+Đoạn 3:Luyện đọc “Như thế thì mạnh.”
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc : Mời 2 thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
Tiết 2 :
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
-Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Thấy các con không thương yêu nhau ông
cụ đã làm gì?
-Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được
bó đũa?
-Người cha bèn bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào ?
-Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì ?
-Cả bó đũa dược ngầm so sánh với gì?
- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
+ Gv: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Luyện đọc:buồn phiền, bẻgãy ,túi
tiền.
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu lần 2
-H đọc theo yêu cầu
-H lắng nghe
- H đọc -Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) -H khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đọc bài
-Một H đọc thành tiếng Lớp đọc thầm -Ông cụ và bốn người con
-Ông cụ rất buồn phiền , tìm cách dạy các con
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ
- so sánh với một người con
- cả bó đũa là 4 người con
-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu
thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết
Trang 3hiểu để khuyên bảo các con
3 Luyện đọc lại
- Phân vai luyện đọc
-Thi đọc theo vai
-1 H thể hiện toàn bài
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh ,ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến
bài học?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
mới tạo thêm sức mạnh , chia rẻ sẽ bị yếu đi
- Luyện đọc theo yêu cầu giáo viên
- Các nhóm phân vai luyện đọc
- Thi đọc theo vai -Lớp lắng nghe, nhận xét
- Anh em như thế tay chân / Môi hở răng lạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Ngày soạn: 27 /11/2010 Ngày giảng: 30/11/2010
Kể chuyện : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích yêu cầu :
- Biết dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
- H mạnh dạn tự tin
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền
- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
- 1 Bài cũ
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
* Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể lại từng đoạn
-Treo tranh minh họa mời 1H nêu yêu cầu
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Quan sát và nêu : + Tranh 1: Các con cãi nhau khiến người cha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến
và đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởng tiền + Tranh 3 : Các con lần lượt bẻ đũa nhưng không ai bẻ gãy đựơc + Tranh 4 : Người cha tháo bó đũa bẻ gãy từng cây dễ dàng
+Tranh 5 :Các con hiểu ra lời khuyên của cha
-Lần lượt từng em kể trong nhóm Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ
Trang 4- Yêu cầu kể trước lớp
- Ycầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo vai theo từng bức tranh
- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện
- Lần 2 : Học sinh tự đóng kịch
3 Củng cố, dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe
sung cho nhau
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện theo tranh Mỗi em kể một nội dung của 1 bức tranh
- Nx các bạn bình chọn bạn kể hay nhất
- Hai em nam đóng hai con trai , 2 em
nữ đóng hai người con gái , 1 em đóng vai người cha ,
1 em làm người dẫn chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
Chính tả (nghe viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục đích yêu cầu
- Nghe và viết chính xác bài chính tả ( Người cha liền bảo đến hết ) , trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được bài tập 2 a, b, c
- Trình bày bài đẹp , sạch sẽ
II Lên lớp
1 Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
a) Hướng dẫn nghe viết
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Đọc mẫu đoạn văn cần viết
-Yêu cầu 1H đọc lại bài cả lớp đọc thầm
-Đọan viết này là lời của ai nói với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
2/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con: liền bảo , chia lẻ , hợp lại ,
thương yêu , sức mạnh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
4/Viết bài : Đọc cho học sinh chép bài
vào vở
5/Soát lỗi :Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
- Ba em lên bảng viết các từ : câu chuyện
, yên lặng , dung dăng dung dẻ
- Nhận xét các từ bạn viết
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -1H đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết , đoàn kết mới có sức mạnh , chia lẻ
sẽ không có sức mạnh
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Nghe và chép bài
Trang 56/ Chấm bài : Thu tập học sinh chấm
điểm và nhận xét từ 9 bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Điền vào chỗ trống.
a l hay n
ên bảng, …ên người, ấm …o, …o lắng
b i hay iê
mải m…t, hiểu b…t, ch m sẻ, đ m mười
c ăt hay âc
chuột nh t, nh… nhở, đ… tên, thắc m…
- GV nhận xét
3 Củng cố , dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Hoạt động N2 tìm từ để điền
- Đại diện các nhóm trình bày
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập VBT
Chiều Toán : 65- 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
I Mục đích yêu cầu
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28
; 78 - 29 Áp dụng để giải các bài toán liên quan Củng cố giải bài toán có lời văn bằng một phép tính trừ
- Rèn kĩ năng tính toán
* Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (cột 1); Bài 3
II Lên lớp
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng : Đặt tính và thực hiện phép
tính : 55 - 8; 66 -7 ; 47 - 8 ; 88 -9
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
*Phép trừ 65 - 38
- Nêu bài toán : Có 65 que tính bớt đi 38 que
tính Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào bảng con
* Yêu cầu lớp làm bài tập 1a (3 bài đầu) vào
bảng con
- Yêu cầu 2 em lên bảng làm mỗi em 1 phép
tính
-Hai em lên bảng mỗi em làm 2 bài
- Lớp làm bảng con -Học sinh khác nhận xét
- Quan sát và lắng nghe và phân tích
đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- Đặt tính và tính
27 38
65
58
27
85
37 18
55
- Tự làm bài vào vở nháp,2 em làm
Trang 6- Gọi học sinh ở lớp nhận xét bài các bạn trên
bảng
* Phép tính 46 - 17 ; 57 -2 8 ; 78 - 29
- Ghi bảng : 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
- Yêu cầu đặt tính và tính ra kết quả
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
* Luyện tập
Bài 1: ( b, c 3 cột đầu) Tính
-Yêu cầu lớp làm vở nháp
- 3H lên bảng chữa bài
Bài 2a : Số ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Đính phiếu lên bảng, hướng dẫn
- 6 -10
-9 - 9
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại sao em biết
?
- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm ntn ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên làm trên bảng
- Nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố , dặn dò
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều gì ?
-Dặn về nhà học và làm bài tập
trên bảng
29
17
46
29 28
57
49 29
78
-Lớp làm vở nháp 3H lên bảng chữa bài
48
48
96
59 27
86
47 19
66
79 19
98
49 39
88
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- H nối tiếp điền số thích hợp (2 đội, mỗi đội 4H)
- 6 -10
-9 - 9
- Nhận xét tuyên dương
- Đọc đề bài
- Dạng toán ít hơn ,vì kém hơn là ít hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
* Tóm tắt : - Bà : 65 tuổi
- Mẹ kém bà : 27 tuổi
- Mẹ : tuổi ?
* Giải :
Tuổi mẹ là : 65 - 27 = 38 ( tuổi )
- 3 em trả lời
- Về học bài và làm các bài tập VBT
Ngày soạn: 28 /11/2010 Ngày giảng: 01/12/2010
Toán: LUYỆN TẬP
A Mục đích yêu cầu
- Thuộc bảng 15, 16, 17 ,18 trừ đi một số Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi
100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- Rèn kĩ năng tính toán
* Bài 1; Bài 2 (cột1,2); 3 ; 4
86
58
70
Trang 7B Lên lớp
1.Bài cũ :
-Gọi 2H lên bảng : đặt tính và tính : 75 - 39
95 - 46
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
* Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
-Yêu cầu lớp nhẩm
-Yêu cầu nối tiếp đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tính nhẩm (cột 1)
15 – 5 – 1 = 9
15 – 6 = 9
- Hãy so sánh kết quả 15 - 5 - 1 và 15 - 6
* Kết luận : Khi trừ 1 số đi một tổng cũng
bằng số đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi
biết 15 - 5 - 1 = 9 có thể ghi ngay kết quả
15 - 6 = 9
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Chấm chữa bài
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 4: Gọi một em đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán
- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu
* Tóm tắt : - Mẹ vắt : 50lít
- Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít
- Chị vắt : ? lít
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3 Củng cố , dặn dò
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-Hai em lên bảng , lớp bảng con
-Học sinh khác nhận xét
- Một em đọc đề bài -Tự nhẩm
- Lần lượt theo bàn đọc kết quả nhẩm
- Lớp nhận xét
-H nêu yêu cầu
- Lớp nhẩm
- Kết quả bằng nhau vì đều bằng 9
- Một em nêu đề bài
28
7
35
72 9
81
36 36
72
33 17
50
- Đọc đề
- Bài toán về ít hơn
- Nêu tóm tắt bài toán
- Một em lên bảng giải bài
* Giải : Số lít sữa chi vắt :
50 - 18 = 32 ( l ) Đ/ S : 32 l
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập VBT
LTVC:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU“AI LÀM GÌ ?”
I.Mục đích yêu cầu
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu “Ai làm gì?”, điền đúng dấu chấm, dấu
chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương trong gia đình
Trang 8II Đồ dùng dạy học.
-Phiếu học: BT2, BT3
-Thẻ phục vụ cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: Đặt câu theo mẫu: “Ai làm gì?”
-2 H lên bảng viết – Lớp nêu miệng
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới.
* Giới thiệu: ghi đề
* Hướng dẫn H làm bài tập.
Bài 1: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu
thương giữa anh chị em
-Yêu cầu nhóm 2 thảo luận : (3 phút).Đại diện
các nhóm nêu
-Ghi bảng: (Chọn 5 từ H nêu để ghi) Ví
dụ:chăm sóc, giúp đỡ, nhường nhịn, yêu
thương, đùm bọc
*GV : H vận dụng các từ ngữ đó để thể hiện
tình cảm của mình và sử dụng khi viết văn
Bài 2:Sắp xếp các từ ở ba nhóm sau thành
câu:
1 2 3
anh khuyên bảo anh
chị chăm sóc chị
em trông nom em
chị em giúp đỡ nhau
anh em
-Hướng dẫn mẫu
-GV:Chọn các từ ở nhóm 1, 2, 3 sắp xếp tạo
thành câu hoàn chỉnh theo mẫu: Ai làm gì?
VD: chị em(N1); giúp đỡ(N2); nhau(N3)
-Chia nhóm – thảo luận , làm vào phiếu
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
+ Khi viết câu ta nên chú ý điều gì?
* Nâng cao:YC H tìm các từ khác đặt câu
theo mẫu “ Ai làm gì?”
+Gv chốt: Khi viết phải viết trọn câu Khi nói
phải nói đầy đủ câu
Bài 3:Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi
để điền vào ô trống?
-2 H lên bảng viết
-Lớp nêu miệng
-Nhận xét bài bạn
-H lắng nghe
-2 H nêu yêu cầu bài tập
-Thảo luận theo nhóm 2 Đại diện các nhóm trình bày
-1 H đọc lại các từ ở bảng
-H lắng nghe
-H đọc yêu cầu
-H quan sát và lắng nghe
-H lắng nghe
-1 H đọc lại câu mẫu
-Hoạt động nhóm 4: 5 phút
- Các nhóm trình bày – Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm
-2 – 3 H nêu
- 1H đọc yêu cầu Lớp đọc thầm
Trang 9-Yêu cầu H làm bài vào phiếu.
-GV chấm 5 – 7 H nhận xét
-Yêu cầu H nêu kết quả.Nhận xét
-Gv ghi dấu cần điền
+Truyện này buồn cười ở chỗ nào?
+Gv chốt: Khi viết và khi đọc các em cần sử
dụng đúng dấu câu và ngữ điệu giong đọc phù
hợp với từng kiểu câu
3.Củng cố, dặn dò.
-Trò chơi tiếp sức “ Tìm các từ về tình cảm
thương yêu giữa anh chị em”
-Phỏng vấn 2 H về tình cảm của H đối với
anh, chị mình
-Liên hệ, giáo dục
-Gv nêu 1 vài câu ca dao, tục ngữ
-GV:nhắc H vận dụng những từ ngữ tình cảm
đó để giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày và
vận dụng các từ ngữ đó để viết văn
-Dặn dò H chuẩn bị bài tuần 15
-H làm bài vào phiếu
-3H nêu các dấu cần điền
-1 H đọc lại bài
-Cô bé chưa biết viết xin mẹ giấy để viết thư cho một bạn gái cũng chưa biết đọc
-H lắng nghe
-2 đội chơi, mỗi đội 3 em, tiếp sức gắn các từ theo yêu cầu
-2 H trả lời
-H lắng nghe
-H học bài và làm bài ở nhà
Tập đọc : NHẮN TIN
I Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch hai mẩu nhắn tin; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý ).Trả
lời được các câu hỏi trong SGK
- Rèn cách viết nhắn tin
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Câu chuyện bó
đũa”.Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Yêu cầu đọc từng câu trong từng mẫu tin
-Ycầu tiếp nối đọc từng mẫu tin trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- 3 em đọc bài “ Câu chuyện bó đũa “ và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
-Rèn đọc các từ như : quà sáng , lồng đèn
, quét nhà , que chuyền , quyển ,
-Hai đến ba học sinh đọc
- Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc hai khổ thơ / và làm ba bài tập toán / chị đã đánh dấu //
- Mai đi học / bạn nhớ mang quyển bài hát / cho tớ mượn nhé //
-Đọc từng mẫu tin trong nhóm Các em
Trang 10-Mời 3 nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn bằng
cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy ?
-Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp
Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho
Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu H đọc lại mẫu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
- Hà nhắn tin cho Linh những gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.
Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
- Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu lớp thực hành viết tin nhắn sau
đó gọi một số em đọc
- Lắng nghe khen ngợi những em viết tin
ngắn gọn đầy đủ ý
3 Củng cố, dặn dò
-Tin nhắn dùng để làm gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đọc bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không
có ở nhà
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà ,
Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh cho mượn quyển sách hát
- Đọc yêu cầu đề
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm , chị đi chợ chưa về
Em sắp đi học
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Thực hành viết tin nhắn
- Lần lượt từng em đọc tin nhắn
- Lớp theo dõi nhận xét bài viết của bạn
-Để nhắn cho người khác biết những việc cần làm mà người cần nhắn không gặp được
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Luyện toán: ĐẶT TÍNH, GIẢI TOÁN.
I.Yêu cầu
-H biết cách đặt tính và tính thành thạo
-Vận dụng làm được các bài tập
-Có ý thức học tập , tính toán cẩn thận, chính xác
II Các hoạt động dạy học.
1 Bài cũ: 3H lên bảng – lớp bảng con: Đặt tính rồi tính : 55 – 8; 56 – 7; 68 – 9.
GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới.