- Biết cách quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được những đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND ghi nhớ).. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌ[r]
Trang 1Tuần 15: Ngày soạn: 27 - 11 - 2011 Ngày giảng: 28 - 11 - 2011
Tập đọc:
Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- Hiểu nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Chú Đất Nung
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Luyện đọc đúng: mềm mại, ngửa
cổ, cháy mãi, khát khao, trầm bổng
- GV đọc mẫu: diễn cảm toàn bài,
vui, tha thiết,
Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Tác giả đã chọn chi tiết nào để tả
cánh diều ?
+ Tác giả đã quan sát cánh diều
bằng giác quan nào ?
- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi: Trò chơi thả diều đã đem lại cho
trẻ em niềm vui sướng và ước mơ đẹp
ntn ?
* Nhắc nhở khi chơi diều cần chú ý
chọn nơi chơi để tránh các tai nạn như
ngã, tai nạn điện…
- Tìm từ láy có trong bài
- Đặt câu với từ “khát khao”
- HS đọc đoạn mở bài và kết bài
- Gọi HS đọc câu hỏi 3
+ Bài văn nói lên điều gì ?
c Tổ chức cho HS thi đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai
từng đoạn và toàn truyện
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- Một học sinh giỏi đọc
Từng cá nhân đọc từ khó Đọc truyền điện cả bài 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải)
- 1 HS đọc thành tiếng Cả
lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
…mềm mại như cánh bướm
Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
sáo đơn … những vì sao sớm + Bằng mắt và tai
- 1 HS đọc nhóm đôi
…hò hét… vui sướng
…huyền ảo, đẹp như tấm thảm khổng lồ…cháy mãi khát vọng
- 1 HS nhắc lại
- Tìm từ láy: mềm mại
- Đặt câu
- 2 HS nối tiếp nhau đọc và
tìm ra cách đọc hay a) là kỉ niệm đẹp đẽ của … b) khơi gợi những ước mơ…
c) đem đến bao niềm vui…
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 3 lược HS đọc theo vai
- Đọc
đề bài
-Tham gia đọc theo bạn
- Nhắc lại câu hỏi
3 Củng cố: 1 bạn đọc diễn cảm toàn bài
4 Dặn dò: Đọc thuộc đoạn 2 và chuẩn bị bài sau Tuổi Ngựa
Tuần 15: Ngày soạn: 27 - 11 - 2011 Ngày giảng: 28 - 11 - 2011
Trang 2Toán Tiết 71: CHIA HAI SỐ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 Bài 1, Bài 2 (a), Bài 3(a)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Bài 2 VBT
2 Bài mới: a Giới thiệu:
b Phép chia 320 : 40
- GV viết phép chia 320 : 40 và y/c
HS suy nghĩ và áp dụng tính chất một
số chia cho một tích để thực hiện
phép chia trên
- Em có nhận xét gì về kết quả
320 : 40 và 32 : 4 ?
* Vậy để thực hiện 320 : 40 ta chỉ
việc xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng
của 320 và 40 rồi thực hiện phép chia
Phép chia 32000 : 400
- GV viết phép chia 32000 : 400 và
y/c HS suy nghĩ và áp dụng tính chất
một số chia cho một tích để thực hiện
phép chia trên
- Em có nhận xét gì về kết quả
32000 : 400 và 320 : 4 ?
* Vậy để thực hiện 32000 : 400 ta
chỉ việc xoá đi hai chữ số 0 ở tận cùng
của 32000 và 400 rồi thực hiện
Bài 1: Bài tập y/c chúng ta làm
gì ? GV y/c HS tự làm bài
- GV y/c HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
Bài 2: Bài tập y/c ta làm gì ?
- Y/c HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
* HSG: Bài 4 VBT
Bài 3: GV y/c HS đọc đề bài
Thảo luận nhóm 2
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng thực hiện y/c
- HS lắng nghe
- Suy nghĩ sau đó nêu cách tính của mình
- Hai phép chia cùng có kết quả là 8
- HS nêu lại kết luận
- Suy nghĩ sau đó nêu cách tính của mình
- Hai phép tính đều có kết quả
bằng 80
- HS nêu lại kết luận
- Thực hiện phép tính
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi
HS làm 1 cách
- Làm bảng con:
x x 40 = 25600
x = 25600 : 40
x = 640
- Thảo luận nhóm 2 rồi 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT 180 : 20 = 9 (toa)
Nhân các số có
1 chữ số với 10
- Nhân nhẩm các
số vừa đọc
3 Củng cố: nhẩm nhanh: 54000 : 90 ; 6500 : 700 24000 : 600
4 Dặn dò: Dặn dò HS về nhà làm vở bài tập và chuẩn bị bài sau.
Tuần 15: Ngày soạn: 27 - 11 - 2011 Ngày giảng: 29 - 11 - 2011
Tập làm văn Tiết 29: LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Trang 3I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm vững cấu tạo 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật; trình tự miêu tả Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT 1) Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp ( BT 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một số tờ phiếu để HS lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là miêu tả ?
+ Nêu cấu tạo bài văn miêu tả
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
Bài 1: Gọi 2 HS đọc y/c và nội
dung
- Y/c HS trao đổi theo cặp và trả
lời câu hỏi
+ Tìm mở bài thân bài, kết bài
trong bài văn Chiếc xe đạp của chú
Tư Phần mở bài, thân bài, kết bài
trong đoạn văn trên có tác dụng gì ?
Mở bài, kết bài theo cách nào ?
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng giác quan nào ?
Bài 2: Gọi HS đọc y/c GV viết đề
bài lên bảng
* Nhắc HS chú ý
+ Lập dàn ý tả chiếc áo các em
mặc hôm nay chứ không phải cái mà
các em thích
+ Dựa vào các bài văn: Chiếc cối
tân, chiếc xe đạp của chú Tư để lập
dàn ý
- Y/c HS tự làm bài GV giúp đỡ
những em gặp khó khăn
- Gọi HS đọc bài của mình GV
ghi nhanh các ý chính lên bảng
- GV nhận xét đi đến một dàn ý
chung cho cả lớp tham khảo
- 2 H trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc thành tiếng 2 ngồi cùng bàn thảo luận trả lời câu hỏi
- Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng mắt, và tai nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- Tự viết bài
- 3 đến 5 HS đọc bài của mình
* HSG : hoàn thành dàn ý
MB: Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: là một chiếc áo sơ mi đã cũ, em đã … TB: Tả bao quát chiếc áo (dáng, kiểu, rộng, hẹp, vải, màu, + Áo màu trắng đục
+ chất vải cô tông, không có ni lông mùa đông ấm, mùa hè mát…
Tả từng bộ phận (thân áo, tay
KB: Tình cảm của em đối với chiếc áo: …
- Nhắc lại 1 câu
- Đọc
đề bài theo bạn
- Đọc theo bạn
3 Củng cố: Muốn có một bài văn miêu tả chi tiết cần chú ý điều gì ?
4 Dặn dò: Viết thành bài văn miêu tả và chuẩn bị đồ đùng cho tiết sau.
Tuần 15: Ngày soạn: 27 - 11 - 2011 Ngày giảng: 28 - 11 - 2011
Toán Tiết 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có 2 chữ số (chia hết, chia có
Trang 4dư) BT cần làm: Bài 1, bài 3(a).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 1
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn thực hiện phép chia
a) Phép chia 8192 : 64
- Viết lên bảng phép chia 8192 : 64 và y/c
HS thực hiện tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện tính và
tính như nội dung SGK
- GV hỏi: Phép chia 8192 : 64 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
b) Phép chia 1154 : 62
- Viết lên bảng phép chia 1154 : 62 và y/c
HS thực hiện tính
- GV hướng dẫn lại HS thực hiện tính và
tính như nội dung SGK
- GV hỏi: Phép chia 1154 : 62 là phép chia
hết hay phép chia có dư ?
Bài 1: Y/c HS tự đặt tính rồi tính
- GV y/c HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét cho điềm HS
Bài 2: 1 HS đọc y/c của bài
- GV y/c HS tự tóm tắt bài toán và làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: GV y/c HS tự làm bài vào bảng con
Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
nào ?
- Y/c HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- 3 HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
- là phép chia hết
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
- là phép chia có dư bằng 38
- 4 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
- Nhận xét
* HSG: Bài tập 2, 3b
Ta có:
3500 : 12 = 291 dư 8 Vậy có nhiều nhất là
291 tá bút chì và còn thừa 8 bút chì
- Làm bảng con:
75 x x = 1800
x = 1800 : 75
x = 24
- Tiếp tục ôn trừ trong phạm vi
30 không qua 10
3 Củng cố: x x 34 = 748 ; x có giá trị là:
A x = 42 B x = 32 C x = 22 D x = 23
4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập VBT chuẩn bị bài sau.
Tuần 15: Ngày soạn: 27 - 11 - 2011 Ngày giảng: 30 - 11 - 2011
Luyện từ và câu Tiết 29: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI –TRÒ CHƠI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2); phân biệt được những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4) Tích hợp PCTNTT: Mức độ bộ
Trang 5II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Ba, bốn tờ phiếu viết yêu cầu của BT3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu hỏi: thể hiện thái độ:
khen, chê, sự khẳng định, phủ định …
2 Bài mới: a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Treo tranh minh hoạ và y/c
HS quan sát nói lên tên đồ chơi hoặc
trò chơi trong tranh
- Gọi HS phát biểu bổ sung
* GD học sinh nhận biết được
những đồ chơi, trò chơi có hại và
không nên chơi
Bài 2: Truyền điện
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét kết luận từ đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Y/c HS hoạt động theo cặp
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến
cho bạn
Bài 4: Gọi HS đọc y/c
- Gọi HS phát biểu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ
của con người khi tham gia trò chơi
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 HS dưới lớp nêu những tình huống có dùng câu hỏi không có mục đích hỏi điều mình chưa biết
- Lên bảng chỉ vào từng tranh và giới thiệu
Các trò chơi nguy hiểm: Bắn súng cao su, Chơi điện tử nhiều
- Tự làm vào vở rồi truyền điện: đá bóng, đá cầu, đấu kiếm, bắn súng, chơi ô ăn quan, chơi
bi, trồng nụ trồng hoa, …
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận với nhau
- HS tiếp nối nhau phát biểu
* Các trò chơi bạn trai bạn gái đều ưa thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, căm trại, đu quay, bịt mắt bắt dê, cầu trượt, …
- Tự làm: Chúng em rất ham thích trò chơi thả diều./ Đánh cờ
là niền say mê của bố em./ Bé Lan rất mê đu quay./ …
- Quan sát tranh nêu tên trò chơi mà
em biết
- tham gia cùng bạn
- Nhắc lại 1 trò chơi
3 Củng cố: Những trò chơi nào có hại ?
a Múa sư tử b Bắn súng cao su c Bịt mắt bắt dê d Kéo co
e Thả diều g Nhảy ngựa h Súng phun nước hoặc súng phát lửa
4 Dặn dò: Đặt 2 câu ở BT4 và chuẩn bị bài sau
Tuần 15: Ngày soạn: 30 - 11 - 2011 Ngày giảng: 1 - 12 - 2011
Toán Tiết 74: LUYỆN TẬP
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư) BT cần làm: Bài 1, bài 2( b)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bài 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 6Hoạt động thầy Hoạt động trò HSKT
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 1/ 82
2 Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài:
Bài 1:
- GV hỏi: Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c HS vừa lên bảng nêu cách thực
hiện phép tính của mình
- GV nhận xét
Bài 2: BT y/c chúng ta làm gì ?
- Hỏi: Khi thực hiện tính giá trị của
biểu thức có cả các dấu tính nhân, chia,
cộng, trừ chúng ta làm theo thứ tự nào ?
- Y/c HS làm bài
- Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm
của bạn trên bảng
Bài 3: GV gọi HS đọc đề toán
- GV y/c HS trình bày lời giải của bài
toán
- GV nhận xét
- 4 HS lên bảng thực hiện y/c của GV
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả
lớp làm, bài vào VBT
855 45
45 19 405 405 0
- Tính giá trị của biểu thức,
2 em làm bảng lớp
- 2 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
46857 + 3444 : 28
= 46857 + 123
= 46980
601759 – 1988 : 14
= 601759 – 142
= 601617
- HSG làm bài 3 và bài 2a Tìm số nam hoa của 1 chiếc
xe 36 x 2 = 72 (cái) Thực hiện phép chia ta có:
5260 : 72 = 73 (dư 4) Vậy lắp được nhiều nhất 73
xe đạp và còn thừa 4 nan hoa
-Tiếp tục
ôn các
số trong phạm vi 30
3 Củng cố: Phép chia 8064 : 64 có kết quả là:
A 128 B 127
C 126 D 125
4 Dặn dò: Dặn dò HS về nhà làm bài tập 1, 2 VBT vàchuẩn bị bài sau
Tuần 15: Ngày soạn: 30 - 11 - 2011
Ngày giảng: 1 - 12 - 2011
Tập làm văn Tiết 30: QUAN SÁT ĐỒ VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách quan sát đồ vật theo một trình tự hợp lí, bằng nhiều cách khác nhau; phát hiện được những đặc điểm phân biệt đồ vật này với đồ vật khác (ND ghi nhớ)
- Dựa theo kết quả quan sát, biết lập dàn ý để tả một đồ chơi em quen thuộc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ một số đồ chơi trong SGK Một số
đồ chơi: gấu bông; thỏ bông; ô tô; … bày trên bàn dể HS chọn đồ chơi quan sát
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 71 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc
dàn ý: tả chiếc áo của em
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu
mục tiêu
Bài 1: Gọi HS nối tiếp nhau đọc
y/c và gợi ý
- Gọi HS giới thiệu đồ chơi của
mình Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS trình bày Nhận xét sửa
lỗi dùng từ
Bài 2: Theo em, khi quan sát đồ
vật, cần chú ý những gì ?
* Y/c HS đọc phần ghi nhớ
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội
dung GV viết đề bài trên bảng lớp
- Y/c HS tự làm bài GV đi giúp
đỡ các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi
dung từ, diễn đạt cho từng HS
- 2 HS đọc dàn ý
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- Tự làm bài
- 3 HS trình bày kết quả quan sát
+ Quan sát theo một trình tự hợp lí từ bao quát đến bộ phận
+ Quan sát bằng nhiều giác quan
- 3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Tự làm vào vở
* HSG: Hoàn thành bài tại lớp
- 3 đến 5 HS trình bày dàn ý MB: Trong những đồ chơi, em thích nhất gấu bông
TB: Đây là chú gấu bông ngồi,
em ôm rất vừa tay, được làm bằng loại len pha bông mềm và mịn
- Gấu được khoác cái áo vàng chanh và chiếc mũ cũng vàng chanh Đầu, tay, chân màu mận
- Cái đầu tròn và cái tai vểnh
KB: Em càng yêu thích gấu bông vì đây là quà má tặng
-Quan sát hình đồ chơi
- Nêu đồ chơi mình thích
3 Củng cố: 1 em dựa vào dàn bài làm thành bài văn
4 Dặn dò: Về nhà hoàn thành dàn ý và tìm hiểu một trò chơi, lễ hội ở quê em.
Tuần 15: Ngày soạn: 30 - 11 - 2011 Ngày giảng: 2 - 12 - 2011
Luyện từ và câu Tiết 30: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI ĐẶT CÂU HỎI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác: biết thưa gửi, xưng hô phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi; tránh những câu hỏi tò mò hoặc làm phiền lòng người khác ( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được quan hệ giữa các nhân vật, tính cách nhân vật qua lời đối đáp ( BT1, BT2 mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bài tập 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ
ngữ miêu tả tình cảm, thái độ con
người khi tham gia các trò chơi
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS trao đổi và tìm từ ngữ
GV viết câu hỏi lên bảng
- Mẹ ơi con tuổi gì ?
- Gọi HS phát biểu
Bài 2: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Gọi HS đặt câu Sau mỗi HS đặt
câu GV chú ý sửa lỗi dùng từ, cách
diễn đạt cho HS
Bài 3: Theo em, để giữ phép lịch
sự, cần tránh những câu hỏi có nội
dung ntn?
- Lấy ví dụ:
Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 1: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc
từng phần
- Y/c HS tự và làm bài
- Gọi HS phát biểu, bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: Gọi HS đọc y/c và nội dung
- Y/c HS tìm câu hỏi trong truyện
- Gọi HS đọc câu hỏi
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- GV chốt lại lời giải đúng
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì gạch chân dưới các từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép
- 1 HS đọc thành tiếng
- Tiếp nối đặt câu hỏi
+ Để giữ lịch sự, cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi
a) Quan hệ thầy – trò
ân cần, trìu mến – yêu học trò lễ phé – trẻ ngoan – kính trọng
- Dùng bút chì gạch chân vào câu hỏi trong SGK
… là câu thích hợp thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn sàng giúp
đỡ cụ già Tò mò, chưa thật tế nhị
- Nhắc lại 1 câu
- Đọc theo bạn;
- Nhắc lại 1 câu
3 Củng cố: 1 đến 2 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của bài học
5 Dặn dò: Dặn HS luôn có ý thức lịch sự khi nói, hỏi người khác
Tuần 15: Ngày soạn: 30 - 11 - 2011 Ngày giảng: 2 - 11 - 2011
Toán Tiết 75: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tt)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép chia số có năm chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư) BT cần làm: Bài 1
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bài 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 1
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Phép chia 10150 : 43
- Viết lên bảng phép chia 10150 : 43
và y/c HS thực hiện tính
- 3 HS lên bảng làm bài, cả
lớp làm bảng con
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
Trang 9- GV hướng dẫn lại HS thực hiện tính
và tính như nội dung SGK
- GV hỏi: Phép chia 10150 : 43 là
phép chia hết hay phép chia có dư ?
- GV hướng dẫn cho HS cách ước
lượng thương
b) Phép chia 26345 : 35
- Viết lên bảng phép chia 26345 : 35
và y/c HS thực hiện tính
- GV hỏi: Phép chia 26345 : 35 là
phép chia hết hay phép chia có dư ?
Bài 1: Y/c HS tự đặt tính rồi tính
- GV y/c HS cả lớp nhận xét bài làm
trên bảng của bạn
- GV nhận xét cho điềm HS
Bài 2: 1 HS đọc y/c của bài
- Bài toán y/c chúng ta làm gì ?
- GV y/c HS tự tóm tắc bài toán và
làm bài
- GV nhận xét
- là phép chia hết
- HS nghe GV hướng dẫn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS nêu cách tính của mình
- là phép chia có dư 25
- Bảng con phép tính 1
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính,
HS cả lớp làm bài vào VBT
23576 56
117 421 056
0
- 1 HS đọc đề
* HSG: Tính trung bình
mỗi phút vận động viên đi được bao nhiêu mét
Đổi
1 giờ 15 phút = 75 phút 38km 400m = 38400m
- Ôn trừ các
số trong phạm vi 30
-Đếm ngược, đếm xuôi các số từ
1 đến 30
3 Củng cố: Nhắc lại cách tính bài 1
4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập 1, 2 chuẩn bị bài sau.
Tuần 15: Ngày soạn: 1 - 12 - 2011 Ngày giảng: 2 - 12 - 2011
Sinh hoạt SINH HOẠT TẬP THỂ
I Chi đội trưởng thực hiện quy trình sinh hoạt.
- Tập lại Quốc ca, Đội ca, Năm điều Bác Hồ dạy
- Ôn các bài hát đã học
- Ôn các bài múa hát tập thể
- Chơi trò chơi mà học sinh thích
II Nhận xét của giáo viên:
Tuần qua: Một số em phát biểu xây dựng bài như: Phúc, Nguyên, Duyên, Trang, Xuân
- Đa số các em học bài và làm bài đầy đủ, không thuộc bài như Hậu, Trang,
- Lớp học được quét dọn sạch sẽ
- Bên cạnh đó: một số em hay làm việc riêng không chú ý trong giờ học: Lý, Quốc, Hậu
III Kế hoạch tuần đến.
- Đi học chuyên cần và đúng giờ
Trang 10- Học bài và làm bài ở nhà đầy đủ.
- Không nói chuyện riêng trong giờ học
- Quần áo gọn gàng, sạch sẽ
- Dọn vệ sinh khu vực được phân công