- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách thực hiện của phép trừ mình đã làm - Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1 - Goïi HS nhaän xeùt baøi baïn treân baûng.. - Nhaän xeùt[r]
Trang 1TUẦN 14 Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Đọc rõ ràng, rành mạch.Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
Hiểu nội dung: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thong yêu nhau ( Trả lời được CH 1, 2, 3, 5; Hs khá, giỏi trả lời CH 4)
II Chuẩn bị
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ :Qùa của bố
-Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con mình ai bẻ được bó
đũa thì sẽ thưởng cho 1 túi tiền Nhưng, tất cả các con
của ông dù còn rất trẻ và khoẻ mạnh cũng không sao bẻ
được bó đũa trong khi đó ông cụ lại bẻ được Oâng cụ đã
làm thế nào để bẻ được bó đũa? Qua câu chuyện ông cụ
muốn khuyên các con mình điều gì? Chúng ta cùng học
bài hôm nay để biết được điều này
Hoạt động 1: Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong thả, lời người
cha ôn tồn
- Yêu cầu đọc từng câu
- Luyện phát âm
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
b/ Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho các
em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
HS chia nhóm và luyện đọc trong nhóm
- Hát
- HS 1 đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Bạn nhận xét
- HS 2 đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
Mỗi HS đọc 1 câu
- 1 số HS đọc cá nhân sau đó cả lớp đọc đồng thanh các từ khó
- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn cho đến hết bài Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/ và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọi các con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/ và bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/ thì cha thưởng cho túi tiền.//
Người cha bèn cởi bó đũa ra,/ rồi thong thả/ bẻ gãy từng chiếc/ một cách dễ dàng.// Như thế là/ các con đều thấy rằng/ chia lẻ
ra thì yếu,/ hợp lại thì mạnh.//
- Thực hành đọc theo nhóm
Lop2.net
Trang 2c/ Thi đọc giữa các nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc bài
d/ Đọc đồng thanh
- Các nhóm thi đua đọc
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn
TIẾT 2
1 Khởi động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc bài
CÂU 1
- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau không?
Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Va chạm có nghĩa là gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
Người cha đã bảo các con mình làm gì?
CÂU 2
Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được bó đũa?
CÂU 3:Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
CÂU 4: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó
đũa được ngầm so sánh với gì?
Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại
Yêu cầu giải nghĩa từ đùm bọc và đoàn kết
CÂU 5:Người cha muốn khuyên các con điều gì?
*Luyện đọc lại
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện theo vai hoặc
đọc nối tiếp
- Nhận xét
- Hát
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai, gái, dâu, rể.(HSY)
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay va chạm với nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau vì những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy được bó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếc dễ dàng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cả bó đũa được so sánh với 4 người con.(HSG)
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại là để nguyên cả bó như bó đũa
- Giải nghĩa theo chú giải SGK
- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV
(HSG) đọc trước
IV Củng cố – Dặn dò
Người cha đã dùng câu chuyện rất nhẹ nhàng dễ hiểu về bó đũa để khuyên các con mình phải biết yêu thương đoàn kết với nhau
- Tìm các câu ca dao tục ngữ khuyên anh em trong nhà phải đoàn kết, yêu thương nhau.VD: Môi hở răng lạnh
Anh em như thể tay chân
Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: Nhắn tin
Trang 3TUẦN 14 Thứ hai ngày 16 thang 11 năm 2009
55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55-8, 56-7,37-8,68-9 Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
Làm được BT1 cột 1,2,3; BT2 câu a,b
II Chuẩn bị
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ :15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và tính: 15 – 8; 16 – 7; 17 – 9;
18 – 9
+ HS2:Tính nhẩm:16– 8 – 4;15–7 –3;18 – 9 - 5
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng học cách thực
hiện các phép trừ có nhớ dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68
– 9 sau đó áp dụng để giải các bài tập có liên quan
Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8
Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8 que tính, hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
-Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm thế
nào?
-Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ, yêu cầu HS dưới
lớp làm bài vào vở nháp (không sử dụng que tính)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết quả của
từng bước tính?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đạt tính và thực hiện
phép tính 55 –8
Hoạt động 2: Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách thực
hiện các phép trừ 56 –7; 37 – 8; 68 –9 Yêu cầu
không được sử dụng que tính
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
- 8 47
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
Lop2.net
Trang 4* 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9, viết 9 -7 nhớ
1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
Vậy 56 trừ 7 bằng 49
* 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9, viết 9 -8 nhớ
1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
Vậy 37 trừ 8 bằng 29
* 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9, viết 9 -9 nhớ
1 6 trừ 1 bằng 5, viết 5
Vậy 68 trừ 9 bằng 59
Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào bảng con
Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 – 9; 96 – 9; 87
– 9
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Tại sao ở ý a lại lấy 27 – 9?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng chưa
biết trong một tổng và cho điểm HS
Bài 3:làm BC
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết mẫu gồm
những hình gì ghép lại với nhau?
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và hình chữ
nhật trong mẫu
- Yêu cầu HS tự vẽ
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
Tính(HSG) làm hết
- HS thực hiện
- HS thực hiện Bạn nhận xét
Tìm x
- Tự làm bài
X + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46
X = 27 –9 x = 35 – 7 x = 46 –8
X = 18 x = 28 x = 38
- Vì x là số hạng chưa biết, 9 là số hạng đã biết, 27 là tổng trong phép cộng x + 9 =
27 Muốn tính số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- Mẫu có hình tam giác và hình chữ nhật ghép lại với nhau
- Chỉ bài trên bảng
- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra nhau
IV Củng cố – Dặn dò
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý điều gì? Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục
- Thực hiện tính theo cột dọc bắt đầu từ đâu? Trừ từ hàng đơn vị
- Hãy nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 68 – 9
- Tổng kết giờ học
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ; 78 – 29
Trang 5TUẦN 15 Thứ ba ngày tháng 11 năm 2009
Tiết: THỰC HÀNH: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP
I Mục tiêu
1Kiến thức: Biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
- Biết vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2Kỹ năng: Thực hiện tốt một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
3Thái độ: Đồng tình với việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Không đồng tình, ủng hộ với những việc làm ảnh hưởng xấu đến trường lớp
II Chuẩn bị
- GV: Phiếu câu hỏi
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp?
- Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta phải làm
sao?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đóng vai xử lý tình huống
Phương pháp: Trực quan, phiếu học tập
ĐDDH: Phiếu học tập
- Phát phiếu thảo luận và yêu cầu: Các nhóm hãy
thảo luận để tìm cách xử lí các tình huống trong
phiếu
Tình huống 1 – Nhóm 1
- Giờ ra chơi bạn Ngọc, Lan, Huệ rủ nhau ra cổng
ăn kem Sau khi ăn xong các bạn vứt giấy đựng
que kem ngay giữa sân trường
Tình huống 2 – Nhóm 2
- Hôm nay là ngày trực nhật của Mai Bạn đã đến
lớp từ sớm và quét dọn, lau bàn ghế sạch sẽ
Tình huống 3 – Nhóm 3
- Nam vẽ rất đẹp và ham vẽ Cậu đã từng được giải
thưởng của quận trong cuộc thi vẽ của thiếu nhi
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra cách xử lí tình huống
Ví dụ:
- Các bạn nữ làm như thế là không đúng Các bạn nên vứt rác vào thùng, không vứt rác lung tung, làm bẩn sân trường
- Bạn Mai làm như thế là đúng Quét hết rác bẩn sẽ làm cho lớp sạch đẹp, thoáng mát ++
- Bạn Nam làm như thế là sai Bởi vì vẽ như thế sẽ làm bẩn tường, mất đi vẻ đẹp của trường, lớp
Lop2.net
Trang 6Hôm nay, vì muốn các bạn biết tài của mình, Nam
đã vẽ ngay một bức tranh lên tường lớp học
Tình huống 4 – Nhóm 4
- Hà và Hưng được phân công chăm sóc vườn hoa
trước lớp Hai bạn thích lắm, chiều nào hai bạn
cũng dành một ít phút để tưới và bắt sâu cho hoa
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến và
gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Yêu cầu HS tự liên hệ thực tế
- Kết luận:
- Cần phải thực hiện đúng các qui định về vệ sinh
trường lớp để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hoạt động 2: Ích lợi của việc giữ trường lớp sạch đẹp
Phương pháp:
ĐDDH:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi tiếp sức
- Cả lớp chia làm 3 đội chơi Nhiệm vụ của các đội
là trong vòng 5 phút, ghi được càng nhiều lợi ích
của giữ gìn trường lớp sạch đẹp trên bảng càng
tốt Một bạn trong nhóm ghi xong, về đưa phấn
cho bạn tiếp theo
- Đội nào ghi được nhiều lợi ích đúng trong vòng 5
phút, sẽ trở thành đội thắng cuộc
- GV tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét HS chơi
Kết luận:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp mang lại nhiều lợi ích
như:
+ Làm môi trường lớp, trường trong lành, sạch sẽ
+ Giúp em học tập tốt hơn
+ Thể hiện lòng yêu trường, yêu lớp
Giúp các em có sức khoẻ tốt
Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán xem tôi đang làm gì?”
Phương pháp:
ĐDDH:
- Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 em Hai đội
thay nhau làm 1 hành động cho đội kia đoán tên
Các hành động phải có nội dung về giữ gìn trường
lớp sạch đẹp Đoán đúng được 5 điểm Sau 5 đến 7
hành động thì tổng kết Đội nào có nhiều điểm
- Các bạn này làm như thế là đúng Bởi vì chăm sóc cây hoa sẽ làm cho hoa nở, đẹp trường lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Tự liên hệ bản thân: Em (hoặc nhóm em) đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch, đẹp, những việc chưa làm được
Có giải thích nguyên nhân vì sao
- hơn là đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Giữ gìn, trật tự vệ sinh nơi công cộng
Trang 7TUẦN 14 Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật,
Làm được BT2b, BT3b Bài viết không mắc quá 5 lỗi
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ
-GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt của tiết
trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét và điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
Trong giờ chính tả này, các con sẽ nghe và viết lại
chính xác đoạn cuối trong bài Câu chuyện bó đũa Sau
đó làm các bài tập chính tả phân biệt , i/iê
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện bó
đũa và yêu cầu HS đọc lại
- Hỏi: Đây là lời của ai nói với ai?
- Người cha nói gì với các con?
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh sửa
lỗi cho HS
d/ Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 câu
e/ Soát lỗi
g/ Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
BÀI 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào sách, 1 HS làm bài trên
bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Hát
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yên lặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời,…
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Là lời của người cha nói với các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn kết Đoàn kết mới có sức mạnh, chia lẻ ra sẽ không có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngang đầu dòng
- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợp lại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
Điền vào chỗ tróng i/ iê
- Làm bài
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài Lop2.net
Trang 8- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi
đã điền đúng
b/ Lời giải
Bài 2:
b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.
Bài 3:
Hs làm theo nhóm 4
b/ hiền, tiên, chín.
Nhận xét
Tìm các từ Trái nghĩa với dữ Chỉ người tốt có phép lạ trong chuyện cổ tích
Có nghĩa là (quả, thức ăn)đến độ ăn được
4 Củng cố – Dặn dò: Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê.
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- - VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm, phím đàn, con nhím, chúm chím, bím tóc, in ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền, liền, nghiền, chùa chiền, viền, liền mạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếng thăm,…
Chuẩn bị: Tiếng võng kêu
Trang 9Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
NHẮN TIN
Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Nắm được cách viết tin nhắn(ngắn gọn, đủ ý) Trả lời các CH SGK
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Câu chuyện bó đũa.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu chuyện bó
đũa
- Tại sao bốn người con không bẻ gãy được bó
đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới Giới thiệu: Trong bài tập đọc này, các em sẽ
đọc được 2 mẩu tin nhắn Qua đó, các em sẽ hiểu tác
dụng của tin nhắn và biết cách viết một mẩu tin nhắn
Hoạt động 1: Luyện đọc
a/ Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trong từng
mẫu tin nhắn
GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã ghi trên
bảng
b/ Đọc tin nhắn
- Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp
- c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong 2
tin nhắn đã ghi trên bảng phụ
Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc bài
CÂU 1:Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng
cách nào?
- Hát
- HS 1: Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi Bạn nhận xét
- HS 3: Đọc cả bài
Cả lớp đọc thầm
- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hết tin nhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2
Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cá nhân Lớp đọc đồng thanh
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồng thanh các câu:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ và làm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.// Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.//
Hs đọc theo nhóm đôi
2 hs thi đọc Nhận xét
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờ Lop2.net
Trang 10CÂU 2
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy?
- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại
không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên phải
viết tin nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
CÂU 3
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
CÂU 4
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn
- Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi
một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các em viết
ngắn gọn, đủ ý
-giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không có nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn Linh các công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà, Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn Linh mang cho mượn quyển bài hát
- Đọc bài
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn.(HSY) về nhà viết
- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét
IV Củng cố – Dặn dò
- Tin nhắn dùng để làm gì?
- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò HS khi viết tin nhắn phải viết ngắn gọn đủ
ý
@ DUYỆT :
………