Reøn kó naêng noùi: -Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.. -Trao đổi được với các bạn[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ tư ngày 3 tháng 5 năm 2007
Đạo đức: Thăm các gia đình thương binh liệt sĩ
Tập đọc: Vương quốc vắng nụ cười
( TIẾP THEO)
I.Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật.(nhà vua, cậu bé)
2 Hiểu được nội dung phần tiếp của truyện và ý nghĩa toàn truyện: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Vương quốc vắng nụ cười(tt)
b) Luyện đọc:
a) Cho HS đọc nối tiếp.
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng
thưởng
+Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ
+Đ3: Còn lại
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc:
lan khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, …
b) YC HS đọc giải nghĩa từ và
-HS đọc thuộc bài Ngắm trăng
- Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc
-HS đọc thuộc bài Không đề
-HS lắng nghe
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần)
-HS đọc nghĩa từ và chú giải
-Từng cặp HS luyện đọc
Trang 2đọc chú giải.
-YC HS luyện đọc
c) GV đọc diễn cảm cả bài.
-Cần đọc với giọng vui, đầy bất
ngờ, hào hứng Biết đọc phân biệt lời
nhân vật
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn truyện
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu ?
-Vì sao những chuyện ấy buồn cười
?
- Bí mật của tiếng cười là gì ?
-Cho HS đọc đoạn 3
* Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống
ở vương quốc u buồn như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-YC HS đọc phân vai
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc
đoạn 3
-YC HS thi đọc
-GV nhận xét và cùng HS bình chọn
nhóm đọc hay nhất
3 Củng cố, dặn dò:
* Câu chuyện muốn nói với các em
điều
gì ?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
-1 HS đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm
- Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên
-Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan -Cả lớp đọc thầm đoạn 3
* Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa …
-3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện -Cả lớp luyện đọc đoạn 3
-Các nhóm thi đua đọc phân vai
-Lớp nhận xét
-HS trả lời:
-Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười
-Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
-Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
Chính tả: Nhớ – Viết, phân biệt: tr/ch
I.Mục tiêu:
1 Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, Không đề.
Lop4.com
Trang 32 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm dễ lẫn: tr/ch.
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ to kẻ bảng theo mẫu trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS: GV đọc các từ ngữ
sau:vương quốc;hoàn toàn;hót
;dậy;lạo xạo -GV nhận xét và cho
điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong tiết CT hôm nay các em viết
bài Ngắm trăng và Không đề
b) Nhớ - viết:
a) Hướng dẫn chính tả.
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại nội dung 2 bài thơ
-YC HS viết những từ ngữ dễ viết
sai rượu ;trăng soi ;hững hờ, nhòm;,
xách bương
b) HS nhớ – viết.
c) Chấmbài , chữa bài.
-Chấm 15 bài
-GV nhận xét chung
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Tìm tiếng có nghĩa
-YC HS đọc yêu cầu của câu a
-Cho HS làm bài GV phát phiếu
cho các nhóm
-YC HS trình bày bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải
đúng:
-2 HS viết trên bảng
-HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
-1 HS đọc, lớp lắng nghe rồi đọc thuộc lòng 2 bài thơ
-Cả lớp nhìn SGK đọc thầm ghi nhớ 2 bài thơ
-HS viết từ ngữ kho vào bảng con -HS gấp SGK, viết chính tả
-Những HS còn lại đổi tập cho nhau chữa lỗi, ghi lỗi ra ngoài lề
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo cặp
-Đại diện các nhóm dán bài làm lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
Trang 4- Bài tập 3:
-GV chọn câu a
a) gọi HS đọc yêu cầu BT
-YC HS làm bài GV phát giấy cho
HS
-YC HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải
đúng:
- Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm tr: tròn trịa, trắng
trẻo, trơ trẽn …
- Các từ láy trong đó tiếng nào cũng
bắt đầu bằng âm ch: chông chênh,
chống chếnh, chong chóng, chói
chang …
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ đã
ôn luyện
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS suy nghĩ – tìm từ ghi ra giấy -Các nhóm làm lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
tr trà, tra hỏi,
thanh tra, trà
trộn, dối
trá,trả bài,
trả giá …
rừng tràm, quả trám, trạm xá
tràn đầy, tràn lan, tràn ngập
…
trang vở, trang
bị, trang điểm, trang hoàng, trang trí, trang trọng
ch cha mẹ, cha
xứ, chà đạp,
chà xát, ,
chả giò, chả
lê …
áùo chàm, chạm cốc, chạm trổ …
chan hoà, chán nản, chán ngán
chàng trai, (nắng) chang chang …
Lop4.com
Trang 5Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I.Mục tiêu:
1 Mở rộng về hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
2 Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, không nản chí trong những hoàn cảnh khó khăn
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng nội dung các BT1, 2, 3
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- LTVC lạc quan yêu đời,
b) Phần nhận xét:
* Bài tập 1:
-gọi HS đọc yêu cầu của BT
-YC HS làm bài GV phát giấy cho
HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét + chốt lại lời giải
đúng:
Bài tập 2:
-Cách tiến hành như BT1
+HS : đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Các nhóm làm vào giấy
-Đại diên nhóm lên dán kết quả lên bảng
-Lớp nhận xét
-HS làm vào VBT
-lời giải đúng:
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“vui, mừng” là: lạc quan, lạc thú
Câu Luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp Có triển vọng tốt đẹp Tình hình đội tuyển rất lạc
Trang 6-GV chốt lại
* Bài tập 3:
-Cách tiến hành như BT1
-Lời giải đúng:
+Những từ trong đó quan có nghĩa
là “quan lại” là: quan quân
+Những từ trong đó quan có nghĩa
là “nhìn, xem” là: lạc quan (lạc
quan là cái nhìn vui, tươi sáng, không
tối đen ảm đạm)
+Những từ trong đó quan có nghĩa
là “liên hệ, gắn bó” là: quan hệ,
quan tâm.
* Bài tập 4:
-Cách tiến hành như BT1
b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng
đầy tổ” khuyên con người phải luôn
kiên trì nhẫn nại nhất định sẽ thành
công (giống như con kiến rất nhỏ bé,
mỗi lần chỉ tha được một ít mồi,
nhưng tha mãi cũng có ngày đầy tổ)
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 câu tục
ngữ ở BT4 + đặt 4 5 câu với các từ
ở BT3
+Những từ trong đó lạc có nghĩa là
“rớt lại”, “sai” là:lạc hậu, lạc điệu,
lạc đề
-HS làm bài vào VBT
Hs làm vào VBT
-Lòi giải đúng:
a) Câu tục ngữ “Sông có khúc,
người có lúc” khuyên người ta: Gặp
khó khăn là chuyện thường tình không nên buồn phiền, nản chí (cũng giống như dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh co, khúc rộng, ……
Lop4.com
Trang 7Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
-Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số sách, báo, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời có khiếu hài hước sưu tầm truyện cổ tích;ngụ ngôn;truyện danh nhân.truyện cười; truyện thiếu nhi
-Bảng lớp viết sẵn đề bài, dàn ý KC
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-kể chuyện đã nghe đã đọc
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
đề bài:
-YC HS đọc đề bài
-GV ghi đề bài lên bảng lớp và
gạch dưới những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã
được nghe hoặc được đọc về tinh
thần lạc quan, yêu đời
-YC lớp đọc gợi ý
-GV nhắc HS: Các em có thể kể
chuyện về các nhân vật có trong
SGK, nhưng tốt nhất là các em kể về
những nhân vật đã đọc, đã nghe
không có trong SGK Cho HS giới
thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể
c) HS kể chuyện:
-HS kể đoạn 1 ; 2 ; 3 truyện
Khát vọng sống và nêu ý nghĩa của
truyện
-1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
-HS nối tiếp nhau đọc gợi ý trong
Trang 8-yc HS kể chuyện theo cặp.
-YC HS thi kể
-GV nhận xét, khen những HS có câu
chuyện hay, kể hấp dẫn
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
SGK
-HS lần lượt nêu tên câu chuyện mình sẽ kể
-Từng cặp HS kể chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các cặp lên thi kể và nêu ý nghĩa của câu chuyện mình kể
-Lớp nhận xét
Lop4.com
Trang 9Tập đọc CON CHIM CHIỀN CHIỆN
I.Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc, cảm giác yêu đời, yêu cuộc sống
3 Học thuộc lòng bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Kiểm tra 3 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Huy Cận với bài thơ Con chim chiền
chiện hôm nay chúng ta học sẽ cho các
em thấy vẻ đẹp của cuộc sống thanh
bình, ấm no hạnh phúc
b) Luyện đọc:
a/ YC HS đọc nối tiếp
-Cho HS luyện đọc từ ngữ khó: chiền
chiện, khúc hát, trong veo …
b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa
từ
-Cho HS đọc
c/ GV đọc cả bài một lần.
+Cần đọc với giọng hồn nhiên, vui
tươi
+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: ngọt
ngào, cao hoài, cao vợi, long lanh,
sương chói, chan chứa.
c) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm cả bài
-3 HS đọc phân vai bài Vương
quốc vắng nụ cười và nêu nội
dung truyện
HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (đọc
3 lượt) -1 HS đọc chú giải
-2 HS giải nghĩa từ
-Từng cặp HS luyện đọc
-2 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm cả lượt
+Chim chiền chiện bay lượn trên
Trang 10+Con chim chiền chiện bay lượn giữa
khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?
+Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hình ảnh co chim chiền chiện tự do bay
lượn giữa không gian cao rộng ?
+Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của con chim chiền chiện
+Tiếng hót của con chim chiền chiện
gợi cho em cảm giác như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-YC HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn HS luyện đọc 3 khổ
thơ đầu
-YC HS thi đọc diễn cảm
-YC HS nhẩm HTL
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét HS đọc thuộc, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài
thơ
cánh đồng lúa, giữa một không gian cao rộng
+Lúc chim sà xuống cánh đồng,
lúc chim vút lên cao “Chim bay,
chim sà …” “bay vút”, “cao vút”,
“bay cao”, “cao hoài”, “cao vợi”
…
+Những câu thơ là:
Khúc hát ngọt ngào
Tiếng hót long lanh
Chim ơi, chim nói
Tiếng ngọc, trong veo
Những lời chim ca
Chỉ còn tiếng hót …
-Gợi cho em về cuộc sống rất thanh bình, hạnh phúc
-Làm cho em thấy hạnh phúc tự do
-……
-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc 2 khổ
-HS luyện đọc
-3 HS thi đọc diễn cảm
-HS nhẩm HTL
-Một số HS thi đọc thuộc lòng -Lớp nhận xét
Lop4.com
Trang 11Tập làm văn
MIÊU TẢ CON VẬT (Kiểm tra viết) I.Mục tiêu:
Học sinh thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa các con vật trong SGK, ảnh minh họa một số con vật
-Giấy bút để làm kiểm tra
-Bảng lớp ghi đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu bài:
Miêu tả con vật
b) HS làm bài:
-GV dán lên bảng tranh vẽ các con
vật phóng to
-GV quan sát, theo dõi các em làm
bài
-GV thu bài
-GV nhận xét chung về tiết kiểm
tra
-HS quan sát tranh
-HS đọc đề bài và dàn ý GV đã chép sẵn trên bảng lớp
chọn đề bài lập dàn bài làm bài
Luyện từ và câu
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH CHO CÂU
I.Mục tiêu:
1 Hiểu được tác dụng và mục đích của trạng ngữ chỉ mục đích (trả lời cho câu
hỏi: Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ?)
2 Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
II.Đồ dùng dạy học:
-Một tờ giấy viết nội dung BT1, 2 (phần luyện tập)
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
Trang 12-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trạng ngữ chỉ mục đích trong câu và
biết thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho
câu
b) Phần nhận xét
* Bài tập 1, 2:
-YC HS đọc nội dung BT1, 2
-YC HS làm bài
-YC HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng:
1 Trạng ngữ được in nghiêng (Để
dẹp nỗi bực mình) trả lời cho câu hỏi
Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ?
2 Trạng ngữ đó nhằm bổ sung ý
nghĩa mục đích cho câu
c) Ghi nhớ:
-YC HS đọc nội dung cần ghi nhớ
d) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-YC HS đọc nội dung BT1
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng
lớp tờ giấy to đã viết sẵn nội dung
BT1
-YC HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
a/ Trạng ngữ trong câu a là:
Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh
…
b/ Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ
môi trường cho HS, các trường
* Bài tập 2:
-Cách thực hiện như ở BT1
+HS: làm lại BT2 (trang 146) +HS : làm BT4 (trang 146)
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS trình bày kết quả
-Lớp nhận xét
-3 HS đọc nội dung ghi nhớ
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK -HS làm bài cá nhân
-1 HS lên làm bài trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-HS gạch dưới trạng ngữ chỉ mục đích trong VBT
-HS ghi câu có trạng ngữ chỉ mục đích đã đặt đúng vào vở
Lop4.com