- Ôn các bài tập đọc , học thuộc lòng từ tuần 19 đến 26 - Củng cố mở rộng vốn từ qua trò chơi ô chữ II Đồ dùng dạy học - Phieâùu ghi teân caùc baøi Hoïc thuoäc loøng - 4 tờ phiếu phô tô [r]
Trang 1TUẦN 27: Thứ 2 ngày 19 tháng 3 năm 2007
ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG THƯ TƯ,Ø TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
(TIẾT 2)I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Có khả năng nhận xét những hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Có khả năng thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẳn nội dung tình huống ở BT
- Trang phục bác đưa thư, lá thư cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt dộng của trò
HĐ1 : Nhận xét hành vi
- GV treo bảng phụ ghi nội dung BT4
và y/c HS thảo luận
- GV theo dõi hướng dẫn
- Y/c đại diện nhóm lên trình bày
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
+ Tình huống a và c là sai, b đúng
HĐ2 : Đóng vai.
- GV y/c các nhóm thảo luận trò chơi
đóng vai theo hai tình huống
(BT5/Tr41)
- GV kết luận:
+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì
hỏi mượn chứ không được tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn
không được làm hỏng mũ của người
khác và nhặt mũ trả lại cho Thịnh
+ GV kết luận chung: Thư từ, tài sản của
mỗi người thuộc về riêng họ, không ai
được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư ………
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV nhận xét tuyên dương HS học tốt
- Dặn HS về nhà thực hiện tốt nội dung
hành vi đạo đức đã họ
- HS đọc yêu cầu BT4
- Thảo luận nhóm 3
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc lại tình huống đúng
- Các nhóm thảo luận, trọn cách giải quyết và tập đóng vai
+ Nhóm 1, 2 đóng vai TH1, nhóm 3, 4 đóng vai TH2
+ Đại diện nhóm trình bày KQ + Các nhóm khác n/x bổ sung
- HS lắng nghe
- HS đọc lại bài học VBT
Trang 2TRÖÔØNG ÑHSP HAØ NOÔI
PHOØNG ÑAØO TÁO
GIAÙO AÙN
( AÙP DÚNG CHO SINH VIEĐN TTSP ) TEĐN BAØI : TOAÙN
CAÙC SOÂ COÙ NAÍM CHÖÕ SOÂ
Hó vaø teđn giaøo vieđn: Nguyeên Thò Höôøng
Teđn giaùo vieđn höôùng daên: Leđ Thò Mai
Ngaøy 11 thaùng 3 naím 2008
I) Múc tieđu : Giuùp HS :
- Nhaôn bieât ñöôïc caùc soâ coù 5 chöõ soâ
- Naĩm ñöôïc caâu táo thaôp phađn cụa caùc soâ coù 5 chöõ soâ coù caùc haøng chúc nghìn , nghìn , traím, chúc , ñôn vò
- Bieât ñóc , vieât caùc soâ coù 5 chöõ soâ
II) Phöông phaùp, phöông tieôn
- Phöông phaùp chụ yeâu: Luyeôn taôp- thöïc haønh
- Bạng caùc haøng cụa soâ coù 5 chöõ soâ
- Bạng soâ trong baøi taôp 2
- Thẹ ghi soâ ñeơ gaĩn leđn bạng
III ) Caùc hóat ñoông dáy hóc chụ yeâu
Hoát ñoông cụa thaăy Hoát ñoông cụa troø
HÑ1 :OĐn caùc soâ trong phám vi 10000
- Vieât soâ 2316 gói HS ñóc
- Soâ 2316 coù maây chöõ soâ ?
- Soâ 2316 coù maây nghìn, maây traím ,
maây chúc, maây ñôn vò ?
+ Vieât soâ 10 000 gói hóc sinh ñóc
- Soâ 10 000 goăm maây chúc nghìn , maây
nghìn, maây traím, maây chúc, maây ñôn
vò?
+ Coøn gói laø moôt chúc nghìn
- Soâ 10000 laø soâ coù naím chöõ soâ nhoû
nhaât
HÑ2 : Vieât,ñóc caùc soâ coù 5 chöõ soâ
+ Giôùi thieôu soâ : 42316
- Hai nghìn ba traím möôøi saùu
- Soâ coù boẫn chöõ soâ
- Soâ 2316 goăm 2 nghìn , 3 traím , 1 chúc , 6 ñôn vò
- Möôøi nghìn
- Soâ 10 000 goăm 1 chúc nghìn,
0 nghìn , 0 traím, 0 chúc , 0 ñôn
vò
- Nghe
Trang 3- Coi mỗi thẻ ghi số 10 000 là một chục
nghìn , vậy có mấy chục nghìn ?
- Có bao nhiêu nghìn ?
- Có bao nhiêu trăm ?
- Có bao nhiêu chục ?
- Có mấy đơn vị ?
- Gọi HS lên bảng viết số chục nghìn ,
số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị
+ Giới thiệu cách viết số 42316
- Dựa vào cách viết số có bốn chữ số
bạn nào có thể viết được số có 4 chục
nghìn, 2 nghìn , 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
+ Nhận xét
- Số 42316 là số có mấy chữ số ?
- Khi viết số này, chúng ta viết từ đâu?
GV: Khi viết só có 5 chữ số ta viết lần
lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng
cao đến hàng thấp
+ Giới thiệu cách đọc số 42316
- Em nào đọc được số 42316 ?
Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu
- Số 42316 vàsố 2316 có gì giống nhau?
+ Viết bảng : 2357 và 43257 ; 6754 và
86754
HĐ3: Luyện tập
+Bài1: Viết (theo mẫu )
- Y/C HS quan sát bảng số thứ nhất ,
đọc và viết được biểu diễn trong bảng
số
- Y/C HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cách đọc và viết số có năm
chữ số
+ Bài 2: Viết (theo mẫu )
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Y/C HS làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố cách đọc và viết số
- 4 chục nghìn
- 2 nghìn
- 3 trăm
- 1 chục
- 6 đơn vị
- 1 HS lên bảng viết
- HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con
- Số 42316 là số có 5 chữ số
- Học sinh nêu
- Nghe
- Học sinh đọc
- 5 học sinh đọc – đồng thanh - Học sinh nêu
- Nhiều HS đọc từng cặp số
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng viết , cả lớp làm bài vào VBT
- Theo dõi và nhận xét
- 1 học sinh đọc
- Yêu cầu đọc và viết số
- 3 HS lên bảng đọc viết các số , cả lớp làm bài VBT
- Theo dõi và nhận xét
Trang 4.+ Bài3: Số ?
- Gọi đọc đề bài
- YC tự làm bài nêu miệng
- Hỏi bất kì số đó gồm mấy chục
nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị ?
+ Bài 4: Viết số thành chục nghìn ,
nghìn , trăm , chục , đơn vị :
- YC làm vào VBT
- Gọi hs chữa bài - lớp nhận xét
- Củng cố giá trị của mỗi hàng
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC
- Hôm nay các em học Toán bài gì ?
- Qua bài học bạn nào cho cô biết khi
viết ,đọc số có 5 chữ số ta đọc như thế
nào ?
- Về xem lại bài , làm bài SGK
- Nhận xét tiết học
- HS tự làm bài , vài HS nêu
kết quả
- HS nêu
- HS tự làm bài , đổi vở kiểm tra kết quả
- Học sinh trả lời
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố về đọc , viết các số có 5 chữ số
- Thứ tự số trong một nhóm các số có 5 chữ số
- Làm quen với các số tròn nghìn
II) Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết BT 3 , BT 4.
III) Các họat động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1 : Tổ chức HD HS làm bài tập
Y/C HS đọc BT tự làm bài và chữa bài
+ Bài1: Viết (theo mẫu )
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Y/ C HS làm bài vào VBT
- GV theo dõi HS làm bài
- Đây là các số có mấy chữ số ?
+ Bài 2: Viết (theo mẫu )
Cho HS viết( đọc) 2 số :97846,12706…
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn
+ Bài 3: Số
- Cho HS tự làm bài
- GV chốt KQ:
a) Quy luật : Các số liền nhau hơn kém
nhau 1 đơn vị
b,c) Như trên
+ Bài4: Viết tiếp số thích hợp vào dưới
mỗi vạch
- Y/c HS tự làm bài
- Y/C HS nêu quy luật - HS đọc các số
trong dãy số
HĐ2: Chấm chữa bài
GV thu vở chấm nhận xét bài của HS
* HOÀN THIỆN BÀI HỌC
- Hôm nay các em học toán bài gì ?
- Gọi HS đọc các số tròn nghìn
- Nhận xét tiết học
- Về làm bài tập
- BàiY/C viết, đọc số theo mẫu
- 1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào VBT
- Các số có 5 chữ số
HS đọc Y/C đề bài
- Vài HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
- Theo dõi và nhận xét
- 1 học sinh đọc
- 3 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn
- Cho HS đọc lại các số
- HS tự làm bài – 1 HS chữa bài
- HS nêu
- HS nêu
Trang 6TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHIM
I Mục tiêu :Sau bài học HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát
- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 102, 103
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài chim
III Hoạt động dạy – học chủ yếu :
HĐ1: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ
thể củachim
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Y/C HS quan sát hình các con chim và
tranh ảnh sưu tầm được để thảo luận nội
dung:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài
của những con chim có trong hình Có
nhận xét gì về độ lớn của chúng Loài nào
biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy
nhanh?
+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có gì
bảo vệ? Bên trong cơ thể của chúng có
xương sống không?
+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng
dùng mỏ để làm gì?
- Bước 2: Làm việc cả lớp
- Y/C các nhóm lên trình bày kết quả Kết
quả phải nêu được:
* Cũng như các động vật khác, mỗi con
chim đều có đầu, mình và cơ quan di
chuyển
* Toàn thân chúng được bao phủ một lớp
lông vũ
* Mỗi con chim đều có 2 cánh, hai chân
Tuy nhiên không phải loài chim nào cũng
biết bay Đà điểu không biết bay nhưng
chạy rất nhanh
- HS thảo luận nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về
1 con Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7* GV chốt lại và kết luận:
Chim là động vẫt có xương sống Tất cà
các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai
cánh và hai chân
HĐ 2: Làm việc với các tranh ảnh sưu tầm
được.
- Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-Y/C HS sưu tầm tranh sưu tầm được và
thảo luận nội dung:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt và
phá tổ chim?
- Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Y/C các nhóm lên trưng bày sản phẩm và
nêu kết quả thảo luận
- GV nhận xét và chốt lại ý
* Củng cố dặn dò:
- Trò chơi học tập: “ Bắt chước tiếng chim
hót”
- GV nêu cách chơi
- Nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm các tranh ảnh về các loài
thú nhà
- Các nhóm trưởng điền khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra và thảo luận
- Các nhóm trưng bày bộ sưu tầm của nhóm mình và cử người thuyết minh về những loài chim sưu tầm được
- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về đề tài bảo vệ các loài chim trong tự nhiên
- HS lắng nghe và tham gia chơi
- Cả lớp nghe và đoán xem đóù là tiếng hót của loài chim nào
Trang 8TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THÚ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể các loài thú nhà được quan sát
- Nêu ích lợi của các loài thú nhà
- Vẽ và tô màu một loài thú nhà mà HS ưa thích
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 104, 105
- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú nhà
- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS
III Hoạt động dạy – học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1 :Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ
thể cuả các loài thú
- Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Y/C HS quan sát hình các loài thú nhà và
thảo luận:
+ Kể tên các con thú nhà mà em biết?
+ Trong số các con thú nhà đó:
- Con nào có mồm dài, tai vểnh, mắt híp?
- Con nào có thân hình vạm vỡ, sừng cong
như lưỡi liềm?
- Con nào có thân hình to lớn, có sừng, vai
u chân cao?
- Con nào đẻ con
- Thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì?
- Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Y/C các nhóm trình bày Mỗi nhóm giới
thiệu về 1 con Các nhóm khác nhận xét và
bổ sung
- Kết luận: Những động vật có các đặc điểm
như có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng
sữa được gọi là thú hay động vật có vú
HĐ2: Ich lợi của các loài thú nhà.
- Nêu vấn đề để HS thảo luận nội dung sau:
+Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà
như: Lợn, trâu, bò chó, mèo…
+ Ở nhà em nào có nuôi một vài loài thú
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận và yêu cầu khi mô tả con vật nào thì chỉ vào hình và nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của con vật đó
- Đại diện các nhóm lên trình bày, nhận xét, Bổ sung
- HS thảo luận
- Đại diện các nhóm lên
Trang 9nhà? Nếu có, em có tham gia chăm sóc hay
chăn thả chúng không? Em thường cho
chúng ăn gì?
- Nhận xét, kết luận:
* Lợn là vật nuôi chính của nước ta Thịt lợn
là thức giàu chất dinh dưỡng cho con người
Phân lợn được dùng để bón ruộng
* Trâu, bò được dùng để kéo cày, kéo xe…
Phân trâu, bò được dùng để bón ruộng
* Bò còn được nuôi để lấy thịt, lấy sữa……
HĐ3 : Làm việc cá nhân
- Bước 1:
- Y/C HS lấy giấy và bút chì vẽ một con thú
nhà mà em ưa thích
- Bước 2: trình bày
- Y/C HS trình bày bài vẽ của mình theo
nhóm
- Y/C 1 số HS lên tự giới thiệu về bức tranh
của mình
- GV và HS cùng nhận xét, đánh giá các
bức tranh
* Củng cố dặn dò:
+ Nêu ích lợi của các loài thú nhà?
+ thú mẹ nuôi thú con mới sinh bằng gì?
- Về nhà sưu tầm tranh ảnh về các loài thú
rừng
- Nhận xét tiết học
trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS vẽ
- Nhóm trưởng tập hợp bài vẽ của nhóm mình , dán vào khổ giấy lớn và trưng bày trước lớp
- HS nêu
Trang 10TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I) Mục đích yêu cầu :
* Ôn tập đọc - Nội dung : Các bài tập đọc đã học từ tuần 19 - 26
- Kĩ năng đọc thành tiếng : phát âm rõ , tốc độ tối thiểu 70 chữ trên một phút , biết ngắt nghỉ sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Kĩ năng đọc hiểu : Trả lời được 1 , 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
* Ôn luyện về nhân hóa
- Sử dụng cách nhân hóa trong kể chuyện để làm cho lời kể sinh động
II) Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 – 26
- 6 tranh minh họa truyện kể ở bài tập 2 trong sgk
III) Các họat động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Ôn tập đọc :
- HD cho HS biết cách lên bốc thăm và
đọc bài
- Gọi HS lên bảng bốc thăm
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi của nội
dung bài học
+ GV và HS nhận xét , cho điểm HS
3) Ôn luyện về cách so sánh :
+ Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát từng bức tranh và đọc
phần chữ viết trong tranh để hiểu nội
dung câu chuyện
- Y/C HS họat động nhóm 6
- Gọi đại diện của các nhóm lên kể tiếp
nối Mỗi nhóm một bức tranh lần 1
+ Nhận xét HS kể nội dung câu chuyện ,
từ ngữ đã dùng phép nhân hóa chưa ?
- Gọi 3 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Nhận xét , cho điểm từng học sinh
4) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về kể cho gia đình cùng nghe
- Hslắng nghe
- HS lên bảng bốc thăm
- Về chỗ chuẩn bị 2 phút
- Theo dõi và nhận xét
- 2 học sinh đọc
- Quan sát và đọc lời thọai
- Làm việc theo nhóm
- 6 HS kể tiếp nối
- Nghe cô nhận xét
- 3 học sinh kể học sinh nhận xét
Trang 11TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 2)
I) Mục đích yêu cầu :
- Ôn các bài tập đọc
- Ôn luyện về phép nhân hóa : cách nhân hóa
- Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm họat động được dùng để nhân hóa
II) Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- Bảng phụ chép sẵn bài thơ Em thương
- 4 tờ phiếu học tập cho bài tập 2
III) Các họat động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài :
2) Ôn tập đọc :
- Gọi HS lên bốc thăm
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét , ghi điểm
3) Ôn luyện về cách nhân hóa
+ Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Đọc mẫu bài thơ Em thương
- Gọi HS đọc bài thơ
- Gọi HS đọc phần câu hỏi
+ Phát phiếu cho HS họat động nhóm
- Theo dõi , giúp đỡ nhóm gặp khó khăn
- Gọi 2 nhóm lên trình bày sản phẩm
- Gọi nhóm khác nhận xét và bổ sung
+ Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)
- 6 HS lên bốc thăm
- Về chuẩn bị 2 phút
- Lên đọc bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
- Nhận xét
- 1 học sinh đọc
- Nghe cô đọc
- 3 học sinh đọc lại
- 3 học sinh đọc
- Thảo luận nhóm và ghi nội dung phù hợp vào phiếu
- 2 nhóm lên bảng dán phiếu của mình lên trướclớp
- Nhận xét , bổ sung
Các sự vật được nhân
hóa được dùng để nhân hóaCác từ chỉ đặc điểm Các từ chỉ họat động dùng để nhân hóa
b)
Trang 12Làn sóng giống một người bạn ngồi trong vườn cây.
giống một người gầy yếu
Sợi nắng
giống một bạn nhỏ mồ côi c) Tác giả bài thơ rất yêu thương , thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn, những người gầy ốm yếu không nơi nương tựa
4) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về học thuộc bài thơ Em thương và chuẩn bị bài thơ
Trang 13Thứ 3 ngày 20 tháng 3 năm 2007
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (Tiết 3)
I) Mục đích yêu cầu :
- Ôn các bài đọc
- Ôn luyện về trình bày báo cáo
Yêu cầu: báo cáo đủ thông tin , trình bày rõ ràng , rành mạch , tự tin
II) Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc từ tuần 19 - 26
- Bảng phụ viết sẵn nội dung báo cáo
III) Các họat động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài : Ôn tập
2) Ôn tập đọc
- Gọi HS lên bảng bốc thăm
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
+ Nhận xét cho điểm
3) Ôn luyện và trình bày báo cáo
+ Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Y/C HS mở trang SGK 20 và đọc lại
mẫu báo cáo
- Y/C của báo cáo này có gì khác với
mẫu báo cáo hôm nay chúng ta cần
phải làm
* Chốt lại : - Khác : + Người báo cáo
là chi đội trưởng
+ Người nhận báo cáo là cô ( thầy )
tổng phụ trách
+ Nội dung thi đua : Xay dưng Đội
vững mạnh …………
+ Cho HS làm việc theo nhóm
- Theo dõi giúp đỡ các nhóm yếu
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả
+ Nhận xét cho điểm học sinh nói tốt
4) Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về viết lại báo cáo
- HS lên bốc thăm
- Về chỗ chuẩn bị 2 phút
- Đọc bài và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 2 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- 2 học sinh đọc
- Học sinh phát biểu
- Nghe
- Nhóm thảo luận ,nhóm trưởng điều khiển
- HS trình bày – nhóm khác nhận xét