- Giáo viên tổ chức học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Trang 1- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi., tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Tranh dân gian làng Hồ
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội thổi
cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu hỏi:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn
từ đâu ?
3 Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc tồn bài
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+ Lượt 1: Luyện phát âm: tranh, thuần phác,
khốy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh,
điệp trắng nhấp nháy,…
+ Lượt 2: Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ
sĩ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khốy
âm dương, lĩnh, màu trắng điệp,…
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài:
- Hát
- 2,3 HS đọc nối tiếp bài Hội thổi cơm thi
ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi.
- Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sơng Đáy ngày xưa
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
Có thể chia làm 3 đoạn :
Đoạn 1 : Từ đầu … vui tươi.
Đoạn 2 : Tiếp theo …gà mái mẹ.
Đoạn 3 : Còn lại.
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Học sinh đọc thầm phần chú giải từ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1, 2 HS đọc lại cả bài
Trang 2- Giáo viên tổ chức học sinh đọc ( thành
tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và
trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét các
ý kiến thảo luận và chốt kiến thức
c) Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật
đọc
- Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm một
đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách
đọc của bạn mình
4 Củng cố:
- HS nêu ý nghĩa của bài
5 Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc ( thành tiếng, đọc thầm, đọc lướt ) từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài
+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa, tranh tố nữ
- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc
- Học sinh đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn
- Nhiều học sinh luyện đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo
+ Ý nghĩa Hiệp định Pa-ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt nam tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Aûnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 HS trả lời:
Trang 3GV hỏi:
- Tại sao Mĩ ném bom hịng hủy diệt Hà Nội?
- Tại sao ngày 30-12-1972, Tổng thống Mĩ buộc
phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về diễn biến của Hiệp
Pa-ri.
- Giáo viên trình bày vắn tắt về tình hình dẫn
đến việc lí kết Hiệp định Pa-ri
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho HS
+ Tại sao Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri ?
+ Lễ kí Hiệp định Pa-ri diễn ra như thế nào ?
+ Nội dung chính của Hiệp định Pa-ri
+ Việc kí kết đó có ý nghĩa gì ?
Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm
- Cho HS thảo luận lí do buộc Mĩ phải kí kết
Hiệp định Pa-ri và thuật lại lễ kí Hiệp định
Pa-ri
Hoạt động 3 : Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định
Pa-ri GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của
Hiệp định Pa-ri về Việt Nam GV cho HS đọc
SGK, thảo luận
Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt lại kiến thức
- GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969 của
Bác Hồ:
“Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”
4 Củng cố:
GV nêu rõ những nội dung cần nắm
5 Dặn dị:
- Xem bài kế tiếp.
- Mĩ ném bom hịng hủy diệt Hà Nội với
âm mưu khuất phục nhân dân ta
- Ngày 30-12-1972, biết khơng thể khuất phục nhân dân ta bằng bom đạn, Tổng thống Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS thảo luận và trình bày
- HS tìm hiểu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam
HS đọc, thảo luận và trình bày: Đế quốc
Mĩ thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam, đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang tính chiến lược: đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi miền Nam Việt Nam.
I MỤC TIÊU:
Trang 4- Biết tớnh vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tớnh vận tốc theo cỏc đơn vị đo khỏc nhau
Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khỏ, giỏi.
II CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC CHUÛ YEÁU:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nờu lại “Qui tắc và cụng thức tớnh vận
tốc”
- Nhận xột
3 Bài mới :
Baứi 1 : Cuỷng coỏ caựch tớnh vaọn toỏc
GV cho HS đọc đề bài, nờu cỏch giải bài toỏn và
sau đú tự giải GV chữa bài
Baứi 2 : Cuỷng coỏ caựch tớnh vaọn toỏc
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bằng bút chì và SGK Sau đó đổi
sách chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
Baứi 3 : Vaọn duùng giaỷi baứi toaựn thửùc tieón.
GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS cỏch tớnh
vận tốc GV yờu cầu HS tự giải bài toỏn, sau đú
GV chữa bài
*Baứi 4 : Vaọn duùng giaỷi baứi toaựn thửùc tieón.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- HS nờu và viết cụng thức
- HS ủoùc ủeà, neõu coõng thửực tớnh vaọn toỏc
- Caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phỳt)
Đỏp số: 1050 m/phỳt
- 1 HS laứm treõn baỷng vaứ trỡnh baứy
- Nhaọn xeựt baứi giaỷi cuỷa baùn
- Caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ
- HS ủoùc keỏt quaỷ (neõu teõn ủụn vũ cuỷa vaọn toỏc trong moói trửụứng hụùp)
Bài giải
Quóng đường người đú đi bằng ụ tụ là:
25 – 5 = 20 (km)Thời gian người đú đi bằng ụ tụ là: 0,5 giờ
Thời gian đi của ca nụ là:
7 giờ 45 phỳt – 6 giờ 30 phỳt = 1 giờ 15
phỳt =1,25 giờVận tốc của ca nụ là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ)
Trang 5- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hịa bình đem lại cho trẻ em.
- Nêu được các biểu hiện của hịa bình trong cuộc sống hằng ngày
KNS:- Kĩ năng xác định giá trị ( nhận thức được giá trị của hịa bình, em yêu hịa bình) Kĩ năng hợp tác với bạn bè Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh
- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới
III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi: Chiến tranh gây ra những hậu quả
gì? Để thế giới khơng cịn chiến tranh, để
mọi người đều được sống trong hịa bình,
chúng ta cần phải làm gì?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu đã sưu
tầm (bài tập 4)
KNS*: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng
tin về các hoạt động bảo vệ hịa bình,
chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế
giới.
* Cách tiến hành
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu thêm một
số tranh ảnh, băng hình và kết luận như
- Hát.
- Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát, đau thương, chết chĩc, bệnh tật, đĩi nghèo, thất học,…
- HS giới thiệu trước lớp tranh ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh mà em sưu tầm được
Trang 6SGV / 55
Hoạt động 2 : Vẽ “Cây hòa bình”
* Cách tiến hành
- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ
“Cây hòa bình” ra giấy khổ lớn
- Kết luận như SGV / 55
Hoạt động 3 : Triển lãm nhỏ về chủ đề
Em yêu hòa bình
KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý
tưởng về hịa bình và bảo vệ hịa bình.
- Giáo viên nhận xét và nhắc nhở HS tích
cực tham gia các hoạt động vì hòa bình
phù hợp với khả năng
- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”
- Đại diện nhóm trình bày trướclớp
- Các nhóm treo tranh và giới thiệu tranh
vẽ theo chủ đề Em yêu hòa bình.
- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi
- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu
múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu
Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ơ trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng học nhĩm
Từ điển , thành ngữ , tục ngữ, ca dao Việt Nam.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hát
Trang 7- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về
tấm gương hiếu học
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu và bút
dạ cho các nhóm thi làm bài; hướng dẫn HS: BT
yêu cầu các em minh họa mỗi truyền thống đã
nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao
- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em viết ít
nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa cho 4
truyền thống đã nêu
Bài tập 2
- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT, giải thích
bằng cách phân tích mẫu cầu kiều, khác giống.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung BT
- GV cho HS làm bài theo nhóm GV hướng dẫn
HS đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu
thơ, trao đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong
câu, điền chữ đó vào ô trống GV phát phiếu và
bút dạ cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời
giải
- GV mời đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm
bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giải ô chữ màu
- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít nhất
10 câu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2
- HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm được
- HS làm vào VBT a) Yêu nước
- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
- Con ơi con ngủ cho lành.
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.
- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- Thi đua theo nhóm 6
- Đại diện từng nhóm trình bày
- HS tiếp nối nhau đọc
Trang 8I MỤC TIÊU:
- Biết được trình tả, tìm được các hình ảnh do dánh, nhân hĩa tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
- Viết được một đoạn văn ngắn tả được một bộ phận của một cây quen thuộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ bảng nội dung BT1
- Bảng phụ ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh, ảnh hoặc vật thật: một số lồi cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn hoặc bài văn
về nhà các em đã viết lại sau tiết Trả bài văn tả
đồ vật tuần trước.
3 Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1
- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung
BT1
- GVdán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến thức
cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối; mời 1 HS đọc
lại
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Cây chuối
mẹ, suy nghĩ, làm bài, trả lời lần lượt các câu
hỏi GV phát riêng phiếu cho 3 – 4 HS
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải
Bài tập 2
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS:
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn
ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây (lá hoặc
hoa, quả, rễ, thân)
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật thật: một số
lồi cây, hoa, quả để HS quan sát, làm bài
- GV nhận xét và chấm điểm những đoạn viết
+ Cấu tạo: Ba phần:
Mở bài: Giới thiệu bao quát về cây sẽ tả
Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây
Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây
Trang 9I MỤC TIÊU:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II CHUẨN BỊ:
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nêu cách tính vận tốc và cho Ví dụ
3 Dạy bài mới:
1 Hình thành cách tính quãng đường:
a) Bài tốn 1:
- GV cho 1 HS đọc bài tốn và nêu yêu cầu của
bài tốn
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi
được của ơ tơ
- GV cho HS viết cơng thức tính quãng đường
khi biết vận tốc và thời gian
- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng đường ơ
tơ đi được
b) Bài tốn 2:
- GV cho HS đọc và giải bài tốn
- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra giờ
- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là
km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì
quãng đường tính theo đơn vị đo là km
2 Luyện tập:
Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả
- Hát
- HS nêu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Quãng đường ơ tơ đi được là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- Cơng thức: s = v x t
- Một số HS nhắc lại: Để tính quãng đường
đi được của ơ tơ ta lấy vận tốc của ơ tơ nhân với thời gian đi của ơ tơ.
- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
- HS làm vào vở
Bài giải
Quãng đường ca nơ đi được là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Trang 10Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải
bài tốn và sau đĩ tự giải GV chữa bài
* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS
cách giải bài tốn và cho HS tự làm bài Sau
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút = 160 phút
Vận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/ phút)Quãng đường AB xe máy đi được là:
I MỤC TIÊU:
- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm của hoa
thụ phấn nhờ cơn trùng và hoa thụ phấn nhờ
giĩ
3 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Trang 11Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt, nhưng các
em có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây
không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
được cây mọc lên từ hạt như thế nào
2/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của
hạt
- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS trong
nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm ra làm đôi
một cách cẩn thận Từng HS trong nhóm chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi và chất dinh dưỡng
- GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc thông tin
trong các khung chữ trang 108, 109 SGK để
làm bài tập
GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình
GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
dưỡng dự trữ
Hoạt động 2: Thảo luận
- GV chia nhóm và yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình thực hiện nhiệm vụ: Từng
HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao
đổi kinh nghiệm với nhau:
+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Các nhóm HS thực hiện yêu cầu
- HS các nhóm quan sát hình, đọc thông tin
và thảo luận làm bài tập
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:
- Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là vỏ, phôi
và chất dinh dưỡng
- Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6 - d
- HS lắng nghe
- Làm việc theo nhóm 4
- HS trình bày và thảo luận
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc lịng 3 khổ thơ cuối)
II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Tranh làng Hồ và trả
lời các câu hỏi:
Gv nhận xét
3 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV yêu cầu:
+ Một HS giỏi đọc bài thơ.
- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khĩ
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV
hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ: chớm lạnh,
hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới…; nghỉ
hơi đúng giữa các dịng thơ
- Lượt 1: HS đọc nối tiếp và phát âm từ khĩ
+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài
(hơi may, chưa bao giờ khuất,…).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng đọc phù hợp với
cảm xúc được thể hiện ở từng khổ thơ - giọng trầm
lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc câu hỏi
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn
cảm từng khổ thơ GV hướng dẫn HS đọc thể hiện
đúng với nội dung từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ
Trang 13- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ.
- Nhớ - viết đúng bài CT 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng
- Tìm đđược các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngồi (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu lớn kẻ bảng bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngồi và viết 2 tên
người, tên địa lí nước ngồi
3 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2/ Hướng dẫn HS nhớ - viết:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu một HS xung phong đọc thuộc
lịng 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng.
- GV cho cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuối
trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý
cách trình bày các khổ thơ 6 chữ, những chữ
cần viết hoa, các dấu câu (dấu chấm, dấu ba
chấm), những chữ dễ viết sai chính tả (nước
lợ, tơm rảo, lưỡi sĩng, lấp lĩa,…).
- GV hướng dẫn HS viết từ khĩ + phân tích +
bằng dấu gạch nối VD: Ơ-gien Pơ-chi-ê,