Thùc hµnh: HDHS lµm c¸c bµi tËp Bµi 1: TÝnh gi¸ trÞ cña biÓu thøc - Gọi học sinh đọc yêu cầu - GV giới thiệu và hướng dẫn học sinh c¸ch lµm theo quy t¾c - NÕu trong biÓu thøc cã phÐp tÝn[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 14 thỏng 12 năm 2009
Tiết 1
Chào cờ
Chào cờ + Múa hát tập thể
Tiết 2 + 3
Tập đọc - kể chuyện
Tiết 46+ 47: Mồ Côi xử kiện
i Mục đích yêu cầu:
A - Tập đọc
1 Mục tiêu chung:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
+ Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
- GDHS không được tham lam
2 Mục tiêu riêng: Em Hường + Tiện
- Đọc đúng 1- 2 câu trong bài
B Kể chuyện
*Mục tiêu chung:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo tranh minh hoạ
*Mục tiêu riêng: Em Hường + Tiện
-Biết nhắc lại theo bạn một vài chi tiết của câu chuyện
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, tranh minh hoạ
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa
iii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi học sinh HTL bài : Về quê ngoại.
- Nhật xét - cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài : Dùng tranh
minh hoạ trong SGK
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài, HDHS
đọc phân biệt lời các nhân vật :
Giọng chủ quán,bác nông
dân,Mồ Côi
+ Giọng của người kể chuyện
Hoạt động của trò
- HS theo dõi
- Theo dõi
Em Hường + Tiện
- Theo dõi
Trang 2khách quan.
+ Giọng của người chủ quán
thiếu thật thà
+ Giọng của bác nông dân thật
thà
+ Giọng của Mồ Côi nhẹ nhàng
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
và giải nghĩa từ
* Đọc từng câu :
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Cho học sinh đoạn đoạn trước
lớp
- Giải nghĩa các từ mới trong
đoạn
+ Mồ Côi: Người bị mất cha (
Mẹ) hoặc cả cha và mẹ
+Công đường : Là nơi làm việc
của các quan
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét, đánh giá
* Đọc toàn bài:
3 Tìm hiểu bài
*Đoạn 1
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1
CH: Câu chuyện có những nhân
vật nào ?
CH: Chủ quán kiện bác nông dân
về việc gì ?
- GV chốt nội dung
Đoạn 2
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2
CH: Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác
nông dân ?
CH: Khi bác nông dân có nhận
hít hương thơm của thức ăn trong
quán Mồ Côi phán như thế nào ?
CH: Thái độ của bác nông dân
thế nào khi nghe thấy lời phán ?
Đoạn 3
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 3
CH: Tại sao Mồ Côi bảo bác
nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10
lần ?
CH: Mồ Côi đã nói gì khi kết
thúc phiên toà ?
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu
-3 Học sinh đọc tiếp sức 3 đoạn
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
- Vì tội bác vào quán hít hết mùi thơm của con lợn quay và gà luộc…mà không trả tiền
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm Tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi tường 20
đồng để quan toà phân xử
- Bác giãy nảy lên
- Học sinh đọc đoạn 3
- Xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần mới đủ
số tiền 20 đồng
- Bác nông dân bồi thường cho chủ quán số tiền :Một bên "hít mùi thịt", một bên"nghe tiếng bạc"thế
là công bằng
- Đọc 1 cụmtừ
- Đọc 1 câu
- Tham gia vào nhóm
-Nhắc lại
- Theo dõi
- Em có thích nhân vật Mồ Côi không?
- Theo dõi
Trang 3CH: Em thấy Mồ Côi xử kiện thế
nào ?
- Nhận xét,sửa sai
- Em hãy thử đặt một tên khác
cho truyện?
- Cho học sinh rút ra nội dung
bài học ?
Tiết 2:
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 3
- Nhận xét và bình chọn
5 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Kể lại được từng đoạn
củacâuchuyện dựa theo tranh
minh hoạ
b Hướng dẫn học sinh quan sát
tranh và câu hỏi gợi ý mà giáo
viên đã treo sẵn trên bảng
- Kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- Cho học sinh kể từng đoạn theo
tranh
- Nhận xét bình chọn
- Mồ Côi xử kiện công bằng
-Vị quan toà thông minh/Phiên xử thú vị
- Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi
- Hai tốp HS( mỗi tốp 4 em) tự phân các vai thi đọc truyện trước lớp
- Học sinh thi đọc đoạn 2 + 3
- Nhận xét
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- Quan sát tranh và đọc gợi ý
- 1 HS khá kể mẫu đoạn 1
- Học sinh quan sát tranh và tập
kể lại từng đoạn
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại ba đoạn của câu chuyện
-1 Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
- Tham gia
đọc
-Quansát tranh nêu bức tranh vẽ gì?
4 Củng cố- dặn dò
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 4:
Toán
Tiết 81: Tính giá trị của biểu thức( Tiếp theo)
I.mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
- GDHS tự giác trong học tập
* Mục tiêu riêng: Em Hường + Tiện
-Làm được phép trừ trong phạm vi 8
ii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
Trang 4- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm, lớp làm bảng con:
80 : 2 x 3
43 x 2 - 45
- Nhận xét-cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy
1.Giới thiệu bài
2 Tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc
VD1: ( 30 + 5) : 5 =?
- HDHS cách đọc phép tính:đọc
là" mở ngoặc, 30 + 5, đóng ngoặc,
chia cho 5"
- Hướng dẫn cách thực hiện : Nếu
biểu thức có dấu ngoặc thì trước
tiên ta thực hiện phép tính trong
ngoặc
VD2 : 3 x ( 20- 10 ) = ?
- GVHDHS cách làm tương tự như
trên
Quy tắc: Nếu trong biểu thức có
dấu ngoặc thì trước tiên ta thực
hiện phép tính trong ngoặc
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
quy tắc
3 Bài tập
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bàitheo
quy tắc
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm bài
- Nhận xét, sửa sai
- Nếu trong biểu thức có dấu
ngoặc ta làm NTN?
Bài 3: Bài toán
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh phân tích đề,
HDHS tóm tắt và giải bài toán
Hoạt động của trò
- HS đọc phép tính
- Học sinh thực hiện ( 30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS thực hiện
3 x ( 20 - 10 ) = 3 x 10 = 30
- Học sinh đọc quy tắc
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/ l + b/ con:
25 - ( 20 - 10) = 25 - 10 = 15
416 - (25- 11) = 416 - 14 = 402
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bàitheo nhóm đôi, báo cáo kết quả
( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 = 160
48 : ( 6 : 3) = 48 : 2 = 24
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/l + b/con:
Bài giải
Số sách xếp trong mỗi tủ là:
Em Hường + Tiện
8 - 1 = 7
8 - 2 = 6
8 - 3 = 5
8 - 4 = 4
Trang 5Tóm tắt
240 quyển:2 tủ
4 ngăn: 1 tủ
1 ngăn: quyển sách?
- Nhận xét, sửa sai
- Nếu có thời gian : GVHDHS giải
theo cách 2
Bài giải:
Số ngăn có ở cả hai tủ là:
4 x 2 = 8 ( ngăn)
Số sách xếp trong mỗi ngăn là:
240 : 8 = 30( quyển)
Đáp số: 30 quyển sách
240 : 2 = 120 ( quyển) Mỗi ngăn có số quyển sách là:
120 : 4 = 30 ( quyển )
Đáp số : 30 quyển sách 8 - 5 = 3
8 - 7 = 1
4 Củng cố- dặn dò
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 5
Thể dục (Tiết 2 buổi chiều) (Đ/c Yến soạn giảng)
_
Tiết 6
Đạo đức (Tiết 4 buổi chiều) (Đ/c Lê Quang soạn giảng)
Thứ ba ngày 15 thỏng 12 năm 2009
Tiết 1:
Toán
Tiết 82: Luyện tập
i Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ()
- áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu "=", ">", "<"
- GDHS tự giác trong học tập
* Mục tiêu riêng:Em Hường + Tiện
-Làm được phép cộng trong phạm vi 11
ii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi học sinh lên bảng nêu lại quy tắc
Trang 6- Dưới lớp làm bảng con
23 -( 10 - 5 ) = 23 - 5
= 18
- Nhận xét , cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài
2 Bài tập
Bài 1:Tính giá trị của biểu thức
- Học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
theo quy tắc
- Cho HS nhắc lại quy tắc
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Cho sinh đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Nếu trong biểu thức có phép tính
cộng, trừ; nhân chia;Có cả cộng ,
trừ, nhân, chia; có dấu ngoặc ta
làm NTN?
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3: >, <, =
- Cho sinh đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn học sinh làm bài
- Để điền được dấu thì trước tiên
ta phải làm gì?
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:
-HDHS xếp 8 hình tam giác thành
hình cái nhà
-Nhận xét, sửa sai
Hoạt động của trò
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài vào bảng lớp + bảng con:
238 - ( 55 - 35) = 238 - 20 = 218
84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42 ( 72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm
đôi, báo cáo kết quả
a.( 421 - 200 ) x 2 = 210 x 2 = 420
421 - 200 x 2 = 421 - 400 = 21
b ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9 = 11
90 + 9 : 9 = 90 : 1 = 91
c 48 x 4 : 2 = 192 : 2 = 96
48 x ( 4 : 2 ) = 48 x 2 = 96
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài b/l + b/c:
- …Ta phải tính kết quả của từng
vế biểu thức rồi đem so sánh với
vế kiadể điền dấu
12 + 11 x 3 > 45
11 + ( 52 - 22) = 41
30 < (70+23 ) : 3
120 < 484 : ( 2+2)
- HS xếp trên bộ đồ dùng
Em Hường + Tiện
-Làm bảng con:
9 + 2 = 11
8 + 3 = 11
6 + 5 = 11
4 + 7 = 11
Trang 73 Củng cố , dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2:
Chính tả ( nghe- viết)
Tiết 31: Vầng trăng quê em
i Mục đích, yêu cầu:
* Mục tiêu chung:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
+ Làm đúng bài tập 2a
- Hs yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, yêu quý môi trường xung quanh
và có ý thức bảo vệ môi trường.
- Rèn cho HS có kỹ năng viết chữ đẹp, giữ vở sạch
* Mục tiêu riêng: Em Hường + Tiện:
-Nhìn chép đúng 1- 2 câu trong bài, làm được bài tập theo bạn
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, bảng, vở
iii Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Đọc từ : hương trời, ríu rít
- Học sinh viết bảng lớp + bảng con:
- Nhận xét- sửa sai
2 Bài mới.
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC
của tiết
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
+ Vầng trăng đang nhô lên được
tả đẹp như thế nào?
- Em thấy tác giả tả vầng trăng
rất đẹp,Em có yêu quý cảnh đẹp
thiên nhiên đó không?
- Bài chính tả gồm mấy đoạn?
+ Chữ đầu mỗi đoạn được viết
NTN?
- Giáo viên cho học sinh viết một
Hoạt động của trò
- Học sinh theo dõi
- 1-2 Học sinh đọc bài viết
- Trăng óng ánh trên hàởnăng,đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già…
- HS liên hệ
- Gồm 2 đoạn -Chữ đầu mỗi đoạn được viết hoa, lùi vào một ô
- Học sinh viết b/l + b/c:Vầng
Em Hường + Tiện
-Theo dõi
- Viết b/c theo
Trang 8số từ khó
- Nhận xét, sửa sai
- Hướng dẫn học sinh cách trình
bày và viết bài
b Học sinh viết bài
- GV đọc bài cho học sinh viết
bài
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
c Chấm chữa
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5- 7 bài tại lớp
- Nhận xét, đánh giá
3 Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
a Bài tập 2a:Em chon những
chữ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống và giải câu
đố
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét, sửa sai
trăng, vàng,răng,đêm…
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS lớp làm trong vở bài tập
- HS đọc kết quả trước lớp
Lời giải:
Các từ cần điền là:
Gì ; dẻo; ra; duyên
Là cây mây
bạn
- Nhìn chép vở
- Theo dõi
- Làm theo bạn và đọc: Cây gì gai mọc đầy mình
3 Củng cố
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà chuẩn bị bài sau
Tiết 3
Ngoại ngữ
( Đ/c Lý soạn giảng)
Tiết 4:
Tập viết
Tiết 17: Ôn chữ hoa N
i Mục đích yêu cầu:
* Mục tiêu chung:
- Viết đúng chữ hoa N (1dòng), Q, Đ ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1dòng)
và câu ứng dụng: Đường vô… như tranh hoạ đồ (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ
Trang 9- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa các chữ viết với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Giáo dục HS viết chữ đẹp, giữ vở sạch
* Mục tiêu riêng:Em Hường + Tiện
- Viết tương đối đúng mẫu chữ hoa N, từ và câu ứng dụng
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Mẫu chữ N, Q, Đ
- Tên riêng : Ngô Quyền và câu ứng dụng
2 Học sinh:
- Vở tập viết, bảng
iii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết chữ L, lớp viết b/con: Lê Lợi
- Nhận xét, sửa sai
3 Bài mới
Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC
của tiết
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Cho HS tìm các chữ hoa có trong
bài
- GV viết mẫu các chữ N, Q, Đ kết
hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- Nhận xét, sửa sai
b Luyện viết từ ứng dụng
- Gọi học sinh đọc từ ứng dụng
Ngô Quyền
- GV Giới thiệu:Ngô Quyền là một
vị anh hùng dân tộc của nước ta
.Năm 938 ông đã đánh bại quân
xâm lược Nam Hán trên sông Bạch
Dằng…
- Giáo viên viết mẫu Ngo Quyền
- Hướng dẫn học sinh viết bảng
con
- Nhận xét,sửa sai
c Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng:
Đường vô xứ Nghệ …tranh hoạ
đồ
Hoạt động của trò
- Học sinh tìm các chữ hoa: N,
Q, Đ
- Theo dõi
- Viết b/l+ b/c:
- Học sinh đọc : Ngô Quyền
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảng lớp + b/c:
- Học sinh đọc câu ứng dụng
- Học sinh nêu theo ý hiểu
Em Hường + Tiện
- Theo dõi
- Viết theo bạn
- Viết b/c:
Ngô Quyền
Trang 10- Giúp HS hiểu nghĩa câu ca dao
- Giáo viên viết mẫu chữ: Nghệ,
Non
- Hướng dẫn học sinh viết bảng
con
- Nhận xét- sửa sai
3 Hướng dẫn viết vở
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh viết vở
- Quan sát, uốn nắn, nhận xét
4 Chấm chữa
- Giáo viên thu 7 bài chấm tại lớp
- Nhận xét- tuyên dương
- Học sinh viết bảng lớp + bảng con:
- Học sinh viết bài vào vở
- Thu bài
- Viết b/c theo bạn
- Viết vở
4 Củng cố
- Cho học sinh viết lại các chữ hay viết sai, cha đẹp
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và viết phần ở nhà vào vở
Thứ tư ngày 16 thỏng 12 năm 2009
Tiết 1
Tập đọc
Tiết 48:: Anh đom đóm
A Mục tiêu:
1 Mục tiêu chung:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung: Đom đóm rất chuyên cần.Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban
đêm rất đẹp và sinh động
-Thuộc 2- 3 khổ thơ trong bài
* GDHS yêu môi trường thiên nhiên và cuộc sống của các loài vật ở làng quê thật đẹp
đẽ và đáng yêu.
2 Mục tiêu riêng: Em Hường + Tiện
-Đọc đúng 1- 2 câu trong bài, nhắc lại được ND bài
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
-SGK, trang minh hoạ,
2 Học sinh:
-Sách giáo khoa
C Các hoạt động dạy và học.
I ổn định tổ chức
-Hát
II Kiểm tra đầu giờ
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp 2 đoạn bài: Đôi bạn
- Trả lời câu hỏi trong đoạn
- Nhận xét- cho điểm
III Bài mới.
Trang 11Hoạt động của thầy
1 Giới thiệu bài: Bằng tranh
SGK
2 Luyện đọc
a) Giáo viên đọc diễn cảm bài
thơ
- Hướng dẫn học sinh phát hiện
cách ngắt nghỉ
Tiếng chị Cò Bợ: //
Ru hỡi! // Ru hời!//
Hỡi bé tôi ơi, !
Ngủ cho ngon giấc.//
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc từng câu thơ :
- Học sinh đọc tiếp sức
- Sửa phát âm
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh chia khổ
- Cho học sinh đọc từng khổ
trước lớp
- Giải nghĩ từ mới có trong phần
chú giải: Đom đóm, chuyên
cần,Cò bợ,…
+Chuyên cần: chăm chỉ một
cách thường xuyên, đều đặn
+ Mặt trời gác núi: Mặt trời đã
nặn ở sau núi
* Đọc khổ trong nhóm
- Nhận xét, đánh giá
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm bài
CH: Anh Đóm Đóm lên đèn đi
đâu ?
- GV chốt nội dung: Trong thực
tế, anh Đom Đóm đi ăn đêm; ánh
sáng ở bụng Đom Đóm phát ra
để dễ tìm thức ăn
CH: Tìm từ ngữ tả đức tính của
anh Đom Đóm ?
CH: Anh Đóm Đóm thấy những
cảnh gì trong đêm ?
- Tìm một hình ảnh đẹp của anh
Đóm trong bài thơ?
- Em Thấy cảnh anh Đom Đóm
đi gác đêm có đẹp không?
Hoạt động của trò
- Học sinh theo dõi
- 2, 3 HS đọc
- HS đọc tiếp sức đọc 2 dòng thơ
- Học sinh chia bài làm 6 khổ
- 6 Học sinh đọc 6 khổ
- HS nêu theo ý hiểu
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Gọi một số nhóm thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Anh Đóm Đóm đi gác cho mọi người ngủ yên
- Chuyên cần
- Chị Cò Bợ ru con, Thím vạc lặng
lẽ mò tôm
- HS tự nêu ở khổ 2, 3, 5
- Rất đẹp và sinh động
Em Hường + Tiện
-Theo dõi
- Đọc 1 cụm từ
- Đọc 1 - 2 dòng thơ
- Tham gia nhóm
- Nhắc lại
- Nhà em có trồng lúa không?