III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.KTBC: 3Bài mới : - Giới thiệu bài : - Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
Trang 1TuÇn 27 Thø hai ngày tháng năm 2011
Tập đọc
Bài: ÔN TẬP GIŨA HỌC KÌ II (T1)I/ Mục tiêu :
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 65
tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK)
II/ Chuẩn bị :
- Phiếu viết tên từng bài tập VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
3Bài mới :
- Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
của HK2
- Ghi bảng
Bài tập 1:
* Kiểm tra Tập đọc.
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài
tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và đọc
kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện Biết
sử dụng phép nhân hoá làm cho các con vật có hành động,
suy nghĩ, cách nói năng như người
- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo từng
tranh
- Gọi một, hai học sinh kể toàn truyện
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự câu
chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá, bình chọn
- Hát
- HS lắng nghe
- Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh quan sát tranh, tậpkể theo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lờikể
- Học sinh thi kể
- Cả lớp nhận xét
Trang 2bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân hoá
làm cho câu chuyện trở nên sống động
Tiết 2
Bài tập 1
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài
tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài
đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Bài 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình cảm,
thiết tha, trìu mến
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)
Sự vật
được nhân
hoá
Từ chỉ đặc điểm của con người
Từ chỉ hoạt động của con người
Làn gió mồ côi tìm, ngồi
Sợi nắng gầy run run, ngã
- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)
-Cho học sinh làm vào vở
- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu thương,
thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người
ốm yếu, không nơi nương tựa.
-Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi-Học sinh theo dõi và nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh theo dõi, lắng nghe
-Tìm các từ chỉ đặc điểm vàhoạt động của con người được
dùng để nhân hoá làn gió và sợi
nắng
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
-Bạn nhận xét
- Nêu: Em thấy làn gió và sợi
nắng giống ai? Nối ý thích hợp ở
cột B với mỗi sự vật được nêu ởcột A
- Học sinh làm bài
Trang 34.củng cố:
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn
cảm
5.Dặn dò :
- Nhận xét tiét học
- Học sinh thi đua sửa bài-Cá nhân
-Bạn nhận xét
- Biết các hàng : hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, h àng chục, hàng đơn vị
- Biết viết và đọc các số có 5 chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở
giữa)
* Làm bài tập 1, 2, 3
II/ Chuẩn bị :
- Bộ đồ dùng học toán
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000
- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học sinh đọc
số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 2316 có mấy chữ số ?
+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy
đơn vị ?
- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu học sinh đọc
số
- Giáo viên hỏi:
+ Số 10 000 có mấy chữ số ?
- Học sinh đọc: mười nghìn.+ Số 10 000 có 5 chữ số
Trang 4+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy
trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?
- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là một chục nghìn.
Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ nhất.
- Giáo viên giới thiệu bài mới
* Viết và đọc số có năm chữ số
HÀNG Chục
nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn
vị
- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng cách gắn
các chữ số thích hợp vào ô trống
- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số, hãy viết
số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị
+ Số 42316 có mấy chữ số ?
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi nêu: Số
+ Số 10 000 gồm 1 chục nghìn,
0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơnvị
- HS quan sát
- Học sinh thực hiện
-Học sinh viết vào bảng con:42316
+ Số 42316 có 5 chữ số
- Học sinh đọc
Trang 5I/ Mục tiêu :
- Nêu được vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
- Biết : Không được sâm phạm thư từ, tài sản của người khác
- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật ký, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi người
*KNS :Kỹ năng tự trọng Kỹ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định.
II/ Chuẩn bị:
- Vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động :
2.Bài cũ:
3.Các hoạt động :
- Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
( tiết 2 )
- Hoạt động 1: nhận xét hành vi
- KNS: Kỹ năng tự trọng Kỹ năng làm chủ bản thân,
kiên định.
- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình huống lên
bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận để nhận xét
xem hành vi nào đúng, hành vi nào sai
a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố
mua quà gì cho mình
- Giáo viên kết luận về từng nội dung:
- Hoạt động 2: Đóng vai
- KNS :Kỹ năng ra quyết định
- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2 tình huống
+ Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh mới
để trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mược xem nhưng
chẳng thấy bạn đâu…
4 Củng cố :
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dị:
- Hát
- Học sinh trả lời
-Từng cặp học sinh thảo luận cáctình huống
- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác
Học sinh thảo luận
- Học sinh trình bày
Trang 6- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 1 )
♦ Rút kinh nghiệm:
………
=============
Thứ ba ngày tháng năm 2011
Môn: Luyện từ và câu
Bài: ÔN TẬP GIỮA HKII (T5)I/ Mục tiêu :
- Mức độ, yêu cầu kỹ năng đọc như ở tiết 1
- Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, dựa theo mẫu (SGK), viết báo về 1 trong 3
nội dung: về học tập, hoặc về lao động, về công tác khác
II/ Chuẩn bị :
GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc.
HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài c ũ
3.Bài mới :
- Giới thiệu bài :
Bài 1: Kiểm tra Tập đọc
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn
bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc
- Giáo viên cho điểm từng học sinh
Bài 2
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và mẫu
báo cáo
- Giáo viên nhắc học sinh nhớ lại nội dung báo cáo đã
trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin,
trìng bày đẹp
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên chấm điểm và tuyên dương
- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi
- Học sinh theo dõi và nhận xét
-Học sinh nêu
-Học sinh làm bài
- Cá nhân
Trang 7-Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1.
-Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2a/b)
II/ Chuẩn bị :
Phiếu viết tên từng bài tập đọc, VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
Giới thiệu bài :
- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức
và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu
HK2
- Ghi bảng
Bài 1
- Kiểm tra Tập đọc
- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn bài
tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút
Bài 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã học ở
tuần 20
+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của báo
cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần 20?
Trang 84 Củng cố – Dặn dò :
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
- Biết cách đọc, viết các số có 5 chữ số
- Biết thứ tự của các số có 5 chữ số
- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào đưới mỗi vách của tia số
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tập tiết 131
- GV nhận xét và cho điểm
3 Dạy học bài mới:
Gv tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tự làm từng bài
tập rồi chữa bài
Bài1: Gọi Hs đọc yêu cầu Bài tập Khi viết xong, nhìn
vào số đọc thầm
Bài2: Gv hướng dẫn học sinh viết một vài số theo lời
đọc
Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một
Bài3: Gọi học sinh yêu cầu nêu quy luật của dãy số rồi
điền tiếp các số vào chỗ chấm
- Hát
- 2 học sinh lên bảng làm bài
Hs đọc phân tích mẫu và viết các số cịn lại theo mẫu
Học sinh tự làm bài vào VBT rồi chữa bài Lưu ý đọc đúng quy định các số cĩ hàng đơn vị 1, 4, 5
-Hs lên bảng làm ba phần a,b,c Cả lớp làm bài vào VBT:
a) 36520, 36521, 36522, 36523,
36524, 36525, 36526b) 48183, 48184, 48185c) 81317, 81318, 81319, 81320,
Trang 9Bài4: Cho học sinh quan sát hình vẽ, nêu quy luật vị trí
các số rồi điền tiếp số thích hợp
- Gv gọi học sinh chữa bài
- Nêu được ích lợi của chim đối với đời sống con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim
* KNS :
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm
chung về cấu tạo ngồi của chim.
- Kĩ năng hợp tác : Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo vệ các
lồi chim , bảo vệ mơi trường sinh thái.
II/ Chuẩn bị:
- SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.Khởi động :
2.Bài cũ: Cá
- Cá sống ở đâu ?
- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?
- Nhận xét
3.Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
KNS: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra đặc điểm
chung về cấu tạo ngồi của chim.
- Quan sát và thảo luận
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình
ảnh các con cá trong SGK trang 102, 103 thảo luận và trả
- Hát
- Học sinh nêu
-Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy
- Mỗi con chim đều có đầu, mình
Trang 10lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của từng con
chim có trong hình
Hoạt động 2:
-KNS: Kĩ năng hợp tác : Tìm kiếm các lựa chọn, các cách
làm để tuyên truyền, bảo vệ các lồi chim , bảo vệ mơi
trường sinh thái.
Làm việc với các tranh ảnh sưu tầm được
- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được
theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,
nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có giọng hót
hay…
- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo luận và trả lời
câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá tổ
chim?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
Chuẩn bị : bài 54 : Thú
và cơ quan di chuyểnMỗi con chim đều có hai cánh,hai chân
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnphân loại những tranh ảnh các loàichim sưu tầm được
- Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy
-Các nhóm trưng bày và thuyếtminh
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổsung
♦ Rút kinh nghiệm:
………
=============
Bài: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG ( T3)
I/ Mục tiêu :
-Biết cách làm lọ hoa gắn tường
-Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoa tương
đối cân đối
II/ Chuẩn bị
-Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
- Bìa màu, bút chì, kéo thủ công
III/ Các hoạt động:
Trang 11Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Ổn định:
1 Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 2 )
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn đan đẹp
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn tường
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại
quy trình
Mục tiêu: giúp học sinh ôn lại cách làm lọ hoa
gắn tường đúng quy trình kĩ thuật
- Giáo viên treo tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường
lên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, nhận xét và hệ
thống lại các bước làm lọ hoa gắn tường
a) Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và
gấp các nếp gấp cách đều.
- Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ giấy thủ công hình
chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, mặt màu
ở trên Gấp một cạnh của chiều dài lên 3ô theo đường
dấu gấp để làm đế lọ hoa ( H 1 )
- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp gấp
cách đều nhau 1ô như gấp cái quạt ( ở lớp một ) cho
đến hết tờ giấy ( H 2, H 3, H 4 )
b) Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi
các nếp gấp làm thân lọ hoa.
- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp Ngón cái
và ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ hoa
kéo tách ra khỏi nếp gấp màu làm thân lọ hoa ( H 5 )
Tách lần lượt từng nếp gấp cho đến khi tách hết các
nếp gấp làm đế lọ hoa
- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo ra cho đến
khi các nếp gấp này và các nếp gấp phía dưới thân lọ
tạo thành hình chữ V ( H 6 )
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp gấp
c) Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường.
- Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì kẻ đường giữa
hình và đường chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa dán lọ
hoa
- Hoạt động 2: học sinh thực hành.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành gấp lọ hoa
- Hát
Hình 1
24 ô
16 ô
3ô
Trang 12gaộn tửụứng theo nhoựm
- Giaựo vieõn gụùi yự cho hoùc sinh caột, daựn caực boõng hoa coự
caứnh, laự ủeồ caộm trang trớ vaứo loù hoa
- Giaựo vieõn quan saựt, uoỏn naộn cho nhửừng hoùc sinh
- Giaựo vieõn ủaựnh giaự keỏt quaỷ thửùc haứnh cuỷa hoùc sinh
Tên bài dạy: Cắt dán hình vuông
1 GV giới thiệu bài, ghi đề:
GV HD HS lấy điểm A tại 1 góc tờ giấy Từ
điểm A đếm xuống và sang bên phải 7 ô để xác
định điểm B Điểm D kẻ xuống sang bên phải 7 ô
theo dòng kẻ ô Tại điểm gặp nhau của 2 đờng
thẳng là điểm C và đợc hình vuông ABCD Nh
4 cạnh Các cạnh bằng nhau, mỗi cạnh 7 ô Xác định điểm A Từ điểm A đếm xuống dới 7 ô theo dòng kẻ ô đợc điểm D
và đếm sang bên phải 7 ô theo dòng kẻ ô
đợc điểm B.
Từ cách vẽ HCN đã học, từ đó có thể tự vẽ đợc hình vuông.
HS tự chọn số ô mỗi cạnh của hình vuông nhng 4 cạnh phải bằng nhau.
HS nhớ lại cách kẻ, cắt HCN đơn giản, bằng cách sử dụng 2 cạnh của tờ giấy màu làm 2 cạnh của hình vuông có
Trang 13HS tập kẻ, cắt 2 kiểu trên tờ giấy vở
có kẻ ô để chuẩn bị cho tiết 2 cắt trên giấy màu.
- Nờu được lợi ớch của việc nuụi mốo
- Chỉ được cỏc bộ phận bờn ngoài của con mốo trờn hỡnh vẽ hay vật thật
* Nờu được số đặc điểm giỳp mốo săn mồi tốt như: mắt tinh ; tai mũi thớnh;
răng sắc; múng vuốt nhọn ; chõn cú đệm thịt đi rất ờm
II) Chuẩn bị :
Tranh con mốo
III) Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
Kể tờn cỏc bộ phận bờn ngoài của con gà
Người ta nuụi gà để làm gỡ ?
Phõn biệt gà trống, gà mỏi ?
2/ Giới thiệu bài :
+ Hoạt động 1 : Quan sỏt con mốo
GV yờu cầu HS quan sỏt cỏc bộ phận bờn ngoài của con
mốo
Mốo gồm cú cỏc bộ phận nào ?
( Đầu, mỡnh, đuụi và 4 chõn )
Mụ tả màu lụng của con mốo ?
Khi vuốt ve bộ lụng của con mốo, em cảm thấy thế nào?
Con mốo di chuyển bằng gỡ ?
Kể cỏc bộ phận trờn đầu mốo ?
Quan sỏt chõn mốo như thế nào ?
( Múng vuốt sắc, dễ bắt mồi )
+ Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
Mục tiờu : Biết lợi ớch của việc nuụi mốo
Người ta nuụi mốo để làm gỡ ?
Hỡnh nào mụ tả con mốo đang săn mồi ?
Tại sao em khụng nờn trờu chọc mốo và làm mốo tức