1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần thứ 28 Khối 3

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 255,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ được bộ phận bên ngoài của thú .KNS : kiên định , tìm kiếm xây dưngụ niềm tin hợp tác , bảo vệ … Các hoạt động dạy học chủ yếu Các hoạt động Hoạt động cụ thể 1Bài mới: Bước 1: Làm vi[r]

Trang 1

TUẦN 28 Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2011 Tập đọc - Kể chuyện: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG.

YCCĐ: Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con Hiểu nội

dung làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ KNS : Tự nhận thức lắng nghe , phê phán …

Các hoạt động dạy chủ yếu:

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn lại kiến thức cũ

-GV nhận xét bài kiểm tra giữa kì II

-Công bố kết quả, chữa bài nào HS hay sai

2.Bài mới:

Giới thiệu bài (1/ )

Hoạt động 1: (20/ )

Luyện đọc:

MT: + Đọc đúng: Sửa

soạn, mải mê, chải chuốt,

ngúng nguẩy, thảnh thốt,

tập tểnh

+Đọc đúng câu kể, câu

hỏi

+Biết phân biệt lời đối

thoại giữa Ngựa Cha và

Ngựa con

+Hiều nghĩa các từ ở phần

chú giải

PP: Hỏi đáp, thảo luận

ĐD: SGK, bảng phụ,

tranh minh hoạ

Hôm nay, chúng ta học bài “Cuộc chạy đua trong rừng’’ để thấy điều gì đã xảy ra với Ngựa Con? Chú

đã chiến thắng hay thất bại trong cuộc đua? Lí do vì sao?

GV ghi tên bài lên bảng.

a.GV đọc mẫu toàn bài Cả lớp chú ý lắng nghe.

-HS quan sát tranh

b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.

-Bài có 28 câu, mỗi em đọc một câu -Luyện đọc từ khó: tập tễnh, ngúng nguẩy, thảng thốt, khoẻ khoắn, -HS đọc cá nhân - đồng thanh

-Nếu HS phát âm sai từ nào GV chỉnh sửa kịp thời

c.Luyện đọc đoạn:

-Bài có 4 đoạn , GV gọi 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn Cả lớp theo dõi bạn đọc

-HS thảo luận cách đọc:

Người cha thấy thế, / bảo : -Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng // Nó cần thiết cho cuộc đua / hơn là bộ đồ đẹp // (giọng âu yếm, ân cần)

Ngựa con không rời mắt mình dưới nước, / ngúng nguẩy đáp : //

-Cha yên tâm đi // Móng của con chắc chắn lắm // Con nhất định sẽ thắng mà ! // (giọng tự tin, chủ quan)

-HS hiểu nghĩa các từ: Nguyệt quế, móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ quan Phần chú giải -HS tập đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan

VD: Cả lớp em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.

Ngựa con thua vì chủ quan.

d.Luyện đọc đoạn trong nhóm: Nhóm 2

-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm

-Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung GV ghi điểm

đ.Đọc đồng thanh toàn bài: Cả lớp.

Trang 2

GV bổ sung và ghi điểm.

Hoạt động 2: (14/)

Tìm hiểu bài:

MT: Làm việc gì cũng

phải cẩn thận, chu đáo

Nếu chủ quan, coi thường

những thứ tưởng chừng

nhỏ thì phải thất bại

PP: Thảo luận, hỏi đáp

ĐD: SGK, tranh

-Gọi một HS đọc lại toàn bài, Cả lớp đọc thầm từng đoạn và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:

+Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào? +Ngựa Cha khuyên nhủ con điều gì?

-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để TLCH:

+Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi? +Ngựa Con rút ra bài học gì?

-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung

GV chốt: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo

Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì phải thất bại

Hoạt động 3: (17/ )

Luyện đọc lại

MT: Đọc đúng các kiểu

câu Phân biệt lời người

dẫn chuyện và lời nhân vật

PP: Học nhóm

ĐD: SGK

-GV đọc mẫu đoạn 2 của bài

-Lớp chia nhóm để luyện đọc: Nhóm 3 Luyện đọc theo các vai: Người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

-Thi đọc truyện theo vai: 3 nhóm

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất -GV động viên, ghi điểm

Hoạt động 4: (20/ )

Kể chuyện:

MT: Dựa vào tranh minh

hoạ HS biết kể lại toàn bộ

câu chuyện bằng lời của

Ngựa con; biết phối hợp lời

kể với điệu bộ, biết thay

đổi giọng cho phù hợp với

nội dung

PP: Học nhóm, thuyết

trình

D: Tranh vẽ ở SGK

a.GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh minh hoạ của 4

đoạn câu truyện, kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa Con

b.HS kể:

-Một HS đọc đề bài và gợi ý Cả lớp đọc thầm theo -HS tự tìm hiểu: Kể lại bằng lời của Ngựa Con là như thế nào?

(Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, nhưng “tôi” hoặc xưng “mình”)

Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nưới

nước

Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn Tranh 3: Cuộc thi Các đối thủ đang ngắm nhau Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua vì hỏng

móng

-HS tập kể theo nhóm 4

-4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Non

-Cả lớp và GV nhận xét, chọn bạn kể hay nhất, bạn kể

có tiến bộ GV ghi điểm

Hoạt động 5: (3/)

Tổng kết:

-Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì? HS trả lời -GV nhận xét tiết học

-GV giao nhiệm vụ:

+Về nhà luyện kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe

+Chuẩn bị bài sau: Cùng vui chơi.

Trang 3

Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000.

YCCĐ: Biết so sánh các số trong phạm vi 100000.Biết tìm số lớn nhất , số bế nhất

trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số

Các hoạt động dạy chủ yếu:

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn lại kiến thức đã

học

-HS đọc các số sau: 13465; 27921; 37860

-Tìm số liền trước số: 23789; 30000; 96251

Hãy nêu quy tắc so sánh các số trong phạm vi10000? -HS nêu: 3 em, các bạn khác lắng nghe và nhận xét

2.Bài mới: Giới thiệu bài

(1 / )

Hoạt động 1: (13/ )

Tìm hiểu ví dụ

MT: Luyện các quy tắc so

sánh các số trong phạm vi

100 000

PP: Thực hành, Quan sát,

thuyết trình

ĐD: Bảng phụ

Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết cách cách so sánh các số trong phạm vi 100 000

+So sánh hai số có số các chữ số khác nhau:

-GV ghi bảng: 99 999 100 000 -Yêu cầu HS điền dấu thích hợp >, < , = vào chỗ trống và giải thích tại sao?

-GV khẳng định: Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau, ta có thể so sánh về số các chữ số của hai số đó với nhau

-Hay so sánh số 100 000 với 99 999 (100 000 > 99 999)

+>So sánh hai số có cùng chữ số:

GV nêu vấn đề: Chúng ta đã dựa vào số các chữ số để

so sánh các số với nhau, vậy với các số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so sánh thế nào ?

-GV yêu cầu HS điền dấu >, < , = vào chỗ trống

76200 76199 -HS giải thích vì sao điền dấu >

H: Khi so sánh các số có bốn chữ số với nhau, chúng

ta so sánh như thế nào? (Ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải)

GV khẳng định: Với các số có năm chữ số, ta cũng so sánh như vậy

Hoạt động 2:

Thực hành (18 / )

MT: Vận dụng kiến thức

đã học để làm bài tập

Phương pháp: Thực hành,

động não

ĐD: Vở toán, thước

-GV yêu cầu HS làm bài 1, 2, 3, 4 / 147 SGK -GV theo dõi, động viên các em làm, giúp đỡ đối với những em còn lúng túng

Lưu ý Bài 4:

a,Chọn số lớn nhất (viết ở vị trí đầu tiên), sau đó trong các số còn lại ta chọn số lớn nhất (viết ở vị trí thứ 2), cứ như thế cho đến hết.31 855; 30 620; 16 999; 8258

b,Cách làm như bài a nhưng ngược lại

-HS nào làm xong, GV chấm, nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 3: Tổng kết

(3 / )

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em tiếp thu nhanh, làm bài tốt

Trang 4

Đạo đức:

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.(T1)

YCCĐ: Biết cần phải sử dụng tiuết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Nêu được

cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nước khỏi bị ô nhiểm

KNS : Lắng nghe , trình bày , tìm kiếm , bình luận , đảm nhận …

Các hoạt động dạy học chủ yếu

*.Bài mới: Giới thiệu bài

(1 / )Xem ảnh

MT:HS hiểu nước là nhu

cầu không thể thiếu trong

cuộc sống

PP: Động não, đàm thoại,

quan sát

ĐD:-Vở bài tập đạo đức

-GV giới thiệu ghi đề lên bảng Cách tiến hành:

-GV cho HS xem ảnh

-Thảo luận cả lớp:

+Nếu không có nước thì cuộc sống sẽ như thế nào?

Kết luận: Nước là nhu cầu thiết yếu của con người,

đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt

Hoạt động 2: (10/ )

Thảo luận nhóm

MT: HS biết nhận xét và

đánh giá hành vi khi sử

dụng nước và bảo vệ

nguồn nước

PP: Động não, đàm thoại,

quan sát

ĐD: Thẻ xanh, đỏ

Cách tiến hành:

-GV chia lớp thành nhiều nhóm: mỗi nhóm 6 người Phát phiếu và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận xét việc làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?

- Nội dung của phiếu như bài tập 2 VBT

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

c,GV kết luận: a) Không nên tắm rửa cho trâu bò

ngay cạnh giếng ăn vì

b) Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ là việc làm sai vì

c) Bỏ vỏ chai đựng thuốc bảo vệ thực vật vào thùng rác riêng là làm đúng vì

d) Để nước chảy tràn bể là việc làm sai vì

đ) Không vứt rác là việc làm tốt để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

Hoạt động 3: (10/ )

Thảo luận nhóm

MT: HS biết quan tâm

tìm hiểu thực tế sử dụng

nước ở mọi nơi mình ở

PP: động não, đàm thoại

ĐD: Vở bài tập

Cách tiến hành:

-HS tiếp tục thảo luận theo nhóm cũ với nội dung: Như bài tập 3 VBT

-Đai diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận Các nhóm khác trao đổi, bổ sung ý kiến

-GV nhận xét

Hoạt động 4: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, khen những em học chăm -Hướng dẫn thực hành:Tìm hiểu thực tế sử dụng nước

ở gia đình, nhà trường và tìm cách sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở gia đình và nhà trường

Trang 5

Chi ều : Tiếng việt : (NC)

LUYỆN VIẾTCHÍNH TẢ TIN THỂ THAO YCCĐ: Biết viết chính xác trình bày đúng đoạn trong bài tin thể thao Rèn kĩ năng

viết đúng , đẹp

Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Giúp HS viết đúng

PP: Thực hành

ĐD: Bảng con, phấn

-GV đọc, cả lớp viết bảng con từ: vẻ đẹp, hiệp sĩ Hùng dũng, ướt đẫm

-GV theo dõi các em viết, nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

Giới thiệu bài (1/ )

Hoạt động 1: (18/ )

Hướng dẫn HS nghe viết

MT: Nghe viết chính xác,

trình bày đúng đoạn 1

PP: Hỏi đáp, thực hành

ĐD: Bảng con

-GV ghi đề bài lên bảng 2 HS nhắc lại đề bài

*B1: GV đọc diễn cảm đoạn 1 một lần.

-2 HS đọc lại, lớp đọc thầm -HS nắm nội dung bài viết:

+Đoạn tin thể thao này muốn thông báo điều gì?

-HS nhận xét chính tả:

+Trong đoạn văn có những chữ nào viết hoa? vì sao? -HS tập viết các từ khó dễ lẫn và phân tích chính tả một

số từ VD: võ thuật, SEA Gams, thượng võ

*B2: GV đọc, HS viết bài vào vở.

-HS viết xong, dò lại bài bằng cách đổi vở cho nhau để

dò và ghi lỗi ra lề vở

*GV chấm: 1/3 lớp, chữa bài.

Hoạt động 2: (13/ )

Bài tập:

MT: Rèn tính nhanh nhẹn,

viết nhanh.

PP: Trò chơi

ĐD: Bảng, con

Bài tập: GV chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm thi tìm

nhanh

+Nhóm 1 : Tìm từ gồm hai tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng s

+Nhóm 2: Tìm từ gồm hai tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng l

+Nhóm 3: Tìm từ gồm hai tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng x

-GV phổ biến cách chơi luật chơi

-Các nhóm chơi theo hình thức tiếp sức

-GV đánh giá và nhận xét

Hoạt động 3: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-HS về nhà viết lại những chữ còn sai lỗi chính tả

Trang 6

Thủ công:

LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T 1 ).

YCCĐ: Biết cách làm đồng hồ để bàn Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương

đối cân đối

Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ: (2/ ) -GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài (1/ )

Hoạt động 1: (5/)

HS quan sát nhậnxét.

MT: HS biết ứng dụng

cách gấp cắt dán

PP: Quan sát, nhận xét

ĐD: - Mẫu Đồng hồ để

bàn làm bằng giấy thủ

công Đồng hồ để bàn

-GV ghi đề lên bảng- vài HS đọc lại đề

GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

-GV giới thiệu mẫu Đồng hồ để bàn

-HS quan sát, nhận xét về đặc điểm, hình dáng, màu sắc

và tác dụng của từng bộ phận trên Đồng hồ để bàn như kim chỉ giờ, kim chỉ phút, chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ

-Liên hệ: Đồng hồ mẫu và đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế.-Mời 2 em lên bảng mở dần vật mẫu, HS suy nghĩ cách làm Đồng hồ để bàn

Hoạt động 2: (24/)

GV hướng dẫn mẫu

MT: HS biết vận dụng

kĩ năng gấp, cắt dán, để

làm lọ hoa gắn tường

Làm được lọ hoa gắn

tường theo đúng quy

trình kĩ thuật

-Hứng thú với giờ học

làm đồ chơi

PP: Làm theo mẫu,

thực hành, quan sát

ĐD:-Tranh quy trình

làm Đồng hồ để bàn

-Giấy nháp, giấy thủ

công

GV hướng dẫn mẫu

-GV treo tranh quy trình làm Đồng hồ để bàn lên bảng,

cả lớp quan sát

-GV hỏi: Nhìn vào tranh quy trình, em thấy quy trình làm Đồng hồ để bàn gồm mấy bước? Đó là những bước nào?-GV hướng dẫn HS cách làm Đồng hồ để bàn

+Bước 1: Cắt giấy.

-Cắt 2 tờ giấy thủ công hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ -Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm chân đỡ đồng hồ

-Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ

+Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ (khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ)

-Làm khung đồng hồ: Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp

-Làm mặt đồng hồ:

-Làm đế đồng hồ:

-Làm chân đỡ đồng hồ:

+Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.

-Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ:

-Dán khung đồng hồ vào phần đế:

-Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ:

Hoạt động 3: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-Nêu quy trình cách Đồng hồ để bàn? HS trả lời

-GV giao nhiệm vụ:+Về nhà tiếp tục chuẩn bị Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, kéo thủ công

Trang 7

Thứ 3 ngày tháng năm 2010 Thể dục: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.

TRÒ CHƠI “HOÀNG ANH HOÀNG YẾN ”.

YCCĐ: Thực hiện cơ bản đúng bài thể dục phát triể chung với hoa và cờ Biết cách

chơi và tham gia chơi được các trò chơi

Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động1: (5/ )

Phần khởi động:

MT: HS khởi động các

khớp

PP: Thực hành, quan sát

ĐD: Còi

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học: 2 phút

-HS đứng theo vòng tròn, khởi động các khớp

-Chạy chậm trên địa hình tự nhiên: 200m

*Chơi trò chơi ”Kết bạn”: 2 phút

Hoạt động 2: (25/ )

Phần cơ bản:

MT: Ôn bài thể dục phát

triển chung với hoa hoặc cờ

Chơi trò chơi “Nhảy ô tiếp

sức

PP: Thực hành, trò chơi

ĐD: -Địa điểm: Trên sân

trường,vệ sinh sạch sẽ, bảo

đảm an toàn tập luyện

-Phương tiện: Chuẩn bị còi,

hoa, kẻ sân cho trò chơi

a,Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc cờ:

12 phút

-Cả lớp tập theo đội hình đồng diễn hàng ngang -Tập toàn bài 2 lần, mỗi lần 2 x 8 nhịp Cán sự điều khiển, GV theo dõi, nhận xét.-HS tập theo tổ, tổ trưởng hô nhịp, GV đi giúp đỡ, sửa sai cho HS

-Mỗi tổ lên thực hiện 4-5 động tác bất kì của bài thể dục phát triển chung (không theo trật tự) : 1 lần Cả lớp theo dõi, nhận xét

b,Chơi trò chơi “Hoàng anh hoàng yến ” : 8 phút.

-Lớp chia thành 2 đội chơi có số người bằng nhau

GV nhắc lại cách chơi, HS chơi thử, rồi chơi thật

*Yêu cầu: HS phải nhảy đúng ô và nhảy nhanh

Hoạt động 3: (5/ )

Phần kết thúc:

-Đi vòng tròn, vừa đi vừa thả lỏng hít thở sâu: 2 phút

-GV cùng HS hệ thống và nhận xét giờ học: 2 phút -Giao nhiệm vụ về nhà:

+ Ôn bài thể dục phát triển chung.

Trang 8

Tập đọc: CÙNG VUI CHƠI.

YCCĐ: Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ , đọc lưu loat từng khổ thơ Hiểu nội dung

các bạn chơi đấ cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt , dẻo

chân , khoẻ người bài thơ giúp HS chăm chơi thể thao , vân động trong giờ ra chơi

Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn kiến thức đã

học

-4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện “Cuộc chạy đua trong rừng” và trả lời câu hỏi:+Ngựa Con rút

ra bài học gì?

-Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể GV ghi điểm

2.Bài mới:

Giới thiệu bài (1/ )

Hoạt động 1: (13/ )

Luyện đọc

MT: Đọc đúng: Trải,

tinh mắt, dẻo chân xanh

xanh

PP: Hỏi đáp, thảo luận

ĐD: SGK, bảng

- GV giới thiệu ghi đề bài lên bảng.

a.GV đọc mẫu bài, lớp chú ý lắng nghe, quan sát tranh b.Luyện đọc từng câu: Dãy 1 và dãy 2.

c.Luyện đọc từng khổ thơ: -Bài có 4 khổ thơ, GV gọi 4

em đọc nối tiếp 4 khổ thơ Cả lớp theo dõi bạn đọc

-GV hướng dẫn HS cách đọc: Cần đọc giọng nhẹ nhàng, thoải mái, tươi vui, tưởng chừng như em nhỏ đá cầu vừa chăm chú nhìn theo quả cầu, vừa hồn nhiên đọc bài thơ

VD: Ngày đẹp lắm / bạn ơi / Ra sân / ta cùng chơi //

-HS hiểu nghĩa các từ: Quả cầu giấy Phần chú giải

d.Luyện đọc từng khổ thỏ trong nhóm: Nhóm 2.

-Các nhóm thi đọc: 3 nhóm GV ghi điểm

đ.Đọc đồng thanh cả bài: Cả lớp.

-3 HS đọc cả bài, các HS còn lại nhận xét bạn đọc, GV

bổ sung và ghi điểm

Hoạt động 2: (10/)

Tìm hiểu bài

MT: Bài thơ khuyên HS

chăm chơi thể thao

PP: Thảo luận, hỏi đáp

ĐD: SGK

-Gọi một HS đọc lại toàn bài thơ, Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ và suy nghĩ để trả lời câu hỏi:

+Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?

+Học sinh chơi vui và khéo léo như thế nào?

-Cả lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi theo nhóm 2 để TLCH: +Vì sao “Chơi vui học càng vui”

-HS lắng nghe, nhận xét và bổ sung

GV chốt: Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm

vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn

Hoạt động 3: (8/ )

Luyện đọc lại

MT: HS đọc thuộc bài

thơ

-GV đọc mẫu toàn bài

-HS luyện đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hình thức xoá dần, chỉ để lại những chữ đầu các

dòng thơ VD: Ngày - Quả - Anh - Trong

-Thi đọc thuộc bài thơ: Hình thức hái hoa

-4 em nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn đọc thuộc, đúng nhất -GV động viên, ghi điểm

Hoạt động 4: (3/ )

Củng cố, dặn dò:

-Về nhà tiếp tục HTL cả bài thơ

Chuẩn bị bài sau: Buổi học thể dục.

Trang 9

LUYỆN TẬP YCCĐ: Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có năm chữ số biết so sánh các số biết làm tính với các số trong phạm vi 100000(tính viết và tính nhẩm )

Các hoạt động dạy chủ yếu:

1.Bài cũ: (5/ )

MT: Ôn lại kiến thức đã

học

PP: Thực hành, hỏi đáp

ĐD: Bảng con, phấn

-GV kiểm tra vở BT ở nhà của cả lớp

-Chấm 10 bài, nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

Giới thiệu bài (1 / )

Hoạt động 1: (30/ )

Luyện tập - Thực hành

MT: Luyện tập đọc và

nắm được thứ tự các số có

năm chữ số tròn nghìn,

tròn trăm

Luyện tập sao sánh các số

- Luyện tính viết và tính

nhẩm

PP: Thực hành, Quan sát,

thuyết trình, động não

ĐD: Vở toán

Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố cách so sánh số, thứ tự các số có 5 chữ số, các phép tính với

số có 4 chữ số

GV ghi đề bài lên bảng

-Cả lớp cùng thực hiện bài 1 vào bảng con

-GV theo dõi, nhận xét kết quả bài làm của HS

-HS rút ra quy luật viết các số tiếp theo

VD:

a,99 600; 99 601; 99 602; 99 603; 99 604; Bài b, c, d tương tự

GV lệnh: cả lớp làm bài 2, 3, 4, 5 / 148 SGK -HS suy nghĩ và tự làm bài, GV giúp đỡ đối với những em còn chậm

Bài 2: HS nêu cách làm phần b

+Thực hiện phép tính

+So sánh kết quả với số ở cột bên phải và điền dấu thích hợp

Bài 4: HS ôn tập lại các số lớn nhất, nhỏ nhất có

bốn chữ số, năm chữ số

Bài 5: Yêu cầu HS tự làm bài 4 HS lên bảng làm

bài Cả lớp theo dõi bạn làm và đối chiếu kết quả với mình

-HS nào làm xong, GV chấm

-Nhận xét và ghi điểm

Hoạt động 2: Tổng kết

(4 / )

MT: Củng cố các kiến

thức đã học

-GV nhận xét tiết học

-Giao nhiệm vụ: về nhà làm bài 1, 2, 3, 4, 5 / 58 vào VBT

Trang 10

Mĩ thuật :

VẼ TRANG TRÍ VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN A/ Mục tiêu:sgv

YCCĐ: * Học sinh hiểu biết hơn về cách tìm và vẽ màu

* Vẽ tô màu theo ý thích có độ đậm, nhạt vào hình có sẵn

* Học sinh thấy được vẻ đẹp của màu sắc và yêu thêm cảnh vật thiên nhiên

B/ Chuẩn bị:

- Một số bức tranh dân gian có đề tài khác nhau

- Bài vẽ của học sinh năm trước.- Các đồ dùng liên quan tiết học,

C/ Lên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các đồ dùng học tập 2

Bài mới:

Giới thiệu :“vẽ màu vào hình có

sẵn

Hoạt động 1: Giới thiệu tranh dân

gian:

-Cho học sinh quan sát một số tranh

dân gian như Múa Rồng, đấu vật,

chọi gà, hứng dừa, và kết hợp cho

học sinh nhâïn xét

-Tranh dân gian là gì ? Do ai sáng

tác ?- Có những đề tài nào ?

-Hãy kể tên một số tranh dân gian

mà em biết ?

Hoạt động 2: Cách vẽ màu:

- Hướng dẫn học sinh cách vẽ màu

-Hướng dẫn HSvẽ theo các bước

Hoạt động 3: Thực hành

-Yêu cầu học sinh thực hành vẽ

màu vào hình đã vẽ sẵn trong vở

-Hướng dẫn học sinh chọn màu thích

hợp để tô vào hình vẽ để có màu sắc

đẹp.-Giáo viên theo dõi và giúp đỡ

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

- Gợi ý học sinh nhận xét và chọn

những bài vẽ màu đẹp theo ý mình

-Nhận xét bổ sung, xếp loại bài vẽ

-Các tổ trưởng lần lượt báo cáo -Học sinh nhắc lại tựa bài

-Cả lớp cùng theo dõi tranh vẽ dân gian để nhận xét

- Hs trả lời

-Học sinh kể tên các bức tranh dân gian mang các đề tài khác nhau

-Cả lớp theo dõi giáo viên hướng dẫn kết hợp quan sát hình vẽ làm bài luyện tập vẽ màu vào hình vẽ sẵn

Tìm màu vẽ hình người, khố, đai thắt lưng, tràng pháo và màu nền …

Các màu vẽ cạnh nhau cần hài hòa, cần có độ đậm nhạt -Vẽ màu theo cảm nhận của mình đảm bảo màu sắc đẹp.-

Hs làm bài -Lớp nhận xét bình chọn bạn vẽ đẹp những tranh vẽ hoa quả

-Quan sát về tranh tiõnh vật lọ và hoa

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w