Tieát 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc trơn vần, tiếng, từ theo tay chỉ của gv *Hoạt động 1 : Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng: Coû moïc xanh chaân ñe[r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ/
Ngày
CHÚ
1 201 Tiếng Việt Oanh ,oach (tiết 1)
2 202 Tiếng Việt Oanh ,oach (tiết 2)
4 23 Đạo đức Đi bộ đúng qui định (tiết 1) KNS
Hai
14/2/09
1 89 Toán Vẽ đoạn thẳng có độ dài cho
trước
2 203 Tiếng Việt Oat, oăt (tiết 1)
4 204 Tiếng Việt Oat, oăt (tiết 2)
Ba
15/2
5 3 ATGT Đèn tín hiệu giao thông.
2 205 Tiếng Việt Ôn tập (tiết 1)
3 206 Tiếng Việt Ôân tập (tiết 2)
Tư
16/2
2 207 Tiếng Việt Uê ,uy (tiết 1)
3 208 Tiếng Việt Uê ,uy (tiết 2)
4 23 Thủ công Kẻ các đoạn thẳng cách đều
Năm
17/2
1 92 Toán Các số tròn chục
2 209 Tiếng Việt Ươ ,uya (tiết 1)
3 210 Tiếng Việt Ươ ,uya (tiết 2)
+KNS
Sáu
18/2
Trang 2Ngày soạn: Thứ 24/1/2010
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 14/2/2011
Tiết 1-2 TIẾNG VIỆT
PPCT:201-202 OANH– OACH
I.MỤC TIÊU:
-Đọc được và viết được oanh, oach, doanh trại, thu hoạch Đọc được từ và đoạn thơ ứng dụng
-Đọc trôi chảy, viết liền mạch, đúng cỡ chữ Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
-Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại
-Bộ ghép vần của GV và học sinh, vở tập viết, vở bài tập Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/Ổn định:
2/KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc từ và câu ứng dụng
Viết bảng con
GV nhận xét chung
3/Bài mới:
Hôm nay chúng ta học hai vần mới: oanh -
oach GV ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oanh
*Hoạt động 1 :
Lớp cài vần oanh
GV nhận xét
HD đánh vần vần oanh
Có oanh, muốn có tiếng doanh ta làm thế nào?
Cài tiếng doanh
GV nhận xét và ghi bảng tiếng doanh
Gọi phân tích tiếng doanh
GV hướng dẫn đánh vần tiếng doanh
Dùng tranh giới thiệu từ “doanh trại”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng doanh, đọc trơn từ doanh
trại
Vần 2 : vần oach (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Trật tự Học sinh nêu tên bài trước
HS cá nhân 6 -> 8 em sáng choang; dài ngoẵng
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
CN 4 em: o – a – nh – oanh -Đọc trơn 4 em, nhóm, lớp Thêm âm d đứng trước vần oanh
Toàn lớp
CN CN: Dờ – oanh – doanh
Đọc trơn, 2 nhóm ĐT, lớp
Tiếng doanh
CN đánh vần, đọc trơn
Giống nhau : bắt đầu bằng oa
Khác nhau : oach kết thúc bằng ch
Trang 3Đọc lại 2 cột vần.
*Hoạt động 2 :
Hướng dẫn viết bảng con: oanh, doanh trại,
oach, thu hoạch
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 3 :
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu
thấy cần), rút từ ghi bảng
Khoanh tay, mới toanh, kế hoạch, loạch
xoạch.
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ theo tay chỉ của gv
*Hoạt động 1 :
Luyện đọc câu ứng dụng: GT tranh rút câu ghi
bảng:
Chúng em tích cực thu gom giấy, sắt vụn để
làm kế hoạch nhỏ
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 2 :
Luyện viết vở TV:
-Gv hướng dẫn viết, nhắc nhở tư thế ngồi viết
-GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
*Hoạt động 3 :
Luyện nói: Chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh
trại
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi:
+Tranh vẽ gì?
+Nhà máy là nơi như thế nào?
+Hãy kể một số nhà máy mmà con biết, một số
sản phẩm mà các cô, các bác công nhân trong
nhà máy làm ra
+Ở địa phương ta có nhà máy gì?
+Con đã bao giờ vào cửa hàng chưa?
+Cửa hàng là nơi như thế nào?
Cá nhân Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
CN, hs đánh vần tiếng chứa vần mới Nhóm, lớp đọc trơn từ
CN , đồng thanh
Vần oanh, oach
CN Đại diện nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
HS tìm tiếng mang vần mới học trong câu ứng dụng, Đọc trơn tiếng và câu 5 em, đồng thanh lớp
Hs viết vào vở
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên Học sinh khác nhận xét
Trang 4+Cửa hàng là nơi như thế nào?
+Cửa hàng có thể bán những gì?
+Người làm việc trong cửa hàng gọi là gì?
+Con biết những cửa hàng nào?
+Doanh trại là nơi làm việc, ở của ai? Ở địa
phương ta có doanh trại bộ đội không? Con thấy
nơi đó như thế nào?
GV giáo dục TTTcảm
Đọc lại toàn bảng
GV đọc mẫu 1 lần
*Hướng dẫn hs làm vào vở bài tập Tiếng Việt
4/Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm từ chứa vần oanh và vần oach
Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm
Mỗi nhóm viết vào giấy các từ có chứa vần
oanh và oach mà nhóm tìm được (không lấy
những từ có trong bài), thời gian giành cho việc
này khoảng 3 phút Sau đó các nhóm cử người
dán tờ giấy ghi đó lên bảng Cho đọc để kiểm
tra sự chính xác kết quả làm việc của các
nhóm Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng nhóm
đó sẽ thắng cuộc
-Tiến hành cho hs chơi
GV nhận xét –tuyên dương
5/Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,
tự tìm từ mang vần vừa học
HS đọc nối tiếp toàn bộ bảng Học sinh lắng nghe
-Hs làm vào vở bài tập
Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào giấy
Hs nhận xét
Tiết :4 Đạo đức
PPCT:23 ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
-Biết được một số quy định đối với người đi bộ phù hợp với điều kiện giao thông địa phương Biết được lợi ích của việt đi bộ đúng quy định
- Xác định được một số tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn trên đường đi học
Đi bộ sát mép đường về phía tay phải hoặc đi tên vỉa hè Kĩ năng an toàn khi đi bộ Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi đi bộ không đúng quy định
- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài
-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ
-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khám pha:ù
Khởi động: Hs nghe hát bài “Đi trên vỉa hè bên
phải” – nhạc và lời: Nguyễn Thị Thạnh
-Gv nêu câu hỏi:
+Bài hát nói về điều gì?
+Khi đi bộ trên đường các bạn phải đi như thế nào?
GV chốt ý và dẫn vào bài: Để đi bộ làm sao an
toàn cho mình và người khác Bài học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về điều đó
2 Kết nối:
*Hoạt động 1 : Phân tích tranh bài tập 1
Mục tiêu: Hs biết được một số quy định khi đi bộ
trên đường ở thành phố, ở nông thôn
Giáo viên hướng dẫn học sinh (làm việc cá nhân)
phân tích từng bức tranh bài tập 1
Tranh 1:
-Hai người đi bộ đi đang đi ở phần đường nào?
-Khi đó đèn tín hiệu có màu gì?
-Vậy, ở thành phố, thị xã … khi đi bộ qua đường thì
đi theo quy định gì?
Tranh 2:
-Đường đi ở nông thôn (tranh 2) có gì khác đường
thành phố?
-Các bạn đi theo phần đường nào?
+Hằng ngày các bạn trong lớp mình thường đi bộ
trên đường nào? Khi đi bộ ở đường nông thôn các
bạn đi như thế nào? Vì sao?
Giáo viên gọi một vài học sinh nêu ý kiến trước
lớp
*Giáo viên kết luận từng tranh:
Tranh 1: Ở thành phố, cần đi bộ trên vỉa hè, khi đi
qua đường thì theo tín hiệu đèn xanh, đi vào vạch
sơn trắng quy định (giáo viên giới thiệu đèn xanh
và vạch sơn trắng quy định cho học sinh thấy)
Tranh 2: Ở nông thôn đi theo lề đường phía tay
phải
Khi đi bộ trên đường nào các em cũng cần chú ý
nhất là những đoạn đường nguy hiểm
*Hoạt động 2: Làm bài tập 2 theo cặp:
Mục tiêu: Hs phân biệt được một số hành vi đúng
sai khi đi bộ trên đường
Nội dung thảo luận:
Giáo viên yêu cầu từng cặp học sinh quan sát tranh
Hát
Hs trả lời
Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh và nêu các ý kiến của mình
Hs trả lời
Học sinh khác nhận xét
Học sinh lắng nghe
Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo câu hỏi
Trang 6ở bài tập 2 và cho biết:
Những ai đi bộ đúng quy định? Bạn nào sai? Vì
sao? Như thế có an toàn hay không?
-Các cặp trình bày trước lớp
-GV nêu câu hỏi
+Trong lớp mình có bạn nào thường xuyên không
đi bộ sát lề đường bên phải, hay đùa giỡn khi đi
trên đường?
+Những bạn nào đi bộ sát lề đường bên phải?
*GV kết luận:
Tranh 1; Ở đường nông thôn Như thế là an toàn.
Tranh 2: Ở thành phố, thể xãy ra.
Tranh 3: Ở đường phố hai bạn đi theo vạch sơn
bộ đúng quy định là đảm bảo an toàn
*Hoạt động nối tiếp
+Hs nêu lại tên bài học
+Đi bộ như thế nào là đúng quy định?
-Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hs giơ tay hoặc trả lời
Học sinh lắng nghe
Đi bộ đúng qui định
Đi sát lề đường bên phải hoặc đi tên vỉa hè
Tiết : 5 ATGT
PPCT: 3 ĐÈN TÍN HIỆU GIAO THÔNG
I.MỤC TIÊU:
-Biết tác dụng ý nghĩa hiệu lệnh của các tín hiệu đèn giao thông Biết nơi có tín hiệu
đèn giao thông
- Có phản ứng đúng với tín hiệu đèn giao thông
- Thực hành đi đúng luật giao thông theo tín hiệu đèn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tấm bìa có vẽ sẵn tín hiệu đèn xanh , đèn đỏ , vàng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 KT bài cũ
- Em thấy người đi bộ thường đi ở đâu ?
- Các loại xe đi ở đâu?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
*Hoạt động 1 Giới thiệu đèn tín hiệu giao
thông
Mục tiêu: HS nắm được đèn tín hiệu giao thông
đặt ở nơi có đường giao nhau gồm 3 màu đỏ,
Hs trả lời
Trang 7vàng ,xanh.
+ Có mấy loại đèn tín hiệu?
+Đèn tín hiệu đặt ở đâu?
+Nêu thứ tự của các loại đèn tín hiệu?
+Ý nghĩa của các loại đèn tín hiệu?
Kết luận :Ta thường thấy đèn tín hiệu giao thông
đặt ở nơi có đường giao nhau Các cột đèn tín
hiệu được đặt bên tay phải đường Ba màu đèn
theo thứ tự
* Hoạt động 2 : Quan sát tranh ảnh chụp.
*Hoạt động 3 : Trò chơi đèn xanh – đèn đỏ
Mục tiêu : HS có phản ứng đúng với các tín
hiệu đèn giao thông và làm đúng hiệu lệnh
-Cách tiến hành
-GV hô đèn xanh HS quay hai tay xung quanh
nhau như xe đang đi GV hô đèn vàng hai tay
quay chậm lại như xe giảm tốc GV hô đèn đỏ
tất cả phải dừng lại không được quay
-Tiến hành cho Hs chơi
-Nhận xét trò chơi
3 Củng cố- dặn dò : HS nhắc lại tên bài học.
-Thực hiện và nhắc nhở mọi người thực hiện đúng
theo tín hiệu đèn
Đèn tín hiệu dành cho các loại xe và đèn tín hiệu dành cho người đi bộ
Hs lắng nghe
Hs quan sát tranh
Học sinh lắng nghe
Hs tham gia chơi
Đèn tín hiệu giao thông
Hs lắng nghe
Ngày soạn: 26/1/2010
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 15/2/2011
Tiết 1: Tóan
PPCT :89 VẼ ĐOẠN THẲNG CÓ ĐỘ DÀI CHO TRƯỚC
I/ MỤC TIÊU:
- Biết dùng thước có vạch chia thành từng xăngtimét để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
-Vẽ được đoạn thẳng có độ dài dưới 10cm bằng thước có vạch chia thành từng xăngtimet -Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
Trang 8II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thước có vạch chia cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Ổn định:
2/ Bài cũ:
Kiểm tra VBT Nhận xét
3/Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện thao tác vẽ.
Ví dụ 1: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm
GV hướng dẫn:
-Bước 1: Đặt thước lên tờ giấy trắng, tay trái giữ
thước, tay phải cầm phấn ( bút) chấm một điểm
trùng với vạch 0, chấm một điểm trùng với vạch 4
-Bước 2: Dùng thước nối lại
-Bước 3: Nhấc thước ra đặt tên điểm đầu là A và
điểm cuối là B
A B
Ví dụ 2: Vẽ đoạn thẳng dài 5 cm
Gọi 1 HS lên bảng vẽ, lớp vẽ vào bảng con
GV nhận xét, ghi điểm
* Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1:
GV cho HS nhắc lại các bước thực hiện
Gọi 4 HS lên bảng vẽ, lớp làm bảng con
GV nhận xét
Bài 2:
Gọi HS đọc bài toán
Cho HS nêu cách giải
Gọi 1 HS lên bảng giải
Gv nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
-Cho HS làm vở
-GV chấm và chữa bài
4/ Củng cố:
Nhận xét tiết học
5/ Dặn dò:
Về chuẩn bị bài tiếp
Trật tự+hát
HS theo dõi và làm theo
HS vẽ
A B
HS nhắc lại
4 HS lên bảng vẽ
HS nhận xét
1 HS đọc bài tóan
HS nêu cách giải
1 HS lên bảng giải
HS nhận xét
HS làm vở
HS Nghe
Tiết 2-3 TIẾNG VIỆT PPCT:203- 204 OAT – OĂT
Trang 9I.MỤC TIÊU:
- Đọc và viết được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt Đọc được từ và đoạn thơ ứng dụng
-Đọc trôi chảy, viết liền mạch, đúng cỡ chữ Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Phim hoạt hình
-Yêu thích môn học, tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng
-Tranh minh hoạ luyện nói: Phim hoạt hình
-Bộ ghép vần của GV và học sinh, vở tập viết, vở bài tập Tiếng Việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1/Ổn định:
2/KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc từ và câu ứng dụng
Viết bảng con
GV nhận xét chung
3/Bài mới:
GV giới thiệu vần mới oat- oăt GV ghi bảng
Gọi 1 HS phân tích vần oat
*Hoạt động 1 :
Lớp cài vần oat
GV nhận xét
HD đánh vần vần oat
Có oat, muốn có tiếng hoạt ta làm thế nào?
Cài tiếng hoạt
GV nhận xét và ghi bảng tiếng hoạt
Gọi phân tích tiếng hoạt
GV hướng dẫn đánh vần tiếng hoạt
Dùng tranh giới thiệu từ “hoạt hình”
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học
Gọi đánh vần tiếng hoạt, đọc trơn từ hoạt hình
Vần 2 : vần oăt (dạy tương tự )
So sánh 2 vần
Gọi học sinh đọc toàn bảng
*Hoạt động 2 :
Hướng dẫn viết bảng con: oat, hoạt hình, oăt, loắt
choắt
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 3 :
Đọc từ ứng dụng
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để
giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu
Kiểm diện-hát Học sinh nêu tên bài trước
Cá nhân 6 -> 8 em khoanh tay; thu hoạch
HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài
Đánh vần:Cn 4-5 em: o – a – tờ – oat Đọc trơn: Cn, nhóm
Thêm âm h đứng trước vần oat và thanh nặng dưới âm a
Toàn lớp
CN Đánh vần: hờ – oat – hoat – nặng – hoạt Đọc trơn: Cn, nhóm ĐT
Tiếng hoạt
CN đánh vần,đọc trơn
Giống nhau : kết thúc bằng t
Khác nhau : oăt bắt đầu bằng oă
Cá nhân Toàn lớp viết
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV
Trang 10thấy cần), rút từ ghi bảng.
Lưu loát, đoạt giải, chỗ ngoặt, nhọn hoắt
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên
Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học
Đọc bài
Tìm tiếng mang vần mới học
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ theo tay chỉ của gv
*Hoạt động 1 :
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng:
GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng:
Thoắt một cái, Sóc Bông đã leo lên ngọn cây Đó
là chú bé hoạt bát nhất của cánh rừng
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo
lời đọc của giáo viên
GV nhận xét và sửa sai
*Hoạt động 2 :
Luyện viết vở TV
GV thu vở một số em để chấm điểm
Nhận xét cách viết
*Hoạt động 3 :
Luyện nói: Chủ đề: “Phim hoạt hình”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Phim hoạt
hình”
+ Em thấy cảnh gì ở tranh?
+ Trong cảnh đó em thấy những gì?
+ Có ai trong cảnh? Họ đang làm gì?
Giáo viên nhận xét luyện nói của học sinh
GV giáo dục TTTcảm
Hs đọc lại toàn bảng
GVđọc mẫu 1 lần
*Hướng dẫn hs làm vào vở bài tập Tiếng Việt
4/Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm vần tiếp sức:
Cách chơi: Giáo viên chia hs thành 2 nhóm mỗi
nhóm khoảng 10 em Thi tìm tiếng có chứa vần
HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em
CN , đồng thanh
Vần oat, oăt
Cn Đại diện 2 nhóm
CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh
Học sinh đọc thầm theo tay chỉ của giáo viên Hs tìm tiếng chứa vần mới học đánh vần tiếng, đọc trơn từ
Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)
-Hs viết vào vở tập viết
Học sinh trả lời Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên
Học sinh khác nhận xét
Học sinh tự nói theo chủ đề
HS đọc nối tiếp toàn bảng
Hs làm vào vở
CN