- BiÕt kÓ ®o¹n më ®Çu c©u chuyÖn theo hai c¸ch theo tr×nh tù c©u chuyÖn vµ thay đổi một phần trong câu chuyện về trình tự.Dựa vào tranh và trí nhớ, kể lại nội dung chính của câu chuyện b[r]
Trang 1Tuần 13
Ngày soạn :13/11/2009
Ngày giảng: Thứ hai 16/11 2009
Toán
Tiết 61: 14 trừ đI một số 14-8
I Mục tiêu:
- Học sinh biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số
- Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
- Tự tin, hứng thú trong học tập và giải toán
II Đồ dùng dạy học:
14 que tính
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ: - 2 HS làm bài tập 2a,số 4(60)
- GV nhận xét giờ học
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS thao tác trên que tính
để lập bảng trừ
- GV nêu tình huống để có phép trừ
14 - 8.Có 14 que tính bớt đI 8 que tính
.Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu học sinh dùng que tính để
tính kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
tính và tính
- Hướng dẫn học sinh lập bảng trừ
14 - 5 = 9
14 - 6 = 8
14 - 7 = 7
14 - 8 = 6
14 - 9 = 5
3 Luyện tập:
* Bài 1: Tính nhẩm
GV cho HS làm miệng
- Gv hỏi: Khi biết 6 + 8 = 14 có cần
- Hs đọc và phân tích bài toán
- Học sinh tính bằng que tính và nêu kết quả (6)
- Nêu cách làm
- Hướng dẫn đặt tính và tính:
14
- 8 6
- Học sinh dùng que tính lập bảng trừ
- Học thuộc bảng trừ
- Học sinh luyện miệng
-Không cần Vì khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không
Trang 2tính 6+ 8 không, vì sao?
-Khi đã biết 8 + 6 = 14 có thể ghi
ngay kết quả của 14 -8 và 14-6 không,
vì sao?
+ KL: Lấy tổng trừ đi số hạng này thì
sẽ ra số hạng kia
-Gv yêu cầu hs làm phần b)
- Gv chốt kq đúng
a) 8+6=14 b) 14-3-4=7
6+8=14 14-7=7
14-8=6
14-6=8
*)Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Gv y/c hs tự làm- nêu lại cách thực
hiện
-GV gọi hs nhận xét bài bạn
- Gv củng cố cách đặt tính cho hs
* Bài 3: GiảI toán
- Gọi hs đọc y/c
-Bài toán cho biết gì?
- bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm - Đổi vở kt chéo
*)Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gv y/c hs làm vbt
- Gv chốt kq đúng
+ Hình chữ nhật đặt trên hình vuông
+Hình vuông đặt dưới hình chữ nhật
-HS làm bài vào vở bài tập
3 Củng cố dặn dò:
- 2 đến 3 em đọc bảng trừ 14 trừ đi một
số
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà làm bài tập(VBT)
thay đổi
Có thể ghi ngay:14-8=6 và 14-6-8 vì 6
và 8laf các số hạng trong phép cộng 8+6=14.Khi lấy tổng trừ số hạng này
sẽ được số hạng kia
-Nhận xét phép tính: 14 - 4 - 2 và 14- 6 + Kết quả bằng nhau vì 4 + 2 = 6 -2em lên bảng
- Chữa bài nhận xét
- Học sinh chữa bài
- Hs đọc y/c
- 2hs lên bảng làm
14 14 14 14 14
8 6 7 9 5
24 20 21 23 24
1 Học sinh đọc đề
- Tóm tắt- giải vào vở
Bài giải
Cửa hàng còn lại số xe đạp là:
14-8 =6(xe đạp) Đáp số: 6 xe đạp
- Chữa bài
- hs tự làm và đọc kết quả
Trang 3
Tập đọc
Bông hoa niềm vui
Tiết1
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu nghĩa các từ mới, nắm được nội dung bài, cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của bạn học sinh đối với cha mẹ
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng giọng nhân vật trong câu chuyện
- Giáo dục HS yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bổ sung
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài,nêu cách đọc
? Tìm các từ khó đọc trong bài?
- H/ dẫn đọc từ khó
- H/dẫn HS đọc nghỉ hơi
- GV treo bảng phụ có ghi câu cần luyện
đọc
+ Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy
dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng
+ Một bông cho mẹ, / vì cả bố và mẹ / đã
dạy em thành một cô bé hiếu thảo //
? Nêu nghĩa các từ chú giải?
- Gv yêu cầu hs đọc nhóm
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
- 2 em đọc bài:Mẹ
- 4 HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS tự tìm từ khó đọc và luyện đọc + Ví dụ: lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng,
- Học sinh luyện đọc câu dài, ngắt nghỉ đúng
-1hs đọc từ chú giải
- HS nối tiếp đọc câu, từng đoạn
- 4 em đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc đồng thanh đoạn 1, 2
Tiết2
3) Tìm hiểu bài:
-? Sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa để
- 1 em đọc toànbài:Bông hoa niềm vui
- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào
Trang 4làm gì?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
Niềm Vui?
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô
giáo nói gì?
- Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo thế
nào?
- Theo em bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý?
4) Luyện đọc lại:
- GV nhận xét đánh giá
5) Củng cố dặn dò:
? Qua bài học em thấy Chi là một cô bé
như thế nào? Em học được ở bạn Chi điều
gì?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn HS về nhà luyện đọc bài nhiều
lần.Chuẩn bị bài sau:Quà của bố
bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
- Vì theo nội quy nhà trường, không ai
được hái hoa của nhà trờng
- Em hãy hái thêm 2 bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em vì trái tim nhân hậu của em Một bông cho mẹ, vì cả bố và
mẹ đã dạy dỗ em thành cô bé hiếu thảo
- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em
- Thương bố,tôn trọng nội quy của nhà trường ,thật thà
- HS đọc phân vai
- Thi đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
Đạo đức
Quan tâm giúp đỡ bạn
(T2)
I-Muùc tieõu:
1- Hs bieỏt:quan taõm guựip ủụừ baùn beứ vaứ luoõn vui veỷ,thaõn aựi vụựi caực baùn,saỳn
saứng giuựp baùn khi gaởp khoự khaờn
- sửù caàn thieỏt cuỷa quan taõm giuựp ủụừ baùn
- Quyeàn khoõn bũ phaõn bieọt ủoỏi xửỷ cuỷa treỷ em
2- hoùc sinh coự haứnh vi quan taõm giuựp ủụừ baùn beứ trong cuoọc soỏng haứng
ngaứy
3- Hs coự thaựi ủoọ:yeõu meỏn quan taõm giuựp ủụừ baùn beứ xung quanh
- ủoàng tỡnh vụựi nhửừng bieồu hieọn quan taõm giuựp ủụừ baùn beứ
II-Taứi lieọu vaứ phửụng tieọn:
Trang 5- Bài hát: Tình bạn thân – nhạc và lới của Việt Anh.
- Bộ tranh nhỏ gồm 7 chiếc khổ A 5 dùng cho hoạt động 2 tiết 1 và 1
tranh khổ lớn dùng cho hoạt động 1 tiết 2
- Câu chuyện trong giờ ra chơi – vở bài tập đạo đức
Các hoạt động dạy học
1- ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ : tiết đạo đức trước học bài gì
?
- em hiểu như thế nào là thực hiện sự quan tâm
giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn ?
Nhận xét ghi điểm
3- Bài mới:
Giới thiệu bài: quan tâm giúp đỡ bạn (tiết 2)
Ghi bảng
- Hoạt động 1 :Đoán xem điều gì sẽ xảy ra
Giáo viên cho hs quan sát tranh
nội dung tranh
- Cảnh trong giờ kiểm tra toán,bạn Hà không
làm bài được đang đề nghị với bạn Nam ngồi
bên cạnh
“Nam ơi cho tớ chép bài với”
giáo viên chốt 3 cách ứng xử chính
- Nam không cho Hà xem bài
- Nam khuyên bài tự làm bài
- Nam cho Hà xem bài
Yêu cầu học sinh thảo luận
- Quan tâm giúp đỡ bạn
Khi bạn bị ốm hoặc thiếu đồ dùng học tập,em đến thăm và sẵn lòng giúp bạn những gì em có mà bạn cần
Vì khi quan tâm giúp bạn em sẽ mang lại niềm vui cho bạn,cho mình và tình bạn nên thân thiết gắn bó
- Hs nhắc lại
- Hs quan sát nhận xét
- Hs đoán cách ứng xử của bạn Nam
- Hs thảo luận nhóm về 3 cách ứng xử trên theo câu hỏi
-Em có ý kiến gì về việc làm của bạn Nam?
Trang 6Yêu cầu các nhóm lên trình bày.
Yêu cầu các nhóm nhận xét về cách ứng xử của
các bạn xem cách nào phù hợp,cách nào chưa
phù hợp? Vì sao ?
Kết Luận:quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng
lúc,đúng chỗ và không vi phạm nội quy của nhà
trường
- Hoạt động 2: tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu : Hãy nêu các việc em
đã làm thể hiện sự quan tâm,giúp đỡ bạn
bè,hoặc những trường hợp em được quan
tâm,giúp đỡ
Giáo viên mời 1 số học sinh trả lời - các hs khác
nhận xét
- em có đồng ý với việc làm của bạn không
?tại sao ?
- khen những em biết giúp đỡ bạn
- Nhắc nhở những em chưa biết giúp đỡ Bạn
- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo kế hoạch
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong lớp,trong
trường
-Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
Kết Luận:Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè,đặt biệt
là những bạn có hoàng cảnh khó khăn
Bạn bè như thể anh em
Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình
- Hoạt động 3: trò chơi hái hoa
-Nếu là Nam em sẽ làm gì để giúp bạn
+Các nhóm thể hiện qua đóng vai
các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét theo yêu cầu của giáo viên
- 2- 3 học sinh lên bảng kể các việc đã làm
thể hiện sự quan tâm,giúp đỡ bạn bè,hoặc những trường hợp
em được quan tâm,giúp đỡ
- Nghe nhận xét bổ sung
- Hs trả lời
- Hs hội ý lậpkế hoạch theo yêu cầu đại diện nhóm trình bày Vídụ :Bạn Kỳ quá nghèo,không đủ sách vở để học chúng em đóng góp giúp bạn
- Bạn Tư không có áo trắng mặc
đi học nhà bạn nghèo đông em,các em đóng góp mua cho bạn
- Hs nối tiếp hái hoa mỗi em 1 bông hoa,mỗi bông là 1 câu hỏi
Trang 7Học sinh hái hoa và trả lời câu hỏi
Em sẽ làm gì khi em có 1 quyển truyện hay mà
bạn hỏi mượn?
Em sẽ làm gì khi bạn đau tay lại đang xách
nặng?
Em sẽ làm gì khi trong giờ học vẽ bạn ngồi bên
cạnh em quên mang hộp bút màu mà em lại có?
Em sẽ làm gì khi thấy các bạn đối xử không tốt
với 1 bạn là con nhà nghèo(hoặc bị khuyết
tật,mồ côi)?
Em sẽ làm gì khi trong tổ em có bạn bị ốm?
Nhận xét
Kết luận:Cần phải cư xử tốt với bạn bè,không
nên phân biệt đối xử với các bạn nghè,khuyết
tật,mồ côi, bạn khác giới……
Đó chính là thực hiện quuyền không bị xâm
phạm phân biệt đối xử cùa trẻ em
Kết luận chung :Quan tâm giúp đỡ bạn bè là
việc làm cần thiết của mỗi hs.Em cần quý trọng
các bạn biết quan tâm giúp đỡ bạn.Khi được bạn
bè quan tâm niềm vui sẽ tăng lên,nỗi buồn sẽ
vơi đi
4-Củng cố dặn dò:
- đạo đức học bài gì ?
- Đối với bạn bè thì các em phải như thế nào?
Qua bài học đối với bạn bè trong lớp các em
phải biế`t đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau đễ cùng
tiến bộ
Chuẩn bị :Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
trả lời theo yêu cầu
Lớp ngh nhận xét
- Quan tâm giúp đỡ bạn
- Hs trả lời
………
Ngµy so¹n:14/11/2009
Ngµy gi¶ng: Thø ba 17/11/2009
KĨ chuyƯn
B«ng hoa NiỊm Vui
I Mơc tiªu:
- HS n¾m ®ỵc néi dung,ý nghÜa cđa c©u chuyƯn:B«ng hoa NiỊm vui
Trang 8- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo hai cách( theo trình tự câu chuyện và
thay đổi một phần trong câu chuyện về trình tự).Dựa vào tranh và trí nhớ, kể
lại nội dung chính của câu chuyện bằng lời của mình.Biết tưởng tượng thêm
chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
- Học tập bạn Chi: thương bố, tôn trọng nội quy nhà trường
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ SGK
- 3 bông cúc bằng giấy màu xanh để đóng hoạt cảnh
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn kể chuyện:
* H/ dẫn kể đoạn 1 theo 2 cách:
- GV hướng dẫn HS đảo các ý của đoạn 1
để có cách kể khác nhau
* Hướng dẫn kể đoạn 2, 3
- GV treo tranh cho HS quan sát
* Hướng dẫn kể đoạn 4 (có tưởng tượng
thêm lời cảm ơn của bố Chi)
- GV bổ sung:Chẳng bao lâu, bố Chi đã
khỏi bệnh.Ra viện được 1 ngày,bố đã
cùng Chi đến thăm cô giáo.Hai bố con
mang theo một khóm hoa cúc đại đoá thật
đẹp.Bố nói với cô giáo trong xúc động
“Cám ơn cô đã cho cháu Chi hái những
bông hoa quý giá trong vườn trường.Nhờ
có những bông hoa đó mà tôi mau khỏi
bệnh.Gia đình tôi xin biếu nhà trường
một khóm cúc đại đoá.”
- Tổ chức cho HS dựng hoạt cảnh
3 Củng cố dặn dò:
? Hãy kể lại một đoạn của câu chuyện mà
- 2 em kể lại câu chuyện:Sự tích cây vú sữa
- HS thực hành kể đoạn 1 của câu chuyện
- Nhận xét
- HS quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh
- HS thực hành kể từng đoạn theo tranh
- Thi kể đoạn 2, 3 trước lớp
- Nhận xét
- HS nối tiếp nhau kể đoạn 4
- Bình chọn bạn có lời kể sáng tạo, phong phú nhất
- HS phân vai dựng hoạt cảnh theo nội dung câu chuyện
- Nhận xét
Trang 9em thích?
- GV nhận xét giờ học
- Căn dặn HS về nhà luyện kể lại câu
chuyện nhiều lần
- Chuẩn bị cho giờ sau kể lại câu chuyện
“Câu chuyện bó đũa”
Toán
Tiết 62: 34 - 8
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết thực hiện phép trừ 54 - 8
- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán, củng cố cách tìm số hạng chưa biết và tìm số bị trừ
- Độc lập, tự giác trong học tập và giải toán
II Đồ dùng dạy học:
3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
III Hoạt động dạy và học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn hs thực hiện phép trừ
*) Gv nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đI
8 que tính.Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
- Tổ chức cho HS thực hiện phép trừ
34- 8
- GV nêu tình huống để có phép tính
34 - 8
- Yêu cầu học sinh dùng que tính để tính
kết quả
- Hướng dẫn học sinh cách tính viết
- Gv cho hs làm bảng con:
54-6; 74-9;
c Luyện tập:
* Bài 1: Tính
- Gọi hs đọc y/c
- GV cho HS làm vào vbt
- 2 em lên bảng làm bài tập 3,4(61)
- HS dùng que tính để tính kết quả
- HS nêu kết quả và cách làm
- HS đặt tính và tính vào bảng con
- Nêu cách tính
34 * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8
- 8 bằng 6, viết 6, nhớ 1
26 * 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- HS nhắc lại cách làm
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề
- Lớp làm vào vbt
Trang 10- Gọi 1hs lên bảng làm.
- Gv chốt kq đúng
54 74 44
9 6 7
45 68 37
* Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS đọc yêu cầu - Nêu cách đặt tính dúng - Gv tiến hành tương tự bt1 -gv chốt kq đúng 34 84 94 74
9 5 8 7
25 79 86 67
* Bài 3; GiảI toán
- GV cho HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1hs lên bảng thực hiện
- GV chấm điểm,chữa bài
* Bài 4: Tìm X
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu tên gọi thành phần x?
-Gọi 2hs lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
a) x + 6 = 24 b) x – 12 = 44
x = 24 – 6 x = 44 + 12
x= 18 x = 56
3 Củng cố dặn dò:
? Hãy nêu cách trừ của ví dụ:34-8 ?
- GV nhận xét tiết học
- Căn dặn HS về nhà làm bài tập(sgk
Toán)
- 1 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Hs đọc y/c
- Hs làm đổi vở kt chéo
-HS đọc đề
- Tự tóm tắt rồi giải bài toán vào vở Bài giải
Lan bắt được số con sâu là:
24- 8 = 16 (con) Đáp số: 16 con
- HS đọc đề
- HS giải vào giấy nháp
- 2 em lên bảng chữa bài, nêu cách tìm x
- Nhận xét
chính tả (Tập chép)
bông hoa niềm vui
I.Mục đích yêu cầu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết
Trang 11- Chép lại chính xác và trình bày đúng một đoạn trong bài: Bông hoa Niềm
Vui
- Có ý thức viết đúng, viết đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn nôị dung đoạn chép
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết:lặng yên,tiếng
nói,đêm khuya,lời ru
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS tập chép:
- GV đọc mẫu đoạn viết
? Cô giáo cho Chi hái thêm hai bông hoa
nữa cho những ai? Vì sao?
? Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Hướng dẫn viết tiếng khó
- Giáo viên cho HS chép bài vào vở
- GV thu vở chấm điểm
- Nhận xét đánh giá
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài 2:luyện bảng con
- GV nhận xét bổ sung
* Bài 3: (lựa chọn 3a)
- GV treo bảng phụ
- GV cho HS làm vào giấy nháp
- GV chữa bài
3.Củng cố dặn dò:
- 2 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc lại
- HS trả lời
- Chữ hoa viết đầu câu, tên nhân vật, tên riêng bông hoa
- HS tìm những từ ngữ khó viết:
+ Ví dụ: nữa, trái tim, dạy dỗ
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Nhận xét
- HS chép bài vào vở
- Soát lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm tiếng theo yêu cầu, viết vào bảng con
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài - đặt câu
- Dưới lớp luyện vào vở nháp
- Nhận xét,bổ sung