Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền cạnh góc vuông của hai tam giaùc vuoâng Biết vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác khi b[r]
Trang 1Tuần :19 TCT : 33 + 34
Ngày soạn:
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu :
Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả ba trường hợp của tam giác thường và các trường hợp áp dụng vaò tam giác vuông
Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT, KL ,chứng minh
II / Phương tiện dạy học :
SGK , thước , compa, thước đo góc
III / Quá trình hoạt động trên lớp :
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra : (5 phút)
Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác đã học (tam giác thường và tam giác vuông)
3 Bài mới (40 phút)
Bài 39 trang 124 SGK
GV đưa hình vẽ lên bảng
HS cả lớp cùng làm
Gọi 4 HS lên bảng giải
HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng
Bài 39 trang 124
A
B
C
D
A
B
D E
C H
AHB = AHC ( c - g - c )
Vì có: AH là cạnh chung
A A 0
90
AHBAHC
BH = HC DKE = DKF (g - c - g )
Vì có: AEDK AFDK
DK là cạnh chung
90
DKEDKF
ABD = ACD
( cạnh huyền - góc
nhọn )
ABD = ACD ( huyền
- góc nhọn )
V có cạnh huyền AD chung
BADCAD BADA CADA
Tiết 1
A
Trang 2Bài 40/124 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề và nêu GT, KL của
bài toán
HS trình bày lời giải
Bài 40/124 SGK
Xét BME và CMF có:
90
AEM CFM
BM = MC (GT)
(đối đỉnh)
BMECMF
Vậy BME = CMF ( huyền - góc nhọn )
BE = CF
Luyện tập (tiếp) (42 phút)
Bài 43/125 SGK
Gv đưa đề bài lên bảng
Hs đọc to đề bài
HS vẽ hình và nêu GT, KL
GV hứơng dẫn HS chứng minh
GV yêu cầu HS đọc đề, vẽ hình và giải
Bài 43/125 SGK
a / Xét OAD và OCB có : góc O chung
OA = OC (GT)
OD = OB (GT) Vậy OAD = OCB ( c - g - c )
AD = BC
b / OAD = OCB ( cmt )
= , D = Do đó =
A
2
C
EAB = ECD ( g - c - g )
c / EAB = ECD (cmt ) EA = EC OAE = OCE ( c- c- c ) =
COE
OE là tia phân giác của góc xOy
A
B
E
F
C M
O
A
B
C
D E
x
y
1 1
2 2
Tiết 2
Trang 34 / Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
Xem lại những bài bập đã chữa
Nắm vững các trường hợp bằng nhau của tam giác và các trường hợp bằng nhau áp dụng vào tam giác vuông
Về nhà làm thêm bài 59 , 61 , 62 , 63 , 64, 65 , 66 SBT
Chuẩn bị bài mới: Tam giác cân
IV Rút kinh nghiệm:
1HS trình bày bảng
HS cả lớp nhận xét, sữa sai
Bài 45 trang 125
HS hoạt động nhóm thực hiện
Bài 44 trang 125
a / ABD và ACD có = , B =
A
nên 1 = và AB = AC (tam giac ABC cân
D
tại A) Vậy ABD = ACD (g-c-g)
b / ABD = ACD (cmt)
AB = AC
Bài 45 trang 125
AHB = CKD ( c- g- c ) AB = CD
CEB= AFD ( c -g- c ) BC = AD
b / ABD = CDB (c-c-c ) ABD =
CDB
AB CD
B
D H
F A
K
A
1 2
1 2
Trang 4Tuần :20 TCT : 35
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TAM GIÁC CÂN
I / Mục tiêu :
Nắm được định nghĩa tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều , tính chất về góc của tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều
Biết vẽ một tam giác một tam giác cân , một tam giác vuông cân , tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân , tam giác vuông cân tam giác đều để tính số đo góc , để chứng minh các góc bằng nhau
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , tính toán và tập dượt chứng minh đơn giản
II / Phương tiện dạy học :
GV: thước , compa , thước đo góc
GV: thước , compa , thước đo góc, bảng phụ nhóm
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ (8 phút)
Sửa bài 60 SBT trang 105
BAD và BED có :
BD : cạnh huyền chung
= ( BD là phân giác góc ABC )
1
B
Vậy BAD = BED ( Huyền - góc )
BA = BE
3 / Bài mới
Hoạt động của giáo viên Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Tiếp cận định nghĩa tam giác cân (6 phút)
HS tìm hiểu các khái niệm về tam giác
cân ở SGK tr 125, 126
GV Hướng dẫn cách vẽ tam giác cân
bằng cách dùng compa
HS làm ?1 trang 126
Các tam giác cân là : ABC , ADE ,
AHC
1 / Định nghĩa
Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau
Cạnh bên
, : góc B
C
ở đáy
Cạnh đáy
Hoạt động 2 : Tính chất của tam giác cân (12 phút)
C
D
E
12
A
Trang 5HS làm ?2 trang 126
Hai HS làm trên bảng Trong tam
giác cân hai góc ở đáy bằng nhau
GV cho HS đọc định lý SGK
HS làm ? 3 trang 126
GV nhắc lại kết quả suy ra từ bài tập 44 :
Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau
thì tam giác đó là tam giác cân
GV củng cố bằng bài tập 47 hình 117
GV cho HS đọc định lý 2 SGK
HS làm ? 3 trang 126
Trong tam giác vuông cân mỗi góc nhọn
bằng 450
2 Tính chất
Định lý 1
Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau
Định lý 2
Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân
Định nghĩa :
Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau
Hoạt động 3 : Tam giác đều (10 phút)
HS đọc định nghĩa SGK
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng
compa
HS làm ? 4 trang 126
a / = ( vì tam giác ABC cân tạiA )B
C
= ( Vì tam giác ABC cân tại B )
C
A
A B C
b / Mỗi góc trong tam giác đều bằng 600
Qua chứng minh trên ta suy ra được hệ
quả của hai định lý về tam giác đều là
HS đọc hệ quả từ SGK
3 Tam giác đều : Định nghĩa : Tam giác đều là tam giác có ba
cạnh bằng nhau
Hệ quả :
Học SGK tr 127
Hoạt động 4 : Củng cố: (7 phút)
GV gọi HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
HS làm bài tập 47 tr 127 SGK
4 / Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
Nắm vững định nghĩa và tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Các cách chứng minh một tam giác là cân, là đều
Làm bài tập 46, 48 , 49 trang 127
Chuẩn bị bài mới: luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
A
C
A
I
Trang 6Tuần :20 TCT : 36
Ngày soạn:
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu :
HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và hai dạng đặ biệt của tam giác cân
Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân , tam giác vuông cân , tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân , tam giác vuông cân tam giác đều để tính số đo góc , để chứng minh các góc bằng nhau
Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , tính toán và chứng minh
II / Phương tiện dạy học :
GV: Thước, compa , thước đo góc , bảng phụ
HS: Bảng nhóm
III / Quá trình dạy học trên lớp :
1 / Oån định lớp :
2 / Kiểm tra bài cũ (8 phút)
a/ Thế nào là tam giác cân , tính chất của tam giác cân
b/ Thế nào là tam giác đều , tam giác vuông cân , định lý về tam giác cân và tam giác đều
c/ Sửa bài tập 49 trang 127
a / Ta có :
= = (1800 - 400 ) :2 = 700
B
C
b / = 180A 0 - ( 400 2 )
= 1800 - 800 = 1000
3 / Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập (25 phút)
Hoạt động của giáo viên Kiến thức cơ bản.
Bài 50 trang 127 SGK
HS đọc đề
GV treo bảng phụ có hình 119
SGK
GV: Nếu là mái tôn, góc ở đỉnh
của tam giác cân là 1150 thì các
em tính góc ở đáy như thế nào?
Tương tự hãy tính góc ở đáy trong
trường hợp máy ngói có góc ở
đỉnh bằng 1000
Bài 50 trang 127
Hai vì kèo AB = AC tạo thành tam giác ABC cân tại
A
a / Nếu góc BAC = 1450 thì = = (1800 - 1450) :2
B
C
= 22,50
b / Nếu góc BAC = 1000 thì = = (1800 - 1000)
B
C
:2 = 400
A
400
A
0
A
Trang 7Vì A nằm trên tia phân giác của AB =AC
xOy
Vậy tam giác ABC cân tại A
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài đọc thêm: (10 phút)
GV cho HS cả lớp cùng đọc bài đọc thêm SGK tr128
GV giới thiêu cho HS hiểu rõ thêm về định lí thuận và định lí đảo
GV lưu ý HS: không phải định lí nào cũng có định lí đảo (GV nêu ví dụ đlí hai góc đối đỉnh)
4/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút)
Học theo SGK kết hợp với vở ghi
Làm thêm các bài tập 72 , 73 , 74 SBT trang 107
Xem trước bài định lý Pitago
IV Rút kinh nghiệm:
Bài 51 trang 128
HS lên bảng vẽ hình và nêu GT,
KL
GV: muốn so sánh AABD Và AACE
Ta làm thế nào?
GV: gọi HS trình bày miệng, sau
đó yêu cầu 1 HS lên bảng ghi lời
giải
HS cả lớp nhận xét
Bài 52 trang 128 SGK
HS cả lớp đọc đề; vẽ hình và nêu
GT, KL của bài toán
HS trả lời
Bài 51 trang 128 A
E D D
B C a) So sánh ABD và
ACE
Xét tam giác ABD và tam giác ACE có:
AB = AC ; Â : góc chung ; AD = AE Vậy ABD = ACE ( c - g - c ) ABD ACE
b) Ta có B C ( gt ) và ( cmt )
2
B
1 1
C B
Tam giác BIC có hai góc bằng nhau , vậy nó là tam giác cân
Bài 52 trang 128
1
2
I
x
z
1 2
A
B
C
Trang 8Tuần :21 TCT : 37
Ngày soạn:
Ngày dạy :
ĐỊNH LÝ PYTAGO
I / Mục tiêu
Nắm được định lý Pitago vê quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông Biết vận dụng định lý Pitago để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
Biết vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác khi biết độ dài của hai cạnh kia
Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán thực tế
II / Phương tiện dạy học
GV: thước , êke , compa
Chuẩn bị bảng phụ dán hai tấm bìa trắng hình tam giác vuông bằng nhau , hai tấm bìa màu hình vuông có cạnh bằng tổng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông nói trên
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Bài mới
Hoạt động của giáo viên Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Định lý Pytago (20 phút)
GV cho HS làm ?1 SGK trang 129
Đo độ dài cạnh huyền bằng 5 cm
HS làm ?2 trang 129
GV đặt các tấm bìa lên bảng theo nội dung
ở SGK
1 Phần diện tích không bị che lấp ở hình
121 là c2
2 Phần diện tích không bị che lấp ở hình
122 là : a2 + b2
3 Nhận xét : c2 = a2 + b2
Hãy rút ra nhận xét về quan hệ giữa ba
cạnh của tam giác vuông
Định lý Pitago
HS làm ?3 trang 130
Ở hình 124 x = 2 2
10 8 6
Ở hình 125 x = 2 2
1 1 2
1 / Định lý Pytago
Trong một tam giác vuông , bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương các cạnh góc vuông
ABC vuông tại A BC2 + AB2 + AC2
A B
C
Trang 9Hoạt động 2 :Định lý Pitago đảo (10phút)
HS làm ?4 trang 130 :
Một học sinh dùng thước đo góc để xác
định góc BAC
GV: người ta đã chứng minh được định lí
Pytago đảo GV nêu định lí
ABC , BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900
2 / Định lý Pitago đảo
Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh kia thì tam giác đó là tam giác vuông
ABC , BC2 = AB2 + AC2
BAC = 900
Hoạt động 3 : Củng cố (13 phút)
* GV gọi HS nhắc lại định lí Pytago (thuận và đảo)
* Hs làm bài tập 53 trang 131
KQ : a) 13 b) c) 20 d) 4
* bài 54 SGK trang 131 : AB2 = AC2 - BC2 = 8,52 - 7,52 = 16 AB = 4 (m)
4 / Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
Học bài theo SGK và vở ghi
Làm bài tập 55, 56, 57, 58 trang 131, 132 SGK
Đọc mục có thể em chưa biết tr132 SGK
Chuẩn bị bài mới: luyện tập
IV Rút kinh nghiệm:
B
5
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP 1
I / Mục tiêu
Củng cố định lí Pyta go (thuận và đảo)
Vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia và vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
Biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào các bài toán thực tế
II / Phương tiện dạy học
GV: một sợi dây có thắt nút (hoặc đánh dấu) thành 12 đoạn bằng nhau
thước , êke , compa , bảng phụ
HS: thước , êke , compa
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ : (8 phút)
1 / Phát biểu định lý Pitago
2 / Chữa Bài 60 SGK trang 133
AC2 = AH2 + HC2 = 122 + 162
= 144 + 256 = 400 AC = 20 cm
BH2 = AB2 - AH2 = 132 - 122
= 169 - 144 = 25 BH = 5 cm
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm )
3/ Bài mới
Hoạt động của giáo viên Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1 : Luyện tập (30 phút)
Bài 56 SGK trang 131
Gv gọi 2 HS lên bảng thực hiện
HS nhắc lại nội dung định lí Pytago đảo
HS cả lớp nhận xét , sữa sai
Bài 56 SGK trang 131
b) tamgiác có ba cạnh là : 5dm, 13dm, 12dm
Có 52 + 122 = 25 + 144 = 169
132 = 169
52 + 122 = 132
Vậy tam giác này là tam giác vuông theo định lí Pytago đảo
c) tamgiác có ba cạnh là : 7m, 7m, 10m Có 72 + 72 = 49 + 49 = 98
102 = 100
72 + 72 10 2
A
12 13
Trang 11h =21
4 20
Bài 57 SGK trang 131
GV treo bảng phụ có đề bài
HS đứng tại chổ trả lời
Vậy tam giác ABC có góc nào vuông?
HS: có góc B = 900
Bài 86 SBT trang 108
GV: yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình
Nêu cách tính đường chéo của mặt bàn
hình chữ nhật
Bài 58 SGK trang 132
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông theo định lí Pytago đảo
Bài 57 SGK trang 131
Lời giải của bạn Tâm là sai Ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương của hai cạnh kia
Ta có 82 + 152 = 289 = 172 Tam giác có độ dài ba cạnh bằng 8 , 15 , 17 là tam giác vuông
Bài 86 SBT trang 108
A
D
5
10
Tam giác ABD vuông tại A:
BD2 = AB2 + AD2 (đlí Pytago)
BD2 = 52 + 102 = 25 + 100 = 125
BD = 125 11, 2( dm) 12511, 2(dm)
Bài 58 SGK trang 132
Gọi d là đường chéo của tủ h là chiều cao của nhà ( h = 21 dm )
Ta thấy :
d2 = 202 +42 = 416 d = 416
h2 = 212 = 441 h = 441 Suy ra : d < h
Vậy khi anh Nam dựng tủ, tủ không bị vướng vào trần nhà
Hoạt động 2: Giới thiệu mục có thể em chưa biết: (5 phút)
GV yêu cầu HS cả lớp cùng đọc mục có thể em chưa biết tr 132, 133 SGK
GV đưa hình vẽ 131, 132 lên bảng, dùng sợi dây có thắt nút và eke để minh hoạ cụ thể
GV đưa tiếp &` lên bảng và trình bày như SGK
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học ở nhà : (2 phút)
Oân tập định lí Pytago (thuận và đảo)
Học bài từ SGK kết hợp vở ghi
Làm bài tập 59, 60, 61 tr 133 SGK ; bài 889 tr 108 SBT
Đọc và thực hành mục có thể em chưa biết SGK tr 134
Chuẩn bị bài mới: Luyện tập (tiếp)
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 12Ngày soạn:
Ngày dạy :
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu
Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)
Vận dụng định lý Pitago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia
Biết vận dụng các kiến thức đã học trong bài vào các bài toán thực tế
II / Phương tiện dạy học
GV: SGK , thước , êke , compa ,kéo cắt giấy,kẹp giấy bảng phụ
Bảng phụ có gắng hai hình vuông bằng bìa như hình 137 SGK (2 màu khác nhau)
HS: mỗi nhóm chuẩn bị 2 hình vuông bằng hai màu khác nhau, kéo cắt giấy, kẹp giấy và một tấm bìa cứng
III / Quá trình hoạt động trên lớp
1 / Oån định lớp
2 / Kiểm tra bài cũ : (7 phút)
1 / Phát biểu định lý Pitago
2 / Chữa Bài 60 SGK trang 133
AC2 = AH2 + HC2 = 122 + 162
= 144 + 256 = 400 AC = 20 cm
BH2 = AB2 - AH2 = 132 - 122
= 169 - 144 = 25 BH = 5 cm
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm )
3/ Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập (28 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chữa bài tập 59 SGK trang 133
GV đưa đề bài lên bảng phụ
Gọi HS lên bảng chữa
GV: Nếu không có nẹp chéo AC thì khung
ABCD sẽ như thế nào ?
HS: ABCD khó là hình chữ nhật, góc D thay
Bài 59 SGK trang 133
A
D
36cm
48cm Tam giác ACD vuông tại D Có AC2 = AD2 + CD2
Hay AC2 = 482 + 362
AC2 = 3600
A
12 13
Trang 13đổi không còn là 900 AC = 60 cm
Bài 61 trang 133
Bài 62 trang 133
Con cún bị buộc một đầu tại O với sợi
dây dài 9m Tính độ dài OA , OB , OC
,OD , ta sẽ biết được con cún có tới được
các vị trí A , B , C , D
Bài 61 trang 133
Các cạnh của tam giác hợp với các cạnh của ô vuông tạo thành các tam giác vuông AC , BC ,
AB là các cạnh huyền của các tam giác vuông Aùp dụng định lý Pitago ta có :
BC2 = 52 + 32 = 25 + 9 = 34 BC = 34
AB2 = 22 + 12 = 4 + 1 = 5 AB = 5
AC2 = 42 + 32 = 16 + 9 = 25 AC = 5
Bài 62 trang 133
OA = 42 32 25 59
OB = 42 62 52 7,29
OC = 82 62 100 109
OD = 82 32 73 8,59 Như vậy con cún tới được các vị trí A , B , B , D nhưng không tới được vị trí C
Hoạt động 2 : Thực hành ghép hai hình vuông thành một hình vuông ( 8 phút)
GV treo bảng phụ có gắn hai hình vuông ABCD cạnh a và DEFG cạnh b có màu khác nhau như hình 137 SGK
Gv hướng dẫn HS cắt, ghép để được hình vuông mới
HS ghép hình theo nhóm GV kiễm tra các nhóm
GV: kết quả thực hành này minh hoạ cho kiến thức nào?
HS: nội dung định lí Pytago
Hướng dẫn học ở nhà : ( 2 phút)
Oân lại định lí Pytago (thuận và đảo)
Học bài từ SGK kết hợp vở ghi
Làm bài tập 83, 84, 90, 92 tr 108, 109 SBT
Chuẩn bị bài mới:Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
IV Rút kinh nghiệm:
A
B C
D
A
O