HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, tính chất hai hình đối xứng.. Kỷ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỷ năng: Vẽ hình bình hành, vận d
Trang 1Giáo viên: Trần Công Trường
- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình qua một trục đối xứng
- Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng qua một trục tính chất trục đối xứng của hình thang cân
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng
HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, tính chất hai hình đối xứng Lấy ví dụ trong thực tế về hai hình đối xứng qua một đường thẳng
HS2: Phát biểu định nghĩa hình có trục đối xứng, nêu tính chất trục đối xứng của hình thang cân
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Vận dụng kiến thức về trục đối xứng vào giải các bài toán thực như thế nào?
b Triển khai bài dạy:
Ngày soạn: 14 /10/ 2009
Tiết
11
Trang 2Giáo viên: Trần Công Trường
y
x
4 3 2 1
C
B O
A
Created by CMSyco1379201575.doc25111/22/2013
Hoạt động 1: Chữa bài tập cũ:
GV: Cho HS làn bài tập 36 SGK
trang 87
HS: Đọc đề, vẽ hình và ghi giả
thiết, kết luận
GV: Yêu cầu một học sinh lên
bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết
luận
HS: 1HS lên bảng thực hiện yêu
cầu của giáo viên
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày
bài giải
HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên
bảng trình bày bài giải
GV: Theo dõi và hướng dẫn khi
học sinh lúng túng
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Chốt lại bài giải
1.
Bài tập 1 : (Bài 36 SGK trang 87)
Cho ∠ xOy = 50 0 , điểm A nằm trong góc đó Vẽ B đối xứng với A qua Ox, C đối xứng với A qua Oy
a) So sánh độ dài OB và OC
b) Tính ∠ BOC
a) Theo đầu bài ta có
Ox là đường trung trực của AB ⇒ OA = OB (1)
Oy là đường trung trực của AC ⇒ OA = OC (2)
Từ (1) và (2) ⇒ OB = OC b) ∆ AOB cân tại O
AOB
2
1 Ox
∠
AOC
∆ cân tại O
AOC
2
1 Oy
∠
) (
2 OC
∠
100 2.50
Bài tập 2 : (Bài tập 39 SGK trang 88)
Cho A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d Gọi C là điểm đối xứng với A qua
d Gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng BC Gọi E là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D)
Trang 3Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc35111/22/2013 cầu của giáo viên
GV: Hướng dẫn cách chứng minh:
Trên hình vẽ có những đoạn thẳng
nào bằng nhau? Vì sao?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
AD = CD, AE = CE
GV: Các tổng AD + DB; AE + EB
được biểu diễn lại như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày
lại lời gải
HS: 1HS lên bảng thực hiện
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Theo kết qỉa câu a, con đường
mà bạn Tú nên đi là con đường
nào?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Chốt lại toàn bài giải
a AD + DB < AE + EB
b Bạn Tú ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đến vị trí B Con đường ngắn nhất bạn
Tú nên đi là con đường nào?
a) C đối xứng với A qua d
b) Con đường ngắn nhất bạn Tú nên đi là con đường: Từ A đi đến D, rồi đi đến B
Trang 4Giáo viên: Trần Công Trường
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu học sinh lên bảng phát biểu hai nhận xét về hình thang
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
GV: Hãy quan sát hình bên và cho biết tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
HS: Tứ giác ABCD có các cạnh đối song song: AB // CD; AD // BC
GV: Tứ giác ABCD có đặc điểm như vậy gọi là hình bình hành
Vậy thế nào là hình bình hành ? Hình bình hành có tính chất gì?
Bài học hôm nay các em sẽ biết được điều đó
b Triển khai bài dạy:
Trang 5Giáo viên: Trần Công Trường
B
A
Created by CMSyco1379201575.doc55111/22/2013 hình bình hành
HS phát biểu định nghĩa
GV:Hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành
HS: Vẽ hình bình hành theo sự hướng dẫn
của giáo viên
GV: Tứ giác ABCD là hình bình hành khi
nào?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Chính xác hóa và ghi tóm tắt lên bảng
HS: Ghi như giáo viên vào vở
⇔ //
và hai đường chéo của hình bình hành
GV: Chính xác hóa dự đoán của HS và
giới thiệu định lí
HS: Đọc lại định lí
GV: Yêu cầu HS ghi GT, KL của định lí
HS: 1HS lên bảng ghi GT, KL của định lí
GV: Yêu cầu HS đứng tại chổ giải thích vì
sao AD = BC, AB = CD?
HS: Đứng tại chổ giải thích
GV: Chính xác hóa câu trả lời của học sinh
và ghi lên bảng Gọi 1HS lên bảng chứng
Trang 6Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc65111/22/2013 GV: Chính xác cách chứng minh và cho
∠
⇒ (so le trong, AB // CD)
DO
∠
⇒ (so le trong, AB // CD)
Do đó: ∆ AOB = ∆ COD (c.g.c)Suy ra: OA = OC, OB = OD (hai cạnh tương ứng)
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết:
GV: Chính xác hóa và đưa bảng phụ viết
sẳn năm dấu hiệu nhận biết lên bảng
HS: Đọc lại các dấu hiệu nhận biết
GV: Yêu cầu HS về nhà chứng minh
3.Dấu hiệu nhận biết
* Dấu hiệu nhận biết: SGK
4 Củng cố:
- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm ?3 SGK trang 92
Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?
- HS: Các tứ giác ABCD, EFGH, PSRQ, XYUV là hình bình hành
Tứ giác IKMN không phải là hình bình hành
H
E
G
O s
Trang 7Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc75111/22/2013
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về hình bình hành như: Khái niệm hình bình hành, tính chất
của hình bình hành, cách nhận biết một tứ giác là hình bình hành
2 Kỷ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kỷ năng: Vẽ hình bình hành, vận dụng tính chất của hình bình
hành chứng minh hai đường thẳng song song Chứng minh một tứ giác là hình bình
- Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất của hình bình hành ?
HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành và chữa bài tập 46 SGK trang 92
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động1: Chữa bài tập 47 SGK trang 93:
Trang 8Giáo viên: Trần Công Trường
GV: Quan sát vào hình vẽ, ta thấy tứ
giác AHCK có đặc điểm gì? Vì sao?
GV: Chốt lại cách chứng minh và yêu
cầu học sinh về nhà tự trình bày
1.Bài tập 1: (Bài tập 47 SGK trang 93):
Chứng minh:
a Theo đầu bài ta có:
AH //CK (do cùng vuông góc với BD) (1)
: có chúng CKB và AHD
0
90 CKB
∠
AD = BC (tính chất của hình bình hành)
AD//BC) trong,
le so góc (hai
K CB ADH = ∆
∠
CKB
AHD
đó
Do ∆ = ∆ (cạnh huyền, góc nhọn)
Suy ra AH = CK (hai cạnh tương ứng) (2)
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AHCK là hình bình hành
b AHCK là hình bình hành nên AC và HK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
⇒ O là trung điểm của AC hay A, O, C thẳng
hàng
Hoạt động 2: Chữa bài tập 48 SGK trang 93
GV: Cho học sinh làm bài tập48 SGK
k
b A
h
f g
e a
b
Trang 9Giáo viên: Trần Công Trường
KL Tứ giác FEFG là hình gì? Vì sao?
Tứ giác ABCD
GT AE = EB; BF = FC
CG = GD; DH = DA
Created by CMSyco1379201575.doc95111/22/2013 HS: Đọc to đề bài, vẽ hình, ghi GT,
KL
GV: Hướng dẫn học sinh tìm cách
chứng minh:
E; F lần lượt là trung điểm của AB, BC
Vậy có kết luận gì về đoạn thẳng EF?
HS: EF là đường trung bình của tam
GV: Gợi ý cách chứng minh thứ hai và
yêu cầu học sinh về nhà chứng minh
Chứng minh:
Theo đầu bài ta có:
E; F lần lượt là trung điểm của AB, BC nên
EF là đường trung bình của∆ ABC
AC 2
1 EF và AC //
1 GH và AC //
Từ (1) và (2) suy ra EF // GH và EF = GH Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành
4 Cũng cố:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu hận biết hình bình hành Chốt lại phương pháp giải các bài toán đã chữa trong tiết học
5 Dăn dò:
-Nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu hận biết hình bình hành
-Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa
-Làm bài tập 49 SGK trang 92, bài tập 74; 75; 76 SBT Trang 69
Ngày soạn: 20/10 / 2009
Tiết
14
Trang 10Giỏo viờn: Trần Cụng Trường
Created by CMSyco1379201575.doc105111/22/2013
đối xứng tâm
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được cỏc khỏi niệm hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm , hai
hỡnh đối xứng với nhau qua một điểm và hỡnh cú tõm đối xứng
- Học sinh nhận biết được hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm và hỡnh bỡnh hành là hỡnh cú tõm đối xứng
2 Kỷ năng:
- Học sinh cú kỷ năng: Vẽ hai điểm đối xứng, hai đoạn thẳng với nhau qua một điểm
- Học sinh biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm
- Nhận ra một số hỡnh cú tõm đối xứng trong thực tế
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Quay chữ S quanh điểm O của nú 1800, chữ S thành chữ gỡ? Vỡ sao?
- Quan sỏt, S thành chữ S, nhưng chưa giải thớch được
Bài học hụm nay cỏc em sẽ biết được điều đú
b Triển khai bài dạy:
Trang 11
Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc115111/22/2013
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm: (5’)
GV yêu cầu học sinh lấy hai điểm A, O và vẽ
điểm A’ sao cho O là trung điểm của AA’
HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng thực
hiện
GV giới thiệu: A’ là điểm đối xứng với A
qua O, A là điểm đối xứng với A’ qua O, A
và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua O
GV: Vậy thế nào là hai điểm đối xứng với
nhau qua điểm O?
HS: Phát biểu định nghĩa
GV: Chính xác hóa cách phát biểu của HS và
giới thiệu định nghĩa
HS: Đọc lại định nghĩa
GV: Nếu A trùng với O thì A’ nằm ở vị trí
nào?
HS: Điểm A’ trùng với điểm O
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm
Điểm O là trung điểm củaAA’
⇒ A’ đối xứng với A qua O.
* Định nghĩa: SGK
-Khi A ≡ O thì A ' ≡ O
Hoạt động2: Hai hình đối xứng qua một điểm (15’)
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 SGK
GV vẽ đoạn thẳng AB và lấy điểm O, yêu cầu
GV: Yêu cầu HS dùng thước kiểm tra xem C’
có thuộc đoạn A’B’ không?
HS: Kiểm tra và rút ra nhận xét
GV: Hai đoạn thẳng AB và A’B’ được gọi là
đối xứng với nhau qua điểm O
Như vậy, mỗi điểm thuộc đoạn AB đối xứng
với một điểm thuộc đoạn A’B’ và ngược lại
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ được gọi là hai
hình đối xứng với nhau qua điểm O Vậy thế
nào là hai hình đối xứng với nhau qua điểm
O?
HS: Lắng nghe GV giới thiệu và phát biểu
định nghĩa
GV: Chính xác hóa cách phát biểu của học
sinh và giới thiệu định nghĩa
2 Hai hình đối xứng qua một điểm
Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua điểm O
* Định nghĩa: SGKĐiểm O gọi là tâm đối xứng
O
C B
O B
Trang 12Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc125111/22/2013
- HS: Phát biểu định nghĩa
- GV: Cho tam giác ABC và điểm O Hãy vẽ
tam giác A’B’C’ đối xứng với tam giác ABC
qua O
-HS: Vẽ tam giác A’B’C’ đối xứng với tam
giác ABC qua O
GV: Giới thiệu hai điểm, hai đoạn thẳng, hai
góc, hai tam đối xứng với nhau qua điểm O
- HS: Quan sát và lắng nghe
- GV: Nhận xét gì về hai đoạn thẳng, hai góc,
hai tam đối xứng với nhau qua một điểm?
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng
-GV: Gọi O là giao điểm của hình bình hành
ABCD, hãy tìm hình đối xứng cạnh AB , của
cạnh AD qua O?
- HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
- GV: Như vậy mỗi điểm đối xứng với một
điểm thuộc hình bình hành ABCD qua O đều
thuộc hình bình hành ABCD Ta nói O là tâm
đối xứng của hình bình bình hành ABCD
-GV: Tổng quát điểm O là tâm đối xứng của
4 Củng cố (5')
Tìm các chữ cái in hoa có tâm đối xứng ?
Quay chữ S quanh điểm O của nó 1800
Ngày soạn: 26/10/ 2009
Tiết
15
Trang 13Giáo viên: Trần Công Trường
- GV: Hệ thống bài tập thích hợp, thước thẳng, compa
- HS: Ôn lại các định nghĩa, các tính chất về tâm đối xứng
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
Lớp 8A: Lớp 8A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng
HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, tính chất hai hình đối xứng Lấy ví dụ trong thực tế về hai hình đối xứng qua một điểm HS2: Phát biểu định nghĩa hình có tâm đối xứng, nêu tính chất tâm đối xứng của hình bình hành
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Vận dụng kiến thức về tâm đối xứng vào giải các bài toán thực tế như thế nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Dạng bài tập chứng minh hai điểm đối xứng
GV: Cho HS làn bài tập 55 SGK trang 96 1.Bài tập 1: (Bài 55 SGK trang 96)2
1 1
1
N
M o
b A
Trang 14Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc145111/22/2013 HS: Đọc đề, vẽ hình và ghi giả thiết, kết
luận
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ
hình và ghi giả thiết, kết luận
HS: 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
giáo viên
GV: Hướng dẫn cách chứng minh:
Muốn chứng minh hai điểm đối xứng với
nhau qua một điểm ta làm như thế nào?
HS: Nêu cách chứng minh
GV: Chính xác cách chứng minh và
gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng trình
bày bài giải
GV: Theo dõi và hướng dẫn khi học sinh
GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ
hình và ghi giả thiết, kết luận
HS: 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
Theo giả thiết B đối xứng với A qua Ox nên
KL M đối xứng với N qua O
ABCD là hình bình hành
GT OMN, MAB, NCD
KL B và C đối xứng với nhau qua O
, A nằm trong
A đối xứng với B qua Ox
GT A đối xứng với C qua Oy
B và C đối xứng với nhau qua O
B, O, C thẳng hàng và OB = OC
0 4 3 2
1 Ô Ô Ô 180
Ô + + + = và OB = OC
0 3
2 Ô 0
Ô + = và ∆ OAB cân, ∆OACcân
Trang 15Giáo viên: Trần Công Trường
A
Created by CMSyco1379201575.doc155111/22/2013 HS: Lần lượt trả lời câu hỏi của giáo
viên
GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải
HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng trình
bày bài giải
GV: Theo dõi và gợi ý khi học sinh lúng
⇒ (tính chất của tam giác cân)
C đối xứng với A qua Oy nên Oy là đường trung trực AC ⇒ OC = OA
cân OAC
2 Ô Ô Ô 90
0 4 3 2
Hoạt động 2: Dạng bài tập tìm tâm đối xứng
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
thực hiện bài 56 SGK trang 96
HS: Hoạt động theo nhóm thực hiện bài
c) Tâm của hình trònHình b, d không có tâm đối xứng
Trang 16Giáo viên: Trần Công Trường
- GV: Thước thẳng, compa, êke
- HS: Thước thẳng, compa, ôn lại các tính chất của hình thang cân và hình bình hành
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
Lớp 8A: Lớp 8A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu học sinh lên bảng phát các tính chất của hình thang cân và các tính chất của hình bình hành
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
GV: Cho hình bình hành ABCD có góc A bằng 900, có nhận xét gì về các góc còn lại của hình bình hành ABCD ? Hình hình hành này có tính chất gì đặc biệt?
Bài học hôm nay các em sẽ biết được điều đó
b Triển khai bài dạy:
A
B
Trang 17Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc175111/22/2013 của giáo viên
GV: Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi
nào?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Chính xác hóa và ghi tóm tắt lên bảng
HS: Ghi như giáo viên vào vở
HS: Hai đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
GV: Ghi tóm tắt lên bảng
HS: Ghi như giáo viên vào vở
GV:Yêu cầu HS ghi GT, KL của định lí
HS: 1HS lên bảng ghi GT, KL của định lí
2 Tính chất
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân
* Định lí: SGK
Trong hình chữ nhật:
+ hai đường chéo bằng nhau+ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết:
GV: Một tứ giác là hình chữ nhật khi nào?
HS: Khi tứ giác có ba góc vuông
GV: Hình thang cân cần có thêm điều kiện
gì thì trở thành hình chữ nhật?
HS: Hình thang cân có một góc vuông
GV: Hình bình hành cần có thêm điều kiện
gì thì trở thành hình chữ nhật?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Chốt lại các dấu hiệu nhận biết hình
Trang 18Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc185111/22/2013 HS: Đọc lại các dấu hiệu nhận biết
Hoạt động 4: Áp dụng vào tam giác
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3, ?
4 SGK
Phát phiếu học tập cho học sinh
HS: Hoạt động theo nhóm thực hiện bài
HS: Đọc lại nội dung định lí
4) Áp dụng vào tam giác
Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.
Nếu tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng một nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
- Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hìnhchữ nhật và các định lí
áp dụng vào tam giác vuông
d
b a
Ngày soạn: 02/11/ 2009
Tiết
17
Trang 19Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc195111/22/2013
2 Kỷ năng:
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng tính chất của hình
chữ nhật trong tính toán và chứng minh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng
HS1: Nêu định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật
HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Làm bài tập 60 SGK
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Vận dụng các tính chất của hình chữ nhật vào giải toán nhủ thế nào?
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động1:Dạng bài tập chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật:
GV: Yêu cầu HS làn bài tập 61 SGK
GV: Quan sát vào hình vẽ, ta thấy tứ
1.Bài tập 1: (Bài tập 61 SGK trang 99):
KL AHCE là hình gì? Vì sao?
GT Cho tam giác ABC AH BC,
IC = IC, E đối xứng với H qua I
e i
h
a
Trang 20Giáo viên: Trần Công Trường
hành
Created by CMSyco1379201575.doc205111/22/2013 giác AHCE có đặc điểm gì?
HS: Tứ giác AHCE có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi
2 Bài tập 2: ( Bài tập 64 SGK trang100)
*Tam giác DEC có :
2
ADC CDH
ADH=∠ =∠
∠
2
DCB BCF
DCF=∠ =∠
∠
Mà
) phía cùng trong góc (hai 180 DCB ADC + ∠ = 0
∠
0
90 DCF
∠
⇒ ∠ DEC = 900Chứng minh tương tự ta có:
∠ G = 900 , ∠ H = 900
⇒ Tứ giác EFGH là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng tính chất của hình chữ nhật
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:
Cho hình chữ nhật ABCD Kẻ BH
vuông góc với AC Gọi M là trung
điểm của AH, K là trung điểm của CD,
N là trung điểm của BH
a) Chứng minh tứ giác MNCK là hình
3 Bài tập 3 :
a) Chứng minh:
MN có
b
Trang 21Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc215111/22/2013 bình hành
HS: Thực hiện bài giải theo sự hướng
dẫn của giáo viên
b) Theo chứng minh trên ta có MN//AB Mà
AB ⊥BC nên MN⊥BC Suy ra N là trực tâm của tam giác BMC
-Nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu hận biết hình chữ nhật;
-Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa;
-Làm bài tập: 63, 65, 66 SGK trang100;
.
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT
ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
1 Kiến thức:
- HS nắm được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lý về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước
2 Kỷ năng:
Ngày soạn: 03/ 11/ 2009
Tiết
18
Trang 22Giáo viên: Trần Công Trường
- GV: Thước thẳng, compa, êke
- HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa, êke, ôn lại các tập hợp điểm đã học, khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
Lớp 8A: Lớp 8A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu học sinh phát biểu tính chất của hình chữ nhật;
Khi nào đường thẳng a song song với đường thẳng b? Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng a được xác định như thế nào?
3 Bài mới:
a.Đặt vấn đề:
Cho đường thẳng a, điểm M, N, cách a một khoảng bằng h nằm trên đường nào? Bài học hôm nay các em sẽ biết được điều đó;
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
GV: Vẽ đường thẳng a // b lên bảng
Yêu cầu học sinh lấy 2 điểm A, B bất kì
thuộc đường thẳng a, vẽ các đoạn thẳng
AH, BK vuông góc với đường thẳng b
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
GV: Gọi h là độ dài đoạn thẳng AH Tính
độ dài BK theo h?
HS: Suy nghĩ cách tính
GV: Tứ giác ABKH là hình gì? Vì sao?
1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng
song song:
h a
b a
b
? 1 SGK trang 100
Trang 23Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc235111/22/2013 HS: ABKH là hình chữ nhật vì có các cạnh
đối song song và có một góc vuông
GV: Vậy độ dài BK bằng bao nhêu?
GV: Ta gọi h là khoảng cách giữa hai
đường thẳng song song a và b
GV: Vậy khoảng cách giữa hai đường
⇒ABKH là hình bình hành
Hình bình hành ABKH có ∠ AHK = 90 0
nên là hình chữ nhật
⇒BK = AH = h (theo tính chất hình chữ nhật)
Hoạt động 2: Tính chất các điểm cách đề một đường thẳng cho trước
GV: Cho học sinh thực hiện ?2 SGH trang
101
Yêu cầu vẽ vào vở hai đường thẳng a và a'
cùng song song và cách đều với đường
thẳng b một khoảng bẳng h
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên Vẽ
hình vào vở
GV: Gọi (I) là nửa mặt phẳng có bờ là b và
chứa đường thẳng a, (II) là nửa mặt phẳng
có bờ là b và chứa đường thẳng a' Lấy M
thuộc (I), M' thuộc (II), sao cho M và M'
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
GV: Tai sao M thuộc đường thẳng a?
a'
2 2
b
a
c h
a'
h'
?2 SGK trang 101
?3 SGK trang 101
Trang 24Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc245111/22/2013 GV: Vậy các điểm cách đường thẳng b một
khoảng bằng h nằm trên đường nào?
HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên
GV: Yêu cầu HS làm ?3 SGK trang 101
* Nhận xét: (sgk/101)
Hoạt động 3: Đường thẳng song song cách đều
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 96
GV: Ta nói a, b, c, d song song cách đều
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?4 SGK
HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Giúp học sinh củng cố khái niệm về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song,
tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, định lý về các đường thẳng song song cách đều
2 Kỷ năng:
d c b a
d c b a
Ngày soạn: 07/11/ 2009
Tiết
19
Trang 25Giáo viên: Trần Công Trường
Created by CMSyco1379201575.doc255111/22/2013
- Rèn cho học sinh kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, tìm được đường thẳng cố định,
điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào
- Vận dụng định lý về các đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, tìm quỹ tích của một điểm thoả mãn một điều kiện cho trước
- GV: Lựa chọn hệ thống bài tập thích hợp, thước thẳng có chia khoảng, êke
- HS: Ôn tập về kiến thức tập hợp điểm đã học, thước thẳng có chia khoảng, êke
D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:
Lớp 8A: Lớp 8A:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng
HS1: Phát biểu các định lí về đường thẳng song song cách đều
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động1:Dạng bài tập tìm tập hợp điểm:
GV: Yêu cầu HS làn bài tập 70 SGK
x B