1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Giao an hinh hoc

51 573 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập hình đối xứng và tính chất trục đối xứng của hình thang cân
Tác giả Trần Công Trường
Trường học Trường THCS Ba Lòng
Chuyên ngành Hình học 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Bà Lòng
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, tính chất hai hình đối xứng.. Kỷ năng: - Rèn luyện cho học sinh kỷ năng: Vẽ hình bình hành, vận d

Trang 1

Giáo viên: Trần Công Trường

- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng của một hình qua một trục đối xứng

- Kĩ năng nhận biết hai hình đối xứng qua một trục tính chất trục đối xứng của hình thang cân

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng

HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, tính chất hai hình đối xứng Lấy ví dụ trong thực tế về hai hình đối xứng qua một đường thẳng

HS2: Phát biểu định nghĩa hình có trục đối xứng, nêu tính chất trục đối xứng của hình thang cân

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

Vận dụng kiến thức về trục đối xứng vào giải các bài toán thực như thế nào?

b Triển khai bài dạy:

Ngày soạn: 14 /10/ 2009

Tiết

11

Trang 2

Giáo viên: Trần Công Trường

y

x

4 3 2 1

C

B O

A

Created by CMSyco1379201575.doc25111/22/2013

Hoạt động 1: Chữa bài tập cũ:

GV: Cho HS làn bài tập 36 SGK

trang 87

HS: Đọc đề, vẽ hình và ghi giả

thiết, kết luận

GV: Yêu cầu một học sinh lên

bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết

luận

HS: 1HS lên bảng thực hiện yêu

cầu của giáo viên

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày

bài giải

HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên

bảng trình bày bài giải

GV: Theo dõi và hướng dẫn khi

học sinh lúng túng

HS: Nhận xét bài làm của bạn

GV: Chốt lại bài giải

1.

Bài tập 1 : (Bài 36 SGK trang 87)

Cho ∠ xOy = 50 0 , điểm A nằm trong góc đó Vẽ B đối xứng với A qua Ox, C đối xứng với A qua Oy

a) So sánh độ dài OB và OC

b) Tính ∠ BOC

a) Theo đầu bài ta có

Ox là đường trung trực của AB ⇒ OA = OB (1)

Oy là đường trung trực của AC ⇒ OA = OC (2)

Từ (1) và (2) ⇒ OB = OC b) ∆ AOB cân tại O

AOB

2

1 Ox

AOC

∆ cân tại O

AOC

2

1 Oy

) (

2 OC

100 2.50

Bài tập 2 : (Bài tập 39 SGK trang 88)

Cho A, B thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng d Gọi C là điểm đối xứng với A qua

d Gọi D là giao điểm của đường thẳng d và đoạn thẳng BC Gọi E là điểm bất kì của đường thẳng d (E khác D)

Trang 3

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc35111/22/2013 cầu của giáo viên

GV: Hướng dẫn cách chứng minh:

Trên hình vẽ có những đoạn thẳng

nào bằng nhau? Vì sao?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

AD = CD, AE = CE

GV: Các tổng AD + DB; AE + EB

được biểu diễn lại như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày

lại lời gải

HS: 1HS lên bảng thực hiện

HS: Nhận xét bài làm của bạn

GV: Theo kết qỉa câu a, con đường

mà bạn Tú nên đi là con đường

nào?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Chốt lại toàn bài giải

a AD + DB < AE + EB

b Bạn Tú ở vị trí A, cần đến bờ sông d lấy nước rồi đến vị trí B Con đường ngắn nhất bạn

Tú nên đi là con đường nào?

a) C đối xứng với A qua d

b) Con đường ngắn nhất bạn Tú nên đi là con đường: Từ A đi đến D, rồi đi đến B

Trang 4

Giáo viên: Trần Công Trường

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu học sinh lên bảng phát biểu hai nhận xét về hình thang

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

GV: Hãy quan sát hình bên và cho biết tứ giác ABCD có gì đặc biệt?

HS: Tứ giác ABCD có các cạnh đối song song: AB // CD; AD // BC

GV: Tứ giác ABCD có đặc điểm như vậy gọi là hình bình hành

Vậy thế nào là hình bình hành ? Hình bình hành có tính chất gì?

Bài học hôm nay các em sẽ biết được điều đó

b Triển khai bài dạy:

Trang 5

Giáo viên: Trần Công Trường

B

A

Created by CMSyco1379201575.doc55111/22/2013 hình bình hành

HS phát biểu định nghĩa

GV:Hướng dẫn HS cách vẽ hình bình hành

HS: Vẽ hình bình hành theo sự hướng dẫn

của giáo viên

GV: Tứ giác ABCD là hình bình hành khi

nào?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Chính xác hóa và ghi tóm tắt lên bảng

HS: Ghi như giáo viên vào vở

⇔ //

và hai đường chéo của hình bình hành

GV: Chính xác hóa dự đoán của HS và

giới thiệu định lí

HS: Đọc lại định lí

GV: Yêu cầu HS ghi GT, KL của định lí

HS: 1HS lên bảng ghi GT, KL của định lí

GV: Yêu cầu HS đứng tại chổ giải thích vì

sao AD = BC, AB = CD?

HS: Đứng tại chổ giải thích

GV: Chính xác hóa câu trả lời của học sinh

và ghi lên bảng Gọi 1HS lên bảng chứng

Trang 6

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc65111/22/2013 GV: Chính xác cách chứng minh và cho

⇒ (so le trong, AB // CD)

DO

⇒ (so le trong, AB // CD)

Do đó: ∆ AOB = ∆ COD (c.g.c)Suy ra: OA = OC, OB = OD (hai cạnh tương ứng)

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết:

GV: Chính xác hóa và đưa bảng phụ viết

sẳn năm dấu hiệu nhận biết lên bảng

HS: Đọc lại các dấu hiệu nhận biết

GV: Yêu cầu HS về nhà chứng minh

3.Dấu hiệu nhận biết

* Dấu hiệu nhận biết: SGK

4 Củng cố:

- GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm làm ?3 SGK trang 92

Trong các tứ giác sau, tứ giác nào là hình bình hành? Vì sao?

- HS: Các tứ giác ABCD, EFGH, PSRQ, XYUV là hình bình hành

Tứ giác IKMN không phải là hình bình hành

H

E

G

O s

Trang 7

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc75111/22/2013

LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về hình bình hành như: Khái niệm hình bình hành, tính chất

của hình bình hành, cách nhận biết một tứ giác là hình bình hành

2 Kỷ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kỷ năng: Vẽ hình bình hành, vận dụng tính chất của hình bình

hành chứng minh hai đường thẳng song song Chứng minh một tứ giác là hình bình

- Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: Phân tích, so sánh, tổng hợp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng

HS1: Nêu định nghĩa, tính chất của hình bình hành ?

HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình bình hành và chữa bài tập 46 SGK trang 92

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động1: Chữa bài tập 47 SGK trang 93:

Trang 8

Giáo viên: Trần Công Trường

GV: Quan sát vào hình vẽ, ta thấy tứ

giác AHCK có đặc điểm gì? Vì sao?

GV: Chốt lại cách chứng minh và yêu

cầu học sinh về nhà tự trình bày

1.Bài tập 1: (Bài tập 47 SGK trang 93):

Chứng minh:

a Theo đầu bài ta có:

AH //CK (do cùng vuông góc với BD) (1)

: có chúng CKB và AHD

0

90 CKB

AD = BC (tính chất của hình bình hành)

AD//BC) trong,

le so góc (hai

K CB ADH = ∆

CKB

AHD

đó

Do ∆ = ∆ (cạnh huyền, góc nhọn)

Suy ra AH = CK (hai cạnh tương ứng) (2)

Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AHCK là hình bình hành

b AHCK là hình bình hành nên AC và HK cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

⇒ O là trung điểm của AC hay A, O, C thẳng

hàng

Hoạt động 2: Chữa bài tập 48 SGK trang 93

GV: Cho học sinh làm bài tập48 SGK

k

b A

h

f g

e a

b

Trang 9

Giáo viên: Trần Công Trường

KL Tứ giác FEFG là hình gì? Vì sao?

Tứ giác ABCD

GT AE = EB; BF = FC

CG = GD; DH = DA

Created by CMSyco1379201575.doc95111/22/2013 HS: Đọc to đề bài, vẽ hình, ghi GT,

KL

GV: Hướng dẫn học sinh tìm cách

chứng minh:

E; F lần lượt là trung điểm của AB, BC

Vậy có kết luận gì về đoạn thẳng EF?

HS: EF là đường trung bình của tam

GV: Gợi ý cách chứng minh thứ hai và

yêu cầu học sinh về nhà chứng minh

Chứng minh:

Theo đầu bài ta có:

E; F lần lượt là trung điểm của AB, BC nên

EF là đường trung bình của∆ ABC

AC 2

1 EF và AC //

1 GH và AC //

Từ (1) và (2) suy ra EF // GH và EF = GH Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành

4 Cũng cố:

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu hận biết hình bình hành Chốt lại phương pháp giải các bài toán đã chữa trong tiết học

5 Dăn dò:

-Nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu hận biết hình bình hành

-Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa

-Làm bài tập 49 SGK trang 92, bài tập 74; 75; 76 SBT Trang 69

 

Ngày soạn: 20/10 / 2009

Tiết

14

Trang 10

Giỏo viờn: Trần Cụng Trường

Created by CMSyco1379201575.doc105111/22/2013

đối xứng tâm

1 Kiến thức:

- Học sinh hiểu được cỏc khỏi niệm hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm , hai

hỡnh đối xứng với nhau qua một điểm và hỡnh cú tõm đối xứng

- Học sinh nhận biết được hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm, hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một điểm và hỡnh bỡnh hành là hỡnh cú tõm đối xứng

2 Kỷ năng:

- Học sinh cú kỷ năng: Vẽ hai điểm đối xứng, hai đoạn thẳng với nhau qua một điểm

- Học sinh biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một điểm

- Nhận ra một số hỡnh cú tõm đối xứng trong thực tế

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Quay chữ S quanh điểm O của nú 1800, chữ S thành chữ gỡ? Vỡ sao?

- Quan sỏt, S thành chữ S, nhưng chưa giải thớch được

Bài học hụm nay cỏc em sẽ biết được điều đú

b Triển khai bài dạy:

Trang 11

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc115111/22/2013

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm: (5’)

GV yêu cầu học sinh lấy hai điểm A, O và vẽ

điểm A’ sao cho O là trung điểm của AA’

HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng thực

hiện

GV giới thiệu: A’ là điểm đối xứng với A

qua O, A là điểm đối xứng với A’ qua O, A

và A’ là hai điểm đối xứng với nhau qua O

GV: Vậy thế nào là hai điểm đối xứng với

nhau qua điểm O?

HS: Phát biểu định nghĩa

GV: Chính xác hóa cách phát biểu của HS và

giới thiệu định nghĩa

HS: Đọc lại định nghĩa

GV: Nếu A trùng với O thì A’ nằm ở vị trí

nào?

HS: Điểm A’ trùng với điểm O

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

Điểm O là trung điểm củaAA’

⇒ A’ đối xứng với A qua O.

* Định nghĩa: SGK

-Khi A ≡ O thì A ' ≡ O

Hoạt động2: Hai hình đối xứng qua một điểm (15’)

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 SGK

GV vẽ đoạn thẳng AB và lấy điểm O, yêu cầu

GV: Yêu cầu HS dùng thước kiểm tra xem C’

có thuộc đoạn A’B’ không?

HS: Kiểm tra và rút ra nhận xét

GV: Hai đoạn thẳng AB và A’B’ được gọi là

đối xứng với nhau qua điểm O

Như vậy, mỗi điểm thuộc đoạn AB đối xứng

với một điểm thuộc đoạn A’B’ và ngược lại

Hai đoạn thẳng AB và A’B’ được gọi là hai

hình đối xứng với nhau qua điểm O Vậy thế

nào là hai hình đối xứng với nhau qua điểm

O?

HS: Lắng nghe GV giới thiệu và phát biểu

định nghĩa

GV: Chính xác hóa cách phát biểu của học

sinh và giới thiệu định nghĩa

2 Hai hình đối xứng qua một điểm

Hai đoạn thẳng AB và A’B’ đối xứng với nhau qua điểm O

* Định nghĩa: SGKĐiểm O gọi là tâm đối xứng

O

C B

O B

Trang 12

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc125111/22/2013

- HS: Phát biểu định nghĩa

- GV: Cho tam giác ABC và điểm O Hãy vẽ

tam giác A’B’C’ đối xứng với tam giác ABC

qua O

-HS: Vẽ tam giác A’B’C’ đối xứng với tam

giác ABC qua O

GV: Giới thiệu hai điểm, hai đoạn thẳng, hai

góc, hai tam đối xứng với nhau qua điểm O

- HS: Quan sát và lắng nghe

- GV: Nhận xét gì về hai đoạn thẳng, hai góc,

hai tam đối xứng với nhau qua một điểm?

Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng

-GV: Gọi O là giao điểm của hình bình hành

ABCD, hãy tìm hình đối xứng cạnh AB , của

cạnh AD qua O?

- HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

- GV: Như vậy mỗi điểm đối xứng với một

điểm thuộc hình bình hành ABCD qua O đều

thuộc hình bình hành ABCD Ta nói O là tâm

đối xứng của hình bình bình hành ABCD

-GV: Tổng quát điểm O là tâm đối xứng của

4 Củng cố (5')

Tìm các chữ cái in hoa có tâm đối xứng ?

Quay chữ S quanh điểm O của nó 1800

Ngày soạn: 26/10/ 2009

Tiết

15

Trang 13

Giáo viên: Trần Công Trường

- GV: Hệ thống bài tập thích hợp, thước thẳng, compa

- HS: Ôn lại các định nghĩa, các tính chất về tâm đối xứng

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

Lớp 8A: Lớp 8A:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng

HS1: Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng, hai hình đối xứng nhau qua một điểm, tính chất hai hình đối xứng Lấy ví dụ trong thực tế về hai hình đối xứng qua một điểm HS2: Phát biểu định nghĩa hình có tâm đối xứng, nêu tính chất tâm đối xứng của hình bình hành

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

Vận dụng kiến thức về tâm đối xứng vào giải các bài toán thực tế như thế nào?

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Dạng bài tập chứng minh hai điểm đối xứng

GV: Cho HS làn bài tập 55 SGK trang 96 1.Bài tập 1: (Bài 55 SGK trang 96)2

1 1

1

N

M o

b A

Trang 14

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc145111/22/2013 HS: Đọc đề, vẽ hình và ghi giả thiết, kết

luận

GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ

hình và ghi giả thiết, kết luận

HS: 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

giáo viên

GV: Hướng dẫn cách chứng minh:

Muốn chứng minh hai điểm đối xứng với

nhau qua một điểm ta làm như thế nào?

HS: Nêu cách chứng minh

GV: Chính xác cách chứng minh và

gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải

HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng trình

bày bài giải

GV: Theo dõi và hướng dẫn khi học sinh

GV: Yêu cầu một học sinh lên bảng vẽ

hình và ghi giả thiết, kết luận

HS: 1HS lên bảng thực hiện yêu cầu của

Theo giả thiết B đối xứng với A qua Ox nên

KL M đối xứng với N qua O

ABCD là hình bình hành

GT OMN, MAB, NCD

KL B và C đối xứng với nhau qua O

, A nằm trong

A đối xứng với B qua Ox

GT A đối xứng với C qua Oy

B và C đối xứng với nhau qua O

B, O, C thẳng hàng và OB = OC

0 4 3 2

1 Ô Ô Ô 180

Ô + + + = và OB = OC

0 3

2 Ô 0

Ô + = và ∆ OAB cân, ∆OACcân

Trang 15

Giáo viên: Trần Công Trường

A

Created by CMSyco1379201575.doc155111/22/2013 HS: Lần lượt trả lời câu hỏi của giáo

viên

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày bài giải

HS: Cả lớp cùng làm, 1HS lên bảng trình

bày bài giải

GV: Theo dõi và gợi ý khi học sinh lúng

⇒ (tính chất của tam giác cân)

C đối xứng với A qua Oy nên Oy là đường trung trực AC ⇒ OC = OA

cân OAC

2 Ô Ô Ô 90

0 4 3 2

Hoạt động 2: Dạng bài tập tìm tâm đối xứng

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

thực hiện bài 56 SGK trang 96

HS: Hoạt động theo nhóm thực hiện bài

c) Tâm của hình trònHình b, d không có tâm đối xứng

Trang 16

Giáo viên: Trần Công Trường

- GV: Thước thẳng, compa, êke

- HS: Thước thẳng, compa, ôn lại các tính chất của hình thang cân và hình bình hành

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

Lớp 8A: Lớp 8A:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu học sinh lên bảng phát các tính chất của hình thang cân và các tính chất của hình bình hành

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

GV: Cho hình bình hành ABCD có góc A bằng 900, có nhận xét gì về các góc còn lại của hình bình hành ABCD ? Hình hình hành này có tính chất gì đặc biệt?

Bài học hôm nay các em sẽ biết được điều đó

b Triển khai bài dạy:

A

B

Trang 17

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc175111/22/2013 của giáo viên

GV: Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi

nào?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Chính xác hóa và ghi tóm tắt lên bảng

HS: Ghi như giáo viên vào vở

HS: Hai đường chéo bằng nhau và cắt

nhau tại trung điểm của mỗi đường

GV: Ghi tóm tắt lên bảng

HS: Ghi như giáo viên vào vở

GV:Yêu cầu HS ghi GT, KL của định lí

HS: 1HS lên bảng ghi GT, KL của định lí

2 Tính chất

Hình chữ nhật có tất cả các tính chất của hình bình hành và hình thang cân

* Định lí: SGK

Trong hình chữ nhật:

+ hai đường chéo bằng nhau+ cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết:

GV: Một tứ giác là hình chữ nhật khi nào?

HS: Khi tứ giác có ba góc vuông

GV: Hình thang cân cần có thêm điều kiện

gì thì trở thành hình chữ nhật?

HS: Hình thang cân có một góc vuông

GV: Hình bình hành cần có thêm điều kiện

gì thì trở thành hình chữ nhật?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Chốt lại các dấu hiệu nhận biết hình

Trang 18

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc185111/22/2013 HS: Đọc lại các dấu hiệu nhận biết

Hoạt động 4: Áp dụng vào tam giác

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?3, ?

4 SGK

Phát phiếu học tập cho học sinh

HS: Hoạt động theo nhóm thực hiện bài

HS: Đọc lại nội dung định lí

4) Áp dụng vào tam giác

Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền.

Nếu tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng một nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.

- Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hìnhchữ nhật và các định lí

áp dụng vào tam giác vuông

d

b a

Ngày soạn: 02/11/ 2009

Tiết

17

Trang 19

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc195111/22/2013

2 Kỷ năng:

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, vận dụng tính chất của hình

chữ nhật trong tính toán và chứng minh

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng

HS1: Nêu định nghĩa, tính chất của hình chữ nhật

HS2: Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Làm bài tập 60 SGK

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

Vận dụng các tính chất của hình chữ nhật vào giải toán nhủ thế nào?

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động1:Dạng bài tập chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật:

GV: Yêu cầu HS làn bài tập 61 SGK

GV: Quan sát vào hình vẽ, ta thấy tứ

1.Bài tập 1: (Bài tập 61 SGK trang 99):

KL AHCE là hình gì? Vì sao?

GT Cho tam giác ABC AH BC,

IC = IC, E đối xứng với H qua I

e i

h

a

Trang 20

Giáo viên: Trần Công Trường

hành

Created by CMSyco1379201575.doc205111/22/2013 giác AHCE có đặc điểm gì?

HS: Tứ giác AHCE có hai đường chéo

cắt nhau tại trung điểm của mỗi

2 Bài tập 2: ( Bài tập 64 SGK trang100)

*Tam giác DEC có :

2

ADC CDH

ADH=∠ =∠

2

DCB BCF

DCF=∠ =∠

) phía cùng trong góc (hai 180 DCB ADC + ∠ = 0

0

90 DCF

⇒ ∠ DEC = 900Chứng minh tương tự ta có:

∠ G = 900 , ∠ H = 900

⇒ Tứ giác EFGH là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng tính chất của hình chữ nhật

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập sau:

Cho hình chữ nhật ABCD Kẻ BH

vuông góc với AC Gọi M là trung

điểm của AH, K là trung điểm của CD,

N là trung điểm của BH

a) Chứng minh tứ giác MNCK là hình

3 Bài tập 3 :

a) Chứng minh:

MN có

b

Trang 21

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc215111/22/2013 bình hành

HS: Thực hiện bài giải theo sự hướng

dẫn của giáo viên

b) Theo chứng minh trên ta có MN//AB Mà

AB ⊥BC nên MN⊥BC Suy ra N là trực tâm của tam giác BMC

-Nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu hận biết hình chữ nhật;

-Xem và tự làm lại các bài tập đã chữa;

-Làm bài tập: 63, 65, 66 SGK trang100;

 .

ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT

ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC

1 Kiến thức:

- HS nắm được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lý về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trước

2 Kỷ năng:

Ngày soạn: 03/ 11/ 2009

Tiết

18

Trang 22

Giáo viên: Trần Công Trường

- GV: Thước thẳng, compa, êke

- HS: Thước thẳng có chia khoảng, compa, êke, ôn lại các tập hợp điểm đã học, khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

Lớp 8A: Lớp 8A:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu học sinh phát biểu tính chất của hình chữ nhật;

Khi nào đường thẳng a song song với đường thẳng b? Khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng a được xác định như thế nào?

3 Bài mới:

a.Đặt vấn đề:

Cho đường thẳng a, điểm M, N, cách a một khoảng bằng h nằm trên đường nào? Bài học hôm nay các em sẽ biết được điều đó;

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động 1: Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song

GV: Vẽ đường thẳng a // b lên bảng

Yêu cầu học sinh lấy 2 điểm A, B bất kì

thuộc đường thẳng a, vẽ các đoạn thẳng

AH, BK vuông góc với đường thẳng b

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Gọi h là độ dài đoạn thẳng AH Tính

độ dài BK theo h?

HS: Suy nghĩ cách tính

GV: Tứ giác ABKH là hình gì? Vì sao?

1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng

song song:

h a

b a

b

? 1 SGK trang 100

Trang 23

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc235111/22/2013 HS: ABKH là hình chữ nhật vì có các cạnh

đối song song và có một góc vuông

GV: Vậy độ dài BK bằng bao nhêu?

GV: Ta gọi h là khoảng cách giữa hai

đường thẳng song song a và b

GV: Vậy khoảng cách giữa hai đường

⇒ABKH là hình bình hành

Hình bình hành ABKH có ∠ AHK = 90 0

nên là hình chữ nhật

⇒BK = AH = h (theo tính chất hình chữ nhật)

Hoạt động 2: Tính chất các điểm cách đề một đường thẳng cho trước

GV: Cho học sinh thực hiện ?2 SGH trang

101

Yêu cầu vẽ vào vở hai đường thẳng a và a'

cùng song song và cách đều với đường

thẳng b một khoảng bẳng h

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên Vẽ

hình vào vở

GV: Gọi (I) là nửa mặt phẳng có bờ là b và

chứa đường thẳng a, (II) là nửa mặt phẳng

có bờ là b và chứa đường thẳng a' Lấy M

thuộc (I), M' thuộc (II), sao cho M và M'

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

GV: Tai sao M thuộc đường thẳng a?

a'

2 2

b

a

c h

a'

h'

?2 SGK trang 101

?3 SGK trang 101

Trang 24

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc245111/22/2013 GV: Vậy các điểm cách đường thẳng b một

khoảng bằng h nằm trên đường nào?

HS: Trả lời câu hỏi của giáo viên

GV: Yêu cầu HS làm ?3 SGK trang 101

* Nhận xét: (sgk/101)

Hoạt động 3: Đường thẳng song song cách đều

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 96

GV: Ta nói a, b, c, d song song cách đều

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?4 SGK

HS: Thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Giúp học sinh củng cố khái niệm về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song,

tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước, định lý về các đường thẳng song song cách đều

2 Kỷ năng:

d c b a

d c b a

Ngày soạn: 07/11/ 2009

Tiết

19

Trang 25

Giáo viên: Trần Công Trường

Created by CMSyco1379201575.doc255111/22/2013

- Rèn cho học sinh kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, tìm được đường thẳng cố định,

điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào

- Vận dụng định lý về các đường thẳng song song cách đều để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, tìm quỹ tích của một điểm thoả mãn một điều kiện cho trước

- GV: Lựa chọn hệ thống bài tập thích hợp, thước thẳng có chia khoảng, êke

- HS: Ôn tập về kiến thức tập hợp điểm đã học, thước thẳng có chia khoảng, êke

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

Lớp 8A: Lớp 8A:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng

HS1: Phát biểu các định lí về đường thẳng song song cách đều

b Triển khai bài dạy:

Hoạt động1:Dạng bài tập tìm tập hợp điểm:

GV: Yêu cầu HS làn bài tập 70 SGK

x B

Ngày đăng: 22/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vẽ hình và ghi giả thiết, kết - Tài liệu Giao an hinh hoc
Bảng v ẽ hình và ghi giả thiết, kết (Trang 2)
Hình bình hành - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình b ình hành (Trang 5)
Hình bình hành. - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình b ình hành (Trang 6)
Hình   bình   hành   ta   cần   chứng   minh - Tài liệu Giao an hinh hoc
nh bình hành ta cần chứng minh (Trang 8)
Bảng trình bày. - Tài liệu Giao an hinh hoc
Bảng tr ình bày (Trang 9)
Hình đối xứng với nhau qua điểm O. Vậy thế - Tài liệu Giao an hinh hoc
nh đối xứng với nhau qua điểm O. Vậy thế (Trang 11)
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng - Tài liệu Giao an hinh hoc
o ạt động 3: Hình có tâm đối xứng (Trang 12)
Hình và ghi giả thiết, kết luận. - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình v à ghi giả thiết, kết luận (Trang 14)
Hình chữ nhật - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình ch ữ nhật (Trang 16)
Hình chữ nhật ta cần chứng minh thêm - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình ch ữ nhật ta cần chứng minh thêm (Trang 20)
Hình thoi - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình thoi (Trang 28)
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình  bình hành. - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành (Trang 29)
4. Hình bình hành có một đường chéo là  đường phân giác của một góc là hình thoi. - Tài liệu Giao an hinh hoc
4. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi (Trang 30)
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau Dấu hiệu nhận biết: - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau Dấu hiệu nhận biết: (Trang 35)
Hình chữ nhật. - Tài liệu Giao an hinh hoc
Hình ch ữ nhật (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w