Hoạt động 4: vận dụng Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng còn lại ở hình 6 hình vẽ trên có mấy đường thẳng?. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho đường thẳng GV: Các em đã biết
Trang 1CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNG Tiết 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
2 Kĩ năng
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
– Biết sử dụng kí hiệu
3 Thái độ
_Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ
* GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1 SGK để trả
lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên cho
điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơû hình 2 ta thấy mấy điểm? Có mấy tên?
Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở hình 2 là
trùng nhau
GV: Nêu điều kiện, quy ước cách gọi
Hs đọc chú ý trong SGK
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực tế về
đường thẳng cho học sinh nhận biết đường
thẳng
Hãy đọc mục 2 trong SGK để trả lời các câu
GV sau:
Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ đường
Người ta dùng chữ cái thường để đặt tên cho dường thẳng
a ,
∈ ∉
Trang 2thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên đường
thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng,
không thuộc đường thẳng.
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc cho học
sinh nắm vững kí hiệu
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh hiểu rộng
hơn
Hãy quan sát hình vẽ để trả lời câu GV trong
SGK
Hs lên bảng trình bày cách giải Viết kí hiệu
vào chỗ trống
Hs nhận xét và bổ sung thêm
Gv: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho học
sinh
Hoạt động 4: vận dụng
Hãy đặt tên cho các điểm và các đường thẳng
còn lại ở hình 6
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã đặt tên
mấy đường rồi? Còn lại mấy đường? Hãy đặt
tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy điểm? Còn
lại mấy điểm cần phải đặt tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ gì?
có mấy điểm? Mấy đường thẳng cần vẽ?
HS: lên bảng trình bày cách vẽ
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
đường thẳng a
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
Điểm A thuộc đường thẳng d
a Điểm C thuộc đường thẳng a
Điểm E không thuộc đường thẳng a
b C a; E a
Luyện tập
Bài tập 1 SGK M a
Bài tập 5 SGK Vẽ hình theo các kí hiệu sau:
A p; B q
4 Củng cố:
– Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
– Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK
5 Hướng dẫn về nhà:
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
Chuẩn bị bài mới
∈
∉
∈
∈
Trang 3Tiết 2: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG (Ngày soạn: 18/08/2012)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– Ba điểm thẳng hàng.
– Điểm nằm giữa hai điểm
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
3 Thái độ
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác
II CHUẨN BỊ
* GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng
GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1 và cho
GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh ba điểm
thẳng hàng ? Ba điểm không thẳng hàng ?
GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ ba điểm
không thẳng hàng ta nên làm như thế nào ?
GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng hàng hay
không ta làm thế nào ? Dùng dụng cụ nào để
nhận biết?
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì sao?
GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng, nhiều
điểm không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng
GV: Vẽ hình lên bảng
Em có nhận xét gì về ba điểm A, B, C ?
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
− Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùng thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói chúng không thẳng hàng
M ; N ; P không thẳng hàng
2 Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng
Trang 4GV: Điểm C và B nằm ntn đối với điểm A ?
GV : Điểm A và C nằm ntn đối với điểm B ?
GV : Điểm A và B nằm ntn đối với điểm C ?
GV : Điểm C nằm ntn đối với điểm A và B ?
GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai điểm A
và B ?
GV yêu cầu 1 vài HS nhắc lại nhận xét SGK
GV khẳng định : Không có khái niệm nằm
giữa khi ba điểm không thẳng hàng.
Hoạt động 3: luyện tập
GV: Cho hai HS lên bảng trình bày các bài tập
trên
HS: Nhận xét và bổ sung thêm
Với bài 2 có thể có mấy trường hợp? Hãy chỉ
ra các trường hợp đó?
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
HS
− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với A
− Hai điểm A và C nằm cùng phía đối với B
− Hai điểm A và B nằm khác phía đối với C
− Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lạiGiải
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK
- Chuẩn bị bài mới
N
Trang 5Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM (Ngày soạn: 25/08/2012)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
– HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
2 Kĩ năng
– HS biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song
– HS nắm vững vị trí tương đối của đường thẳng trên mặt phẳng
3 Thái độ :
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ : Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng, không thẳng hàng ?
Hãy xác định điểm nằm giữa trong bốn điểm sau:
Giải: B nằm giữa M và N, M nằm giữa A và B
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách vẽ đường thẳng
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi qua
điểm C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường thẳng
đi qua B, C Vẽ được mấy đường thẳng ?
GV: Em đã vẽ đ/t BC bằng cách nào ?
HS: nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm
GV: Như vậy qua hai điểm A và B vẽ được
mấy đường thẳng ?
HS: Nêu nhận xét
Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm P, Q
GV: Có mấy đ/t đi qua hai điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không thẳng
đi qua hai điểm đó ? Số đường thẳng vẽ được
1 Vẽ đường thẳng
− Muốn vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A và B
ta làm như sau : + Đặt cạnh thước đi qua hai điểm A và B + Dùng đầu chì vạch theo cạnh thước
Trang 6Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên cho
đường thẳng
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng ở bài
1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A, B, C
thì gọi tên đường thẳng đó như thế nào?
GV: Qua mấy điểm ta có một đường thẳng ?
GV: Ta gọi đó là đường thẳng AB, BC, có
đúng không ?
GV: Như vậy còn những cách gọi nào khác ?
Hãy nêu tên các cách gọi khác của đường
thẳng trên
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa các
đường thẳng
GV: Lấy bài tập để giới thiệu các đường
thẳng AB và CB trùng nhau
GV:Hãy gọi tên các đường thẳng trùng nhau
khác trên hình vẽ ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC có 1
điểm chung A
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau không
?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC có
mấy điểm chung ? được gọi là hai đường thẳng
như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt không
trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng nhau
không ? chúng có điểm chung nào không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể xảy ra
những quan hệ nào?
2 Tên đường thẳng
− Ta đặt tên đường thẳng bằng một chữ cái thường, hai chữ cái thường hay tên của hai điểm xác định đường thẳng đó
Đường thẳng a Đường thẳng xy
Đường thẳng AB Hướng dẫn
Bốn cách gọi còn lại là:
Đường thẳng AC; BA ; BC; CA
3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùng nhaub) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có một điểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song
Trang 7HS: Nêu chú ý Chú ý :
− Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt
− Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào
4 Củng cố:
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
5 Hướng dẫn về nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
Tiết 4 : THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG (Ngày soạn: 30/8/2012)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm ba điểm
thẳng hàngi theo vị trí
* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu đầu vót nhọn
được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
III THỰC HÀNH
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Nhận nhiệm vụ
GV Thông báo nhiệm vụ :
a) Chôn các cọc hàng rào thẳng hàng nằm giữa
hai cột mốc A và B
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A
và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay chúng
ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
I Nhiệm vụ
2 HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học Cả lớp ghi nhiệm vụ
II Tìm hiểu cách làm
Cả lớp cùng đọc mục 3 tr 108 (SGK) và quan sát kỹ tranh vẽ ở hình 24 và 25 trong thời gian
Trang 8GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất
tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2 đặt cọc
tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1 thấy cọc tiêu A
che lấp hoàn toàn hai
cọc tiêu ở vị trí B và C ⇒ A, B, C thẳng hàng
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm
GV quan sát các nhóm HS thực hành, nhắc nhở,
điều khiển khi cần thiết
3’
− Hai HS đại diện nêu cách làm
− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A, B trước toàn lớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp về vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước
− Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt −
khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
IV NHẬN XÉT
− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
Trang 9Tiết 5 : TIA (Ngày soạn: 7/9/2012)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3.Thái độ:
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
a) 2 đường thẳng ; b) 3 đường thẳng ; c) 4 đường thẳng ; 5) 5 đường thẳng
1 giao điểm 3 giao điểm 6 giao điểm 10 giao điểm
− Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc đường thẳng xy Điểm 0 chia đường thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm tia
GV : Vẽ hình lên bảng
GV: Đường thẳng xy được chia thành mấy
phần?
GV: Điểm 0 trên đường thẳng xy thuộc nữa
nào?
GV: Dùng phấn màu tô phần đường thẳng 0x
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và phần đường
thẳng này là một tia gốc 0
GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y còn gọi là
nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào Không bị
giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của một tia,
phải đọc (hay viết) như thế nào ?
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi là một tia gốc 0 (hay nửa đường thẳng gốc 0)
− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước
•
Trang 10− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a.
− Tương tự GV cho HS trả lời định nghĩa một tia
gốc A
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai tia đối nhau
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc điểm của
hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm? Đó là
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By không phải
là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có mấy tia
đối nhau? Đó là những tia nào?
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
Hoạt động 3: tìm hiểu hai tia trùng nhau
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói lên quan
hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của hai tia
AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi điểm
đều là điểm chung
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2 tia mà
không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia phân biệt
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu
GV sau:
a) Tia 0B trùng với tia nào?
b) 0x, Ax có trùng nhau không?
c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau?
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc
– Tạo thành đường thẳng
a) Vì hai tia Ax và By không chung gốc
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx và By
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùng nhau
Trang 11GV: Cho ủaùi dieọn HS leõn baỷng trỡnh baứy caựch
thửùc hieọn
HS nhaọn xeựt vaứ boồ sung theõm vaứo caựch thửùc
hieọn cuỷa baùn
GV: Uoỏn naộn thoỏng nhaỏt caựch trỡnh baứy cho HS
khoõng chung goỏc
c) Hai tia Ox, Oy khoõng ủoỏi nhau vỡ khoõng taùo thaứnh moọt ủửụứng thaỳng
4 Cuỷng coỏ:
– Tia laứ gỡ? Khi naứo hai tia ủửụùc goùi laứ ủoỏi nhau? Truứng nhau?
– Hửụựng daón HS laứm baứi taọp 22 b; c SGK a)
b)
5 Hửụựng daón veà nhaứ:
- HS naộm vửừng ba khaựi nieọm : Tia, hai tia ủoỏi nhau, hai tia truứng nhau
-Laứm baứi taọp 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK
-Veà nhaứ luyeọn veừ thaứnh thaùo caực trửụứng hụùp: Hai tia ủoỏi nhau, hai tia chung goỏc khoõng ủoỏi nhau, hai tia truứng nhau
Tiết 6 : LUYỆN TẬP (Ngày soạn: 15/9/2012)
I MỤC TIấU
Qua bài này học sinh đợc:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, trùng nhau; cách vẽ tia, hai tia đối nhau, trùng
nhau
2 Kỹ năng: Vẽ hai tia đối nhau; nhận biết và đọc tên các tia trên hình vẽ, thứ tự các điểm trên hai
tia đối nhau
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa tia gốc O ? Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 2: Nêu định nghĩa hai tia đối nhau Vẽ hình minh hoạ
Câu hỏi 3: Chữa bài 23 (Sgk/1113)
Trang 12+ Tia đối của BC là BO, BA, BC.
+ Tia trùng với tia BC là By
GV:Cho HS lên bảng vẽ hình
GV :Củng cố lại về đờng thẳng và tia; các điểm
khác biệt:
+ Đờng thẳng AB không bị giới hạn về hai phía
+ Tia AB không giới hạn về phía điểm B
GV:Cho HS chuẩn bị bài dới lớp
GV :Thu bài làm của 5HS và cho một HS khác
b, O nằm giữa hai điểm còn lại
GVCho HS chọn câu đúng/ sai
GV Cho HS vẽ hình trong các trờng hợp
GV Treo bảng phụ ghi tóm tắt các định nghĩa trong bài
HS Quan sát, nhắc lại định nghĩa, cách vẽ các tia
5 Hướng dẫn về nhà:
* Xem lại cách vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm, vẽ tia và đọc tên
* Làm bài tập: 29; 30; 31 (Sgk/114), bài tập 28; 29 (SBT/99)
Trang 13Tiết 7: ĐOẠN THẲNG (Ngày soạn: 22/09/2012)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
− Biết định nghĩa đoạn thẳng
2.Kỹ năng:
− HS biết vẽ đoạn thẳng
− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ:
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng.ï
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 kiểm tra bài cũ: − Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng vẽ một tia?
− Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía
x”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Trang 14Hoạt động 1: Vẽ đoạn thẳng, đoạn thẳng AB là
gì ?
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B trên giấy
Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B,
rồi lấy đầu chì vạch theo cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét phấn trên
bảng là hình ảnh đoạn thẳng AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu bút chì đã
đi qua những điểm nào?
GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn thẳng
AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như thế nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta gọi tên
hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn thẳng
và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng CD ở
đâu?
Lưu ý : Khi vẽ đoạn thẳng phải vẽ rõ hai mút
Hoạt động 2: Củng cố
Cho HS làm bài tập 33 trang 115 SGK
GV: Gọi một HS đọc đề
GV: Gọi 1 vài HS đứng tại chỗ trình bày HS
nhận xét kết quả của bạn
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho
học sinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa Đoạn
thẳng với đoạn thẳng, với tia, với đường thẳng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng hai
đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không trùng với
mút nào ? của hai đoạn thẳng
GV: Hình b, c cũng vẽ hai đoặn thẳng cắt nhau,
nhưng chúng khác hình vẽ a ở điểm nào?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau là hai đoạn thẳng
có điểm chung
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A, B
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳng BA
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc hai đầu) của đoạn thẳng AB
Bài tập 33 trang 115 SGK
a) Hình gồm hai điểm và tất cả các điểm nằm giữa R, S được gọi là đoạn thẳng RS
Hai điểm R, S được gọi là hai mút của đoạn thẳng RS
b) Đoạn thẳng PQ là hình gồm điểm P, điểm Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q
2 Đoạn thẳng, cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt
đường thẳng
a) Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng
AB và CD cắt nhau tại I I là giao điểm
Trang 15GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa tia và
đoạn thẳng?
GV: Cho HS mô tả hình vẽ a
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng
AB và tia 0x trong mỗi trường hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa chúng có
điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của trường hợp
tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có một điểm
chung
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt đường
thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận dạng
đoạn thẳng cắt đường thẳng
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn thẳng
AB và đường thẳng a
Hoạt động 4: Củng cố
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài
toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày
b) Đoạn thẳng cắt tia :
đoạn thẳng AB và tia 0x cắt nhau tại K
K gọi là giao điểm
c) Đoạn thẳng cắt đường thẳng :
Đoạn thẳng AB và đường thẳng a cắt nhau tại
H H là giao điểm
H
•
A •
• B a (a)
• B
a (b)
•
A