Về kiến thức: Học sinh cần nắm cách giải các dạng bài tập :Tính các yếu tố trong tam giác và giải tam.. 2.Về kĩ năng: - Áp dụng được định lí côsin ,định lí sin,công thức về đồ dài đ
Trang 1Trường THPT Phước Long Giáo án Hình Học 10 Ngày soạn :14/01/2011 Tuần : 23 Tiết :43
BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG II
I.Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Học sinh cần nắm cách giải các dạng bài tập :Tính các yếu tố trong tam giác và
giải tam
2.Về kĩ năng:
- Áp dụng được định lí côsin ,định lí sin,công thức về đồ dài đường trung
tuyến,các công thức tính diện tích để giải một số bài toán có liên quan đến tam giác
- Biết giải tam giác trong một số trường hợp đơn giản.Biết vận dụng kiến thức giải
tam giác vào các bài toán có nội dung thực tiễn
II Chuẩn bị
1 Thầy : Chuẩn bị nội dung chính của bài học và các ví dụ minh họa cho từng trường
hợp cụ thể
2 Trò : Đọc sách trước ở nhà
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Bài tập
GV HD và gọi HS lên bảng
1) Ta có
2
bc
+ −
2 2( 2 2) 2
4
2
a b c
*Áp dụng công thức Herong ,ta có
2
Mặt khác ,ta có :
96 4 24
S
p
2)Ta có
S = ab C ≤ ab (vì 1 sin− ≤ C ≤1)
Do đó S đạt GTLN khi
sinC=1 hay Cµ =900
Vậy trong tập hợp các tam giác có hai cạnh
là a và b thì tam giác vuông có diện tích
lớn nhất
,c=20cm..Tính µ , , , ,A h R r m ? a a
Bài 2:Trong tập hợp các tam giác có hai cạnh là a và b Hãy tìm tam giác có diện tích lớn nhất
Trang 2Trường THPT Phước Long Giáo án Hình Học 10
1
sin
2
2
S A
AB AC
µA 62 44'0
⇒ ≈
Mặt khác theo định lí cosin ,ta có :
BC2 =a2 = + −b2 c2 2 cosbc A≈256,06
16
Bài3: Cho ABC∆ có AB=8cm AC, =18cm diện tích S =64cm2.Tính µ ,A BC R ?,
Cho ABC∆ có BC a cA b AB c= , = ; = và có
diện tích S.Nếu tăng cạnh BC lên 2 lần và cạnh AC lên 3 lần và giữ nguyên độ lớn của góc C.Tính diện tích mới được tạo thành.
3.Củng cố : Cho học sinh làm bài tập sau:
Cho ABC∆ có a=15 cm,b=24 cm,c=13 cm Tính :
a) µ µ µA B C, , b) , ,
ABC
R r S
∆
4.Hướng dẫn về nhà : Làm các bài tập SGK
5 Rút kinh nghiệm
Kí duyệt tuần 23
14/01/2011