* Môc tiªu chung: - Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Viết đúng tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện : Buổi học thể dục BT 2 - Làm đúng BT 3a - Rè[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm 2011
Tiết 1
Chào cờ Chào cờ + Múa hát tập thể
Tiết 2+ 3 :
Tập đọc
Tiết 85+ 86 : Gặp gỡ ở Lúc - Xăm - bua
i Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
* Mục tiêu chung:
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: - Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị,thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với học sinh một
trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua
*Mục tiêu riêng:
- Đọc đúng 1-2 câu trong bài.Trả lời câu hỏi nội dung bài theo bạn
B/Kể chuyện:
* Mục tiêu chung:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước
*Mục tiêu riêng:
- Nêu được một vài chi tiết trong câu chuyện
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, tranh minh hoạ
- Đoạn hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa
iii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn bài: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
- Sức khoẻ cần thiết như thế nào trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc?
- Nhận xét- cho điểm
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ
điểm thiệu
2 Luyện đọc
a Giáo viên đọc toàn bài
- GV hướng dẫn học sinh đọc - Theo dõi- 2 Học sinh đọc và phát hiện cách
Trang 2ngắt nghỉ
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc
và giải nghĩa từ
* Đọc từng câu trong đoạn:
- Học sinh tiếp sức đọc từng câu
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Cho học sinh chia đoạn
- Cho học sinh đọc đoạn
- Giải nghĩa các từ mới trong
đoạn: Lúc- xăm bua, Lớp 6, sưu
tầm, Đàn - tơ- rưng
+ Lớp 6: Lớp cuôí bậc tiểu học ở
Lúc - xăm - bua
+ Sưu tầm : Tìm kiếm, góp nhặt
lại
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét, đánh giá
* Đọc toàn bài:
nhấn giọng
Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết
bay mù mịt,/ các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, mến khách.//
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu
- Học sinh chia đoạn: 3 đoạn
- 3 Học sinh đọc tiếp sức 3 đoạn
- HS nêu theo ý hiểu
- Đặt một câu có từ sưu tầm: Chúng tôi sưu tầm được rất nhiều tem thư
- Học sinh đọc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm thi đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Theo dõi
- Đọc một cụm từ
- Đọc 1- 2 câu
3 Tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm bài và
trả lời câu hỏi:
CH: Đến thăm một trường tiểu
học ở Lúc - xăm bua, đoàn cán
bộ Việt Nam gặp điều gì bất ngờ
thú vị ?
CH: Vì sao các em học sinh lớp
6 lại nói được Tiếng việt và sưu
tầm được nhiều đồ lưu niệm của
Việt Nam?
CH: Các bạn thiết nhi Lúc - xăm
- bua muốn biết điều gì về các
bạn học sinh ở Việt Nam ?
CH: Các em muốn nói gì với các
bạn học sinh trong câu chuyện
này ?
- Cho học sinh nêu nội dung câu
chuyện
Tiết 2:
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại đoạn cuối của
bài
- Học sinh đọc thầm bài
- Tất cả học sinh lớp 6 giới thiệu bằng Tiếng việt , hát tặng đoàn bài hát bằng
- Vì cô giáo lớp 6 A đã ở Việt Nam
- Học sinh đọc thầm 2+3
- Các bạn muốn biết thiếu nhi Việt Nam được học những môn gì ? thích những bài hát nào ?
- Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý Việt Nam
- Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị,thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán
bộ Việt Nam với học sinh một trường tiểu học ở Lúc - xăm - bua
- Học sinh thi đọc đoạn cuối của bài
- Theo dõi
- Nhắc lại
- Theo dõi
Trang 3- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn
cuối của bài
- Nhận xét và bình chọn
- Cho học sinh thi đọc cả bài
5 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa
vào trí nhớ và gợi ý trong sách
giáo khoa , HS kể lại từng đoạn
câu chuyện bằng lời của em.
b Hướng dẫn học sinh
- Câu chuyện được kể theo lời
của ai?
- Kể bằng lời của em là như thế
nào?
- Gọi HS đọc các gợi ý
- Gọi HS kể mẫu đoạn 1 theo gợi
ý a
- Cho học sinh kể theo lời của
từng nhân vật
- Nhận xét, đánh giá
- 2 HS thi đọc cả bài
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- Theo lời của một thành viên trong
đoàn cán bộ Việt Nam
- Kể khách quan, như người ngoài cuộc biết về cuộc gặp gỡ đó và kể lại
- 1 HS đọc gợi ý
- Hs kể mẫu đoạn 1
- 2 HS tiếp nối nhau kể đoạn 1, 2
- 1 Học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay
- Đọc 1- 2 câu
- Theo dõi
- Tham gia cùng bạn
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học: Một mái nhà chung
Tiết 4:
Toán
Tiết 146 : Luyện tập
I mục tiêu:
* Mục tiêu chung
- Biết cộng các số có đến năm chữ số( có nhớ)
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích của hình chữ nhật
* Mục tiêu riêng:
- Làm được phép trừ trong phạm vi 20
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Bảng phụ bài 3
2 Học sinh :
- SGK, vở nháp, vở toán
iii Các hoạt động dạy và học
1 ổn định tổ chức
- Hát
Trang 42 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi học sinh làm bảng lớp + bảng con:
- Đặt tính, rồi tính : 18 257 + 64 439; 2475 + 6820
- Nhận xét- cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
2 Bài tập
Bài 1 ( 156): Tính ( theo mẫu)
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn Hs theo mẫu
a)
19256
63548
82804
b)
17209 31028
23154
71391
- Nhận xét,sửa sai
Bài 2 ( 156): Bài toán
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài :
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm chu vi, diện tích
hình chữ nhật trước tiên chúng ta
phải tìm gì trước?
Tóm tắt
Chiều rộng: 3cm
Chiều dài : gấp đôi chiều rộng
Chu vi : cm?
Diện tích : cm2?
- Nhận xét,sửa sai
Bài 3 ( 156): Nêu bài toán rồi
giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Cho học sinh đọc đề bài
- Gọi HS đặt đề toán
- Hướng dẫn HS phân tích và giải
bài toán
Tóm tắt:
Con:
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bảng lớp + bảng con:
a)
38421
52397
34693
29107
90800 63800 b)
19360 4072
46215
9127 18436
53028
69647 80591
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bảng lớp + giấy nháp:
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
3 x 2 = 6 (cm) Chu vi hình chữ nhật đó là:
(6 + 3) x 2 = 18 ( cm) Diện tích hình chữ nhật đó là:
6 x 3 = 18 ( cm2) Đáp số : 18 cm2
- Học sinh đọc yêu cầu
- 2 HS đặt đề toán Bài toán: Con hái được 17 kg chè,
mẹ hái được số chè gấp 3 lần con
Hỏi cả hai mẹ con hái được bao nhiều ki-lô-gam chè?
Bài giải
Số kg chè mẹ hái được là:
17 x 3 = 51 ( kg)
- Làm bảng con
10 - 4 = 6
10 - 7 = 3
10 - 5 = 5
10 - 2 = 8
Trang 5.
Mẹ:
- Nhận xét,sửa sai
Số kg chè cả hai mẹ con hái đựơc là
17 + 51 = 68 ( kg) Đáp số: 68 kg 10 - 9 = 1
4 Củng cố,dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài: Nêu lại cách cộng các số trong phạm vi 100 000
- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ các số trong phạm vi 100 000
- Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm 2011
TIẾT 1 THỂ DỤC
(Đ/C HẢI SOẠN GIẢNG)
TIẾT 2 ÂM NHẠC
( HỒNG HẢI SOẠN GIẢNG)
Tiết 3: Toán
Tiết 142 : Luyện tập
I Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Biết tính diện tích hình chữ nhật
- Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập
* Mục tiêu riêng:
- Thực hiện được phép cộng trong phạm vi 20
ii Chuẩn bị
1 Giáo viên:SGK, phiếu bài tập
2 Học sinh: SGK
iii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào?
- Nhận xét- cho điểm
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
2 Bài tập
Bài 1: Tính diện tích và chu
Trang 6vi hình chữ nhật…
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài vận dụng
theo quy tắc tính chu vi và
diện tích hình chữ nhật
- Nhận xét,sửa sai
Bài 2
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài theo
3 nhóm trên phiếu học tập
- Nhận xét,đánh giá
Bài 3
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích,
tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
Chiều rộng: 5 cm
Chiều dài gấp đôi chiều rộng
Diện tích: … cm2
- Nhận xét,sửa sai
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bài bảng lớp + bảng con:
Tóm tắt:
Chiều dài: 4 dm Chiều rộng: 8cm Diện tích: ….cm? Chu vi: …cm?
Bài giải
4dm = 40cm Diện tích hình chữ nhật là:
40 x 8 = 320 ( cm2) Chu vi hình chữ nhật là:
(40 + 8) x 2 = 96 ( cm) Đáp số: 320cm2, 96 cm
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bài theo 3 nhóm, báo cáo kết quả
Bài giải a.Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
10 x 8 = 80 ( cm2) Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
20 x 8 = 160 ( cm2)
b Diện tích hình H là:
80 + 160 = 240 ( cm2)
Đáp số: 80cm2 ;160cm2 ;240cm2
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng lớp + bảng con:
Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là:
5 x 2 = 10 ( cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 5 = 50 ( cm2)
Đáp số: 50cm2
- Làm bảng con:
6 + 4 = 10
5 + 5 = 10
7 + 3 = 10
8 + 2 = 10
4 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm như thế nào?
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Trang 7Tiết 4: Chính tả ( Nghe -viết)
Tiết 55: Buổi học thể dục
I Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.Viết đúng tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện : Buổi học thể dục( BT 2)
- Làm đúng BT( 3)a
- Rèn cho HS có kỹ năng viết chữ đẹp, giữ vở sạch
* Mục tiêu riêng:
- Nhìn chép đúng 1-2 câu trong bài chính tả, làm bài tập theo bạn
II Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- SGK, bài tập chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh: - Sách giáo khoa,bảng , vở
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra đầu giờ:
- Giáo viên cho HS viết bảng lớp + bảng con: Cầu lông, leo núi…
- Nhận xét, sửa sai
2 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
- Thầy giáo khen Nen- Li như
thế nào?
CH: Câu nói của thầy giáo được
đặt trong dấu gì?
- Những chữ nào trong đoạn phải
viết hoa?
- Giáo viên đọc một số từ khó:
- Nhận xét,sửa sai
b Giáo viên đọc bài
- Giáo viên đọc thong thả từng
câu
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
c Chấm chữa
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5- 7 bài tại lớp
- Nhận xét,đánh giá bài viết của
học sinh
3 Hướng dẫn học sinh làm bài
- Học sinh theo dõi
- 2 Học sinh đọc bài viết
- "Giỏi lắm! Thôi, con xuống đi!"
- Câu nói của thầy giáo được đặt trong dấu ngoặc kép
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn,tên riêng
- Học sinh viết bảng lớp + bảng con: : Nen – li, đứng lên, khuỷu tay, rạng rỡ, chiến thắng
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
-Theo dõi
- Viết b/c theo bạn
- Nhìn chép vở
- Theo dõi
Trang 8a Bài tập 2: Viết tên các bạn
học sinh trong câu chuyện:
Buổi học thể dục
- GV đọc cho HS viết
- Nhận xé, sửa sai
b.Bài tập 3a:
Điền vào chỗ trống : s hay x
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét,sửa sai
- HS viết bảng lớp + bảng con: Đê- rốt- xi, Cô- rét- ti, Xtác - đi, Ga- rô- nê, Nen - li
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bảng lớp + Vở bài tập
Lời giải:
Nhảy xa, nhảy sào, sới vật
- Viết giấy nháp:
Nen- li, Đê- rốt- xi
- Làm theo bạn và đọc Sới vật
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại các từ, tiếng hay viết sai
- Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm 2011
(đ/c ánh soạn giảng)
Thứ năm ngày 7 tháng 3 năm 2011
TIẾT 1 ĐẠO ĐỨC
( Đ/C NGUYỆT SOẠN GIẢNG)
Tiết 2 Toán
Tiết 149 : Luyện tập
I Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Biết trừ nhẩm các số tròn chục nghìn
- Biết trừ các số có đến năm chữ số( có nhớ) và giải bài toán có phép trừ
- Giáo dục HS tự giác trong học tập
* Mục tiêu riêng:
- Làm được phép cộng trong phạm vi 20
ii Chuẩn bị:
Trang 9- Bảng phụ cho bài tập
iii Các hoạt động dạy và học.
1 ổn định tổ chức
- Hát
2 Kiểm tra đầu giờ
- GV đưa ra mệnh giá một số tờ tiền đã học, HS nêu - Nhận xét- cho điểm
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
2 Bài tập
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- GV làm mẫu:
90000 - 50000 = ?
- Nhẩm: 9 chục nghìn- 5 chục
nghìn = 4 chục nghìn
Vậy : 90000- 50000= 40000
- Nhận xét,sửa sai
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Nhận xét,sửa sai
Bài 3: Bài toán
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
+Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Sản xuất : 23 560l
Đã bán : 21 800l
Còn lại : l mật ong ?
- Nhận xét,sửa sai
Bài 4 : Khoanh vào chữ đặt
trước câu trả lời đúng:
- Cho học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn làm bài
- Nhận xét và sửa sai
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu miệng:
60000 - 30000 = 30000
100000 - 40000 = 60000
80000 - 50000 = 30000
100000 - 70000 = 30000
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng lớp + bảng con:
45245
81981
26107
93844
36736 67737
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng lớp + giấy nháp
Bài giải
Số lít mật ong còn lại là:
23560 - 21800 = 1760 ( l)
Đáp số : 1760 l mật ong
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng con
- Học sinh khoanh vào ý C
- Làm bảng con:
6 + 4 = 10
5 + 5 = 10
7 + 3 = 10
8 + 2 = 10
9 + 1 = 10
Trang 10
2659 _ 23154 69505
4 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau: Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
- Nhận xét giờ học
Tiết 3:
Luyện từ và câu
Tiết 30 : Đặt và trả lời câu hỏi bằng gì? Dấu hai chấm
i Mục tiêu:
* Mục tiêu chung:
- Tìm được bộ phận câu trả lời ch câu hỏi Bằng gì ?
- Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì?
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
* Mục tiêu riêng:
- Nhắc lại theo bạn đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
ii Chuẩn bị:
- Bảng phụ
iii Các hoạt động dạy và học.
1 Kiểm tra đầu giờ
- Gọi một cặp hỏi đáp và trả lời câu hỏi để làm gì?
- Nhận xét- cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động của thầy
1.Giới thiệu bài:
2.HDHS làm bài tập
Bài 1: Tìm bộ phận trả lời cho
câu hỏi: Bằng gì ?
- HS đọc yêu cầu của bài
- GVHDHS thảo luận cặp đôi,
gạch chân bộ phận của câu trả lời
câu hỏi: Bằng gì?
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Trả lời các câu hỏi sau:
- HS đọc yêu cầu của bài
Hoạt động của trò
- 2 HS đọc yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi
a, Voi uống nước bằng vòi
b, Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kính
c, Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình
- HS đọc yêu cầu
- Tham gia vào nhóm
Trang 11- HDHS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3:Trò chơi hỏi đáp có cụm từ
bằng gì?
- HS đọc yêu cầu của trò chơi
- Cả lớp và GV nhận xét
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4:Em chọn dấu câu nào để
diền vào chỗ trống ?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HDHS làm bài
- Nhận xét, sửa sai
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
a, Hằng ngày, em viết bài bằng bút máy
b, Chiếc bàn em ngồi được làm bằng gỗ
c, Cá thở bằng mang
- 2 HS đọc
- HS trao đổi theo cặp: Em hỏi- em trả lời
- Từng cặp HS nối tiếp nhau thực hành hỏi đáp trước lớp
VD: HS1 hỏi: Hằng ngày, bạn đến trường bằng gì ?
HS2 đáp: Mình đi bộ/Mình đi xe đạp HS1: Bạn uống nước bằng gì ?
HS2: Mình uống nước bằng cốc
- 2 HS đọc
- HS làm trên phiếu học tập theo 3 nhóm
a, Một người kêu lên:"Cá heo! "
b, Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết: chăn màn, giường chiếu, xoong nồi, ấm chén pha trà
c, Đông nam á gồm 11 nước là: Bru-nây, Cam-pu-chia, Đông-ti-mo,
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Thái lan, Việt Nam, Xin-ga-po
- Nhắc lại
- Tham gia vào nhóm
3 Củng cố,dặn dò:
- Hệ thống lại nội dung bài
- Đặt một câu có cụm từ : Bằng gì?
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
Tiết 4: Chính tả ( Nhớ - viết)
Tiết 58 :Một mái nhà chung
A Mục đích yêu cầu:
* Mục tiêu chung:
- Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 4 chữ
- Làm đúng BT( 2)a