1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án bài dạy Tuần 13 - Lớp 2

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hôm nay chúng ta cùng đọc bài “Bông hoa niềm vui” - GV ghi bảng tựa bài HS nhaéc laïi Hoạt động 1: Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật: HS theo doõi [r]

Trang 1

NGÀY SOẠN :

NGÀY DẠY :

TẬP ĐỌC

TIẾT 37 +38 BÔNG HOA NIỀM VUI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Hiểu ý nghĩa của các từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn

Cảm nhận được sự hiếu thảo của bạn HS trong bài đối với cha mẹ

Đọc trơn toàn bài

Đọc đúng các từ ngữ: lộng lẫy, chần chừ, dịu cơn đau, sáng tinh mơ, đẹp mê hồn

Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Biết đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật (Chi, cô giáo)

Biết thể hiện lòng hiếu thảo đối với cha mẹ

II CHUẨN BỊ:

GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK

HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: “Mẹ”

- HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi:

+ Mẹ đã làm gì để con ngủ ngon giấc?

+ Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Bông hoa niềm vui”

- “ Trong tuần qua các con đã được học bài “Sự tích cây

vú sữa” và “Mẹ” Qua bài học chúng ta thấy được tình

thương yêu của cha mẹ đối với con cái Vậy con cái cần

thể hiện thái độ thế nào với cha mẹ? Hôm nay chúng ta

cùng đọc bài “Bông hoa niềm vui”

- GV ghi bảng tựa bài

Hoạt động 1: Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật:

+ Giọng người kể: thong thả + Giọng Chi: cầu khẩn + Giọng cô giáo: dịu dàng trìu mến

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến hết

bài

- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: lộng lẫy, chần chừ, nhân

Hát

HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi

HS nhắc lại

HS theo dõi

1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo

Trang 2

hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn

- Yêu cầu 1 số HS đọc lại

 Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu 1 HS đọc đoạn 1

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2

- Hỏi: thế nào là “lộng lẫy”?

- Thế nào là “chần chừ”?

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3

- Hỏi: thế nào là “nhân hậu”?

- Thế nào là “hiếu thảo”?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 4

- Thế nào là “đẹp mê hồn”?

 Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài, nhấn giọng

- Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy dưới ánh mặt trời

buổi sáng.//

- Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông cho

em,/ vì trái tim nhận hậu của em.//Một bông cho mẹ,/

vì cả bố và mẹ/ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu

thảo.//

 Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

 Cho HS luyện đọc trong nhóm 4 HS – xếp số thứ

tự

 Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

 Trò chơi “chuyền hoa” qua 2 dãy, hát 1 câu đầu

bài hát, hết câu hoa đến nhóm số nào thì nhóm số đó

đọc phân vai

- Cô nhận xét, tuyên dương

 Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Luyện đọc thêm

- Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài để sang tiết 2 học

HS đọc

HS nêu

HS đọc

HS đọc

HS đọc

HS nêu

HS nêu

HS đọc

HS nêu

HS nêu

HS đọc

HS nêu

HS đọc (3,4 lượt)

HS đọc

HS luyện đọc trong nhóm 4 HS

HS thi đọc

HS nhận xét Cả lớp đọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát

2 Giới thiệu bài: Bông hoa niềm vui (tiết 2)

“Chúng ta vừa luyện đọc bài “Bông hoa niềm vuiø”

Và bây giờ chúng ta cùng tìm hiểu kỹ nội dung bài qua

tiết này nhé.”

- GV ghi bảng tựa bài

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1

Hát

Mở SGK

Trang 3

- Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa làm gì?

 Tình cảm của Chi dành cho bố

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa Niềm vui?

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Khi biết vì sao Chi cần hái hoa cô giáo đã nói gì?

- Câu nói đó cho thấy thái độ của cô giáo như thế nào?

 Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối vơí bố làm cho cô giáo

cảm động

- Gọi HS đọc đoạn 4

- Theo em bạn Chi có những đức tính đáng quý nào?

 Tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của Chi

- GV liên hệ, giáo dục

Hoạt động 2: Luyện đọc lại

- GV mời đại diện lên bốc thăm

- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất

Hoạt động 3: Củng cố

- Em thích nhân vật nào? Vì sao

 Con cái cần thể hiện lòng hiếu thảo của mình đối với

cha mẹ

4 Nhận xét – Dặn dò:

5 Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu chuyện

cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể trong SGK

HS đọc

HS nêu

HS đọc, lớp đọc thầm

HS nêu

HS đọc

HS nêu

HS nêu

HS đọc

HS nêu

Đại diện nhóm lên bốc thăm và tự phân vai đọc theo thứ tự số thăm đã bốc

Nhận xét

HS nêu

ÂM NHẠC

TIẾT 13 CHIẾN SĨ TÍ HON

Trang 4

TOÁN TIẾT 61 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 – 8

I MỤC TIÊU:

Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số

HS biết lập bảng trừ

HS biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán

Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: 1 bó que tính 1 chục và 4 que tính rời

HS: BTT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Oån định:

2 Bài cũ: Luyện tập

- Ghi bảng: Đặt tính rồi tính

33 – 26 73 – 49 63 – 15 43 – 9

- Nêu cách đặt tính và tính

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: 14 trừ đi một số 14 – 8

- Giới thiệu: “Các em sẽ học một phép tính trừ tương

tự các dạng đã học, 14 trừ đi một số 14 - 8”

- GV ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính

- GV gắn bài toán: Có 14 que tính, bớt 8 que tính Hỏi

còn lại bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS thao tác trên que tính tìm kết quả

- Nêu cách thực hiện

Chốt: Ta bớt 4 que tính rồi bớt thêm 4 que tính nữa

vì 4 + 4 = 8

- Yêu cầu HS đặt tính

- Tương tự yêu cầu HS thao tác trên que tính tìm kết

quả các phép tính còn lại

- GV ghi bảng:

14 – 5

14 – 6

14 – 7

14 – 8

14 – 9

- Hướng dẫn HS học thuộc

Hoạt động 2: Thực hành

* Bài 1 : Tính nhẩm

Hát

2 HS lên bảng thực hiện Lớp làm bảng con

HS nhắc

HS quan sát

HS thực hiện

HS nêu

Đọc đồng thanh, dãy, nhóm tổ cá nhân

Trang 5

- 8 + 6 = 6 + 8 Vậy khi thay đổi vị trí các số hạng thì

tổng như thế nào?

 Lấy tổng trừ đi số hạng này ta được số hạng kia

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

14 – 8 14 – 6 14 – 7 14 – 9 14 – 5

- Nêu cách đặt tính

Hoạt động 3: Giải toán

* Bài 3:

Tóm tắt:

Có : 14 xe đạp

Bán : 8 xe đạp

Còn : ? xe đạp

Bài 4:

- GV củng cố: nhắc lại bảng trừ 14 trừ một số

4 Dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị : 34 – 8

HS đọc yêu cầu

HS làm bài, sửa chéo Không thay đổi

HS đọc yêu cầu

HS làm VBT

5 HS làm nhanh lên bảng con làm

HS nêu

3 HS đọc đề

HS phân tích

HS làm VBT, 1 HS giải bảng phụ

Giải:

Số xe đạp còn lại là:

14 – 8 = 6 (xe đạp) Đáp số: 6 xe đạp

HS đọc yêu cầu

HS tô màu, viết tiếp

TIẾT 25

I MỤC TIÊU:

Ôn trò chơi ø “ Nhóm ba, nhóm bảy”

Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia chơi tương đối chủ động

Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn

Còi, khăn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Phần mở đầu :

GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,

yêu cầu bài học

_Đứng tại chỗ, vỗ tay hát

Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự

nhiên: 60 – 80 m

Đi thường và hít thở sâu

Ôn bài thể dục phát triển chung

7’

1’

1’

2’

2’

1’

Theo đội hình hàng ngang

Theo đội hình vòng tròn

Trang 6

2 Phần cơ bản:

Trò chơi : “ Nhóm ba, nhóm bảy”

Đi đều và hát trên địa hình tự nhiên

3 Phần kết thúc :

_Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần

Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần

GV cùng HS hệ thống bài

Gv nhận xét, giao bài tập về nhà

20’

10’

8’

2- 3’

5’

1’

2’

1’

1’

Từ đội hình đang tập, GV cho HS bước về phía trước 5 _ 6 bướcđể thu nhỏ vòng tròn, nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, sau đó cho HS chơi, Cán sự và GV điều khiển

Theo đội hình vòng tròn GV cho

HS giãn rộng vòng tròn, rồi cho HS

đi hoặc chạy nhẹ nhàng theo vòng tròn, vừa đọc vần điệu và chơi trò chơi Sau 2 lần, cho HS đổi chiều chạy (chạy theo chiều kim đồng hồ)

Đi theo 4 hàng dọc GV hoặc cán sự điều khiển

Theo đội hình vòng tròn

Về nhà tập đi đều và ôn lại 2 trò chơi

TOÁN TIẾT 62 34 – 8

I MỤC TIÊU:

Biết thực hiện phép trừ dạng 34 – 8

Củng cố cách tìm số hạng chưa biết trong 1 tổng và cách tìm số bị trừ

Rèn kỹ năng đặt tính, thực hiện phép tính

Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán

Tính cẩn thận, chính xác, khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: 3 bó que tính (mỗi bó 10 que tính) và 4 que tính rời

HS: Bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “14 trừ đi một số 14 – 8 ”

- GV yêu cầu HS đọc bảng trừ 14

- GV nhận xét

3 Bài mới: “34 – 8 ”

- GV gắn bìa ghi bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài: “34 – 8 ”

- GV ghi tựa

Hát

3 HS

34 - 8

HS nhắc lại

Trang 7

Hoạt động 1: Giới thiệu phép tính

- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính để tìm kết

quả

- Cô có bao nhiêu que tính?

- 34 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?

- Yêu cầu HS gắn số

- Bớt đi bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS gắn số

- Yêu cầu HS nêu kết quả

- Nêu cách tính

- Hướng dẫn HS tự đặt tính Gọi HS lên bảng đặt tính

3 4

2 6

- Yêu cầu vài HS nhắc lại

 Viết số trừ dưới số bị trừ, sao cho chữ số hàng đơn vị

thẳng cột với nhau, trừ từ phải sang trái

Hoạt động 2: Luyện tập

* Bài 1:Tính

- GV nhận xét, sửa bài

* Bài 2: Đặt tính rồi tính

34 – 9 84 – 5 94 – 8 74 – 7

- Nêu cách đặt tính, tính

- GV nhận xét, sửa

Hoạt động 3: Giới thiệu

* Bài 3:

- Gọi HS đọc bài toán

- Yêu cầu HS gạch phân tích

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV sửa bài và nhận xét

4.Củng cố, dặn dò Sửa lại các bài toán sai

- Chuẩn bị bài: 54 – 18

34 que tính

3 chục, 4 đơn vị

HS thực hiện

8 que tính

HS thực hiện

32 que tính

HS nêu

HS tự nêu, thực hiện phép tính

4 trừ 8 không được mượn 1 thành 14

14 trừ 8 bằng 6 viết 6, nhớ 1

3 bớt 1 còn 2 viết 2

HS đọc yêu cầu

HS làm VBT, 5 HS nhanh làm bảng con

HS sửa bài

HS đọc yêu cầu

HS làm VBT, 4 HS làm bảng phụ

HS nêu

2, 3 HS đọc

HS phân tích, gạch dưới bàitoán cho, bài toán hỏi

HS nêu

HS nêu

HS làm vào vở bài tập toán,1 HS giải bảng phụ

Trang 8

CHÍNH TẢ

TIẾT 25 BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

Nắm đoạn viết, nội dung đoạn viết bài Bông hoa niềm vui

Chép lại chính xác trình bày đúng một đoạn trong bài Bông hoa niềm vui

Làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê, r/ d, thanh ngã/ thanh hỏi

Giáo dục tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ ghi nội dung bài viết

HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Mẹ”

- GV đọc cho HS viết từ dễ sai: lặng yên, tiếng nói,

đêm khuya, ngọn gió, lời ru

- GV nhận xét bài làm của HS

3 Bài mới: “Bông hoa niềm vui”

- GV đọc đoạn chép

- Nêu cho cô đoạn vừa rồi của bài tập đọc nào?

- “Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em chép một

đoạn trong bài Bông hoa niềm vui”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

- Củng cố nội dung:

- Cô giáo cho phép Chi hái thêm hai bông hoa cho ai?

Vì sao?

- Chữ nào trong bài được viết hoa?

- Yêu cầu HS nêu từ khó viết: hãy hái, nữa, trái tim,

nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo

- Hướng dẫn HS viết từ khó

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV hướng dẫn chép bài vào vở:

- Lưu ý: Lời cô giáo có dấu gạch ngang đầu dòng

- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

* Bài 2:

- Yêu cầu HS tìm những tiếng có iê hoặc yê

- GV tổ chức trò chơi

Hát

2 HS viết bảng, lớp viết bảng con

HS lắng nghe Bông hoa niềm vui

3 HS đọc lại

HS nêu

Chữ đầu câu, tên nhân vật, tên bông hoa

HS nêu

HS viết bảng con

HS chép nội dung bài vào vở

HS dò lỗi Đổi vở kiểm tra

HS đọc yêu cầu bài

Trang 9

- Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng

* Bài 3:

- Yêu cầu HS đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi cặp

- GV sửa, nhận xét

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

5 Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm bài

tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Quà của bố”

6 tổ thi đua

a Trái nghĩa với khỏe: yếu

b Chỉ con vật nhỏ, sống

thành đàn, …: kiến

c Cùng nghĩavới bảo ban:

khuyên

HS đọc yêu cầu

HS làm VBT

KỂ CHUYỆN

TIẾT 13 BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

Nắm vững nội dung câu chuyện

Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện ”Bông hoa niềm vui” theo hai cách: theo trình tự trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự

Dựa vào tranh và trínhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2, 3) bằng lời của mình

Biết tưởng tượng thêm đoạn cuối câu chuyện

Có khả năng tập trung nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

Giáo dục HS luôn hiếu thảo với cha mẹ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV: Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn, tranh, 3 bông cúc xanh

HS: Đọc kỹ câu chuyện

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Sự tích cây vú sữa”

- GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Bông hoa niềm vui”

- “Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng nhau kể

lại câu chuyện “Bông hoa niềm vui” nhé.”

- GV ghi tựa bài

Hoạt động 1: Kể từng đoạn

* Câu 1:

Hát

3 HS kể từng đoạn

1 HS kể cả câu chuyện

HS nhắc lại

Trang 10

- Hướng dẫn HS kể đoạn mở đầu theo 2 cách

- GV huớng dẫn kể lần 1 theo đúng trình tự

- GV lưu ý HS không cần kể đúng từng chữ trong sách

- GV huớng dẫn HS kể theo cách thứ 2 (đảo vị trí các ý

của đoạn)

- GV lưu ý HS: ý ở đầu đưa ra sau, y ở sau đưa ra trước

Để các ý nối tiếp nhau cần thêm từ ngữ hay câu chuyển

ý

- Kể theo nhóm

- Kể trước lớp

- GV có thể chỉ định hoặc các nhóm cử đại diện thi kể

trước lớp

- Nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện –

tuyên dương

Hoạt động 2 Kể toàn bộ câu chuyện

* Câu 2:

- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh nêu ý chính

- Tổ chức HS kể trong nhóm

- Cho 2 HS đại diện 2 nhóm thi kể, mỗi em kể 1 đoạn, em

khác kể nối tiếp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm

Hoạt động 3: Kể lại đoạn cuối, tuởng tượng thêm lời

cảm ơn của bố

- Cho nhiều HS kể nối tiếp nhau đoạn cuối

Củng cố, dặn dò

Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: “Câu chuyện bó đũa”

- Nhận xét tiết học

1 HS đọc yêu cầu bài

1 HS kể mẫu đoạn 1

2, 3 HS kể lại

1 HS kể

2, 3 HS kể

1 HS đọc yêu cầu

HS nêu

HS kể trong nhóm Thực hiện

Nhận xét

Thi đua mỗi dãy 1 HS

HS thực hiện

HS kể nối tiếp Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể sáng tạo

CHỮ HOA: L

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Nắm cấu tạo chữ L hoa và quy trình viết chữ L Hiểu nghĩa cụm từ

ứng dụng

Kỹ năng:

- Biết viết chữ L hoa cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết cụm từ ứng dụng : “Lá lành đùm lá rách” theo cỡ nhỏ, chữ

viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định

Thái độ:

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

II CHUẨN BỊ:

Trang 11

GV : - Mẫu chữ L hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Lá lành đùm lá rách cỡ nhỏ.

HS : - Vở tập viết, bảng con.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: (1’)

2 Bài cũ: Chữ hoa: K (4’)

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ K hoa, Kề.

- Hãy nêu câu ứng dụng và ý nghĩa của nó?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Chữ hoa: L

- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ L hoa và câu ứng

dụng Lá lành đùm lá rách. Ghi tựa

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ L (7’)

 b Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp, thực

hành

- GV treo mẫu chữ L.

- Chữ L cao mấy li?

- Có mấy đường kẻ ngang?

- Có mấy nét ?

- GV vừa viết vừa nhắc lại từng nét để HS theo dõi:

+ Chữ L hoa chỉ có 1 nét: đặt bút trên đường kẻ 6, viết

1 nét cong dưới như viết phần đầu các chữ C và G; sau đó

đổi chiều bút, viết nét lượn dọc (lượn 2 đầu); đến đường

kẻ 1 thì đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo 1 vòng

xoắn nhỏ ở chân chữ

- GV yêu cầu HS viết bảng con

- GV theo dõi, uốn nắn

 Chữ L hoa là kết hợp của 3 nét cơ bản : cong dưới,

lượn dọc và lượn ngang.

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng (7’)

 Phương pháp: Quan sát,vấn đáp

- Nêu cụm từ ứng dụng?

- Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: thương yêu, che

chở cho nhau, giúp đỡ đùm bọc nhau trong khó khăn

hoạn nạn

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các

con chữ:

+ Những con chữ nào cao 1 li?

+ Những con chữ nào cao 1,25 li?

+ Những con chữ nào cao 2 li?

+ Những con chữ nào cao 2,5 li?

- Hãy nêu cách đặt dấu thanh

- Hát

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

- HS nhắc lại

- HS quan sát

- Cao 5 li

- Có 6 đường kẻ ngang

- Có 1 nét

- HS viết bảng con chữ L

(cỡ vừa và nhỏ)

- Lá lành đùm lá rách.

- HS nêu

- a, n, u, c

- r

- đ

- L, h

- Dấu ù đặt trên các chữ lá, rách

- dấu ø đặt trên các chữ lành, đùm

Ngày đăng: 31/03/2021, 01:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm