Vậy kho báu đó là gì, các con hãy cùng đọc bài này nhé” - GV ghi bảng tựa bài Hoạt động 1: 3’ Đọc mẫu Phương pháp: Đàm thoại GV đọc mẫu toàn bài - GV đọc chậm rãi, nhẹ nhàng + Đoạn 2 đ[r]
Trang 1NGÀY SOẠN :
NGÀY DẠY :
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của các từ: cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, kho báu, bội thu, và các thành ngữ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để Hiểu ý nghĩa câu
chuyện: Ai biết quí đất đai, chăm chỉ làm việc thì sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ lẫn Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp
Thái độ: Biết lao động thì sẽ ấm no
II CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: (1’) Hát
2 Kiểm tra bài cũ: (4’) “Kiểm tra định kì”
- Gv nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới: “Kho báu”
- GV treo tranh giới thiệu
- “ Hai người trong tranh là những người may mắn vì
được thừa hưởng một kho báu của cha mẹ để lại Vậy kho
báu đó là gì, các con hãy cùng đọc bài này nhé”
- GV ghi bảng tựa bài
Hoạt động 1: (3’) Đọc mẫu
Phương pháp: Đàm thoại
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV đọc chậm rãi, nhẹ nhàng
+ Đoạn 2 đọc giọng trầm buồn nhấn giọng những từ
chỉ sự mệt mỏi của hai ông bà và sự hão huyền của hai
người con
+ Đoạn cuối đọc giọng hơi nhanh
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: (20’) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, thi đua
Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu cho đến
hết bài
- Tìm từ ngữ khó đọc trong bài: hai sương một nắng,
cuốc bẫm cày sâu,cơ ngơi đàng hoàng, hão huyền
- Yêu cầu 1 số HS đọc lại
Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
- HS đọc
- HS tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV
- HS đọc
Lop2.net
Trang 2- Yêu 1 HS đọc đoạn 1
+ Hai sương một nắng là gì?
+ Cuốc bẫm cày sâu là gì?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài, nhấn giọng
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp (2’)
Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm (3’)
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm (5’)
Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Luyện đọc thêm Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc
- HS nêu
- HS nêu
- HS đọc
- HS đọc
- Ngày xưa, / hai vợ chồng người nông dân kia / quanh năm hai sương một nắng, / cuốc bẫm cày sâu // Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng / trở về nhà khi đã lặn mặt trời //
- HS đọc (3,4 lượt)
- Hoạt động nhóm
- HS thi đọc
- Cả lớp đọc
CHÚ ẾCH CON
Lop2.net
Trang 3TIẾT Chính tả
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm đoạn viết, nội dung đoạn viết bài Kho báu
Kỹ năng: nghe và viết đúng, đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà” Làm đúng các bài tập
chính tả phân biệt ua/ uơ; l/n; ên/ênh.
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi nội dung bài viết
HS: Vở, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Kiểm tra định kỳ”
- GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới: “Kho báu”
- GV đọc đoạn chép
- Nêu cho cô đoạn vừa rồi của bài tập đọc
nào?
- “Vậy hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em
chép một đoạn trong bài Kho báu” Ghi tựa.
Hoạt động 1: (20’) Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành
o Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn cần chép
- Nội dung của đoạn văn là gì?
- Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
o Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử
dụng?
- Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
o Hướng dẫn viết từ khó
- Miền Bắc: quanh năm, sương, lặn, trồng
khoai
- Miền Nam: cuốc bẫm, trở về, gà gáy
o Yêu cầu chép nội dung bài vào vở
o Đọc cho HS dò lỗi
o Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Hát
- HS lắng nghe
- Kho báu
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc lại
- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
- 3 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Chữ: Ngày, Hai, Đến Vì là chữ đầu
câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó
- 2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
- HS viết bài
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
Lop2.net
Trang 4o Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: (10’) Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
* Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền
đúng
* Bài 3a:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
Mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ
đưa phấn cho bạn khác Nhóm nào xong trước và
đúng thì thắng cuộc
- Tổng kết, nhận xét
* Bài 3b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét, sửa bài
- Cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò (5’)
- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp,
làm bài tập đúng nhanh
- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại
- Chuẩn bị : Những quả đào.
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào VBT
- Voi huơ vòi; mùa màng Thuở nhỏ; chanh chua
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- HS đọc yêu cầu
- Thi giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang, Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
- HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở BT
Cái gì cao lớn lênh khênh Đứng mà không tựa ngã kềnh ra ngay Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?
KHO BÁU
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nắm vững nội dung câu chuyện.
Kỹ năng: Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Biết kể chuyện
bằng lời của mình, phân biệt được giọng của các nhân vật Biết nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
Lop2.net
Trang 5Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ lao động.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn
HS: Đọc kỹ câu chuyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ 2
- GV nhận xét bài làm của HS
- Nêu những ưu khuyết điểm
3 Bài mới: “Kho báu”
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng nhau
kể lại câu chuyện “Kho báu” nhé
- GV ghi tựa bài
Hoạt động 1: (17’) Kể lại từng đoạn truyện ttheo
gợi ý
Phương pháp: Kể chuyện, gợi mở
o Bước 1: Kể trong nhóm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo gợi
ý
o Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vòng
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung khi bạn
kể
- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt
- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn VD:
+ Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế nào?
+ Hai vợ chồng đã làm việc không lúc nào ngơi tay
như thế nào?
+ Kết quả tốt đẹp mà hai vợ chồng đạt được?
Tương tự đoạn 2, 3
Hoạt động 2 (10’) Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi các nhóm lên thi kể
Chọn nhóm kể hay nhất
- Nhận xét, tuyên dương nhóm
- Hát
- HS nhắc lại
- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các em khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 6 HS tham gia kể
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- Hai vợ chồng chăm chỉ
- Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
- Hai vợ chồng cần cù làm việc, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ
- Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
- Mỗi HS kể lại 1 đoạn
- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS kể 1 đoạn
Lop2.net
Trang 64 Củng cố, dặn dò (2’)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị : Những quả đào.
- Nhận xét tiết học
- Thi đua mỗi dãy 1 HS
CHỮ HOA: Y
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Biết viết chữ Y hoa cỡ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng: “Yêu luỹ tre làng” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữõ đúng quy định.
Kỹ năng: Viết đúng đẹp, ngôi đúng tư thế.
Thái độ: Yêu thích chữ đẹp.
II CHUẨN BỊ:
GV: Mẫu chữ X hoa cỡ vừa, ích cỡ vừa Câu Yêu luỹ tre làng cỡ nhỏ.
HS: Vở tập viết, bảng con.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: Bài 26 (4’)
_ GV yêu cầu HS viết vào bảng con chữ X– Xuôi cỡ nhỏ.
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Bài 28
_ Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ Y hoa và cụm từ ứng
dụng Yêu luỹ tre làng Ghi tựa
Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát mẫu – Cách viết
(6’)
Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp.
* Chữ Y:
_ GV treo mẫu chữ Y
_ Yêu cầu HS quan sát và nêu cấu tạo chữ Y: cao ? ly;
gồm mấy đường kẻ ngang và có mấy nét?
Chữ Y cao 8 ly, gồm 2 nét là nét móc hai đầu và nét
khuyết ngược.
_ Cách viết:GV chỉ trên chữ mẫu và nói:
+ Nét 1: Viết như nét 1 của chữ U
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường
kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống
đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía
trên
_ Chữ Y cỡ nhỏ có độ cao bao nhiêu?
_ GV viết mẫu
_ Yêu cầu HS viết bảng con
Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
_ Hát _ HS viết
_ HS quan sát
_ Chữ Y cỡ vừa cao 8 ly, gồm 9 đường kẻ ngang, có 2 nét là nét móc hai đầu và nét khuyết ngược
_ HS quan sát theo dõi
_ 1 / 2 độ cao chữ Y cỡ vừa _ HS viết bảng
Lop2.net
Trang 7(4’)
Phương pháp: Trực quan, quan sát, thực hành
_ GV viết mẫu
_ Câu này ý muốn nói gì?
_ Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Độ cao các chữ cái
+ Nối nét: Nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê
_ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Yêu
Khi viết cần nối nét đúng, viết đúng khoảng cách
Hoạt động 3: Thực hành (12’)
Phương pháp: Thực hành.
_ Nêu yêu cầu khi viết
_ GV yêu cầu HS viết vào vơ
_ GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ HS nào viết chưa đúng
_ Chấm vở, nhận xét
Kết luận: Khi viết cần ngồi đúng tư thế.
Hoạt động 4: Củng cố (4’)
Phương pháp: Thi đua.
_ Thi viết tên bạn có tên chữ Y GV nêu luật chơi
Nhận xét, tuyên dương
4 Dặn dò : (1’)
_ Về viết tiếp
_ Chuẩn bị: Chữ hoa: A (kiểu 2).
_ Nhận xét tiết học./
_ HS quan sát, nhận xét
_ Tình cảm yêu làng xóm, yêu quê hương của người Việt Nam ta
_ Cao 4 ly: Y
_ Cao 2, 5 ly: l, y, g
_ Cao 1, 25 ly: r
_ Cao 1 ly: ê, u, e, a, n
_ HS viết bảng con
_ HS nhắc tư thế ngồi viết
_ HS viết
- HS thi đua: 1 tổ 2 bạn
Lop2.net
Trang 8TIẾT ………. Toán
ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Oân lại về quan hệ giữa đơn vị chục và giữa chục trăm Nắm được đơn vị
nghìn, quan hệ giữa trăm nghìn
Kỹ năng: Biết cách đọc và viết số tròn trăm
Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bộ ô vuông biểu diễn số
-HS: Bộ đồ dùng học toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Kiểm tra giữa học kỳ 2 ”
- GV nhận xét nhận xét bài kiểm tra Nêu những ưu
khuyết điểm
3 Bài mới: “Đơn vị chục trăm nghìn”
Hoạt động 1: (8’) Oân về đơn vị chục trăm nghìn
- GV gắn các ô vuông
1 ô vuông đến 10 ô vuông
- GV ghi 10 đơn vị = 1 chục
- Tương tự GV gắn 1 chục đến 10 chục
- Số 100 gồm có những chữ số nào?
- Số 100 có 2 chữ số 0 ở sau cùng
- GV ghi các số 100, 200, 300 …, 900
Số tròn trăm có tận cùng là 2 chữ số 0
- GV lần lượt gắn từ 1 đến 10 hình vuông (mỗi hình có
100 ô vuông)
- 10 trăm gộp lại thành 1nghìn Viết là 1000
- 1000 tận cùng có 3 chữ số 0
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
Hoạt động 2: (15’) luyện tập
Trò chơi 1: Số nào?
- GV đưa ra mô hình, 2 đội quan sát và thi đua gắn số,
đội nào nhanh đúng thì thắng
- Nhận xét tuyên dương
- Hát
HS nhắc lại
- HS đếm
- HS nêu: 10 chục = 1 trăm
- Số 1 và 2 số 0
- HS đọc
- HS đếm 1 trăm, 2 trăm, … 10 trăm
- HS nhắc
- Mỗi đội 5 HS tham gia
Lop2.net
Trang 9- Tương tự GV gắn các mô hình:
Trò chơi 2:
- GV nêu số HS gắn số - GV nhận xét, sửa
4 Củng cố, dặn dò (2’)
- Các số tròn chục sau cùng có mấy chữ số 0?
- Các số tròn trăm tận cùng có mấy chữ số 0?
- Số 1 nghìn tận cùng có mấy chữ số 0?
- Chuẩn bị : So sánh các số tròn trăm
- Nhận xét bạn
- Cử HS tham gia
- 3 bớt 1 còn 2 viết 2
MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Sau bài học HS biết nêu tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn Kỹ năng: Hình thành kỹ năng quan sát, nhận xét, mô tả.
Thái độ: Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên, yêu các loài vật có ích.
NGHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II CHUẨN BỊ:
GV: Hình vẽ các con vật sống trên cạn.
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên bộ môn Hoạt động của HS
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) Loài vật sống ở đâu ?
- Gọi 3 HS lên kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các loài vật có trong tranh và nêu môi trường
sống của chúng?
+ Loài vật sống ở đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Một số loài vật sống trên cạn”
- Hôm nay chúng ta sẽ cùng học về ‘Một số loài vật
sống trên cạn” Ghi tựa.
Hoạt động 1: (10’) Nhận biết tên và môi trường
sống của một số loài vật
Phương pháp: Trực quan, quan sát
- Yêu cầu HS mở SGK trang 58, 59
- Nêu tên các con vật trong tranh và cho biết con vật
nào là vật nuôi, con vật nào là hoang dã
Vật nuôi Vật hoang dã
1 Lạc đà 3 Hươu
2 Bò 5 Thỏ
4 Chó 6 Cọp
7 Gà
Hoạt động 2: (10’) Kể về con vật bạn sưu tầm
được
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
- Yêu cầu HS nêu những đặc điểm về hình dáng, môi
- 3HS trả lời câu hỏi
- HS nhắc lại
- Hoạt động nhóm, thảo luận và ghi vào giấy khổ to
- Đại diện nhóm trình bày
- 4, 5 HS nêu
Lop2.net
Trang 10trường sống, ích lợi của con vật mà bạn sưu tầm được
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung
- Ví dụ:
+ Con vật tên gì?
+ Nó ăn gì?
+ Nó sống ở đâu?
+ Nó có lợi ích gì?
Chốt: Có rất nhiều loài vật sống trên cạn như voi,
hươu, lạc đà, thỏ, gà, chó … Một số loài vật sống trên cây
như: chim; một số loài vật đào hang sống dưới đất như:
thỏ, chồn, giun, dế … Chúng ta phải bảo vệ các loài vật
trong tự nhiên đặc biệt là các loài quý hiếm.
Hoạt động 3: (10’) Trò chơi
Phương pháp: Thực hành
- Hai đội thi đua, đội nào nhấn chuông trước được quyền
trả lời trước Nếu đội trước trả lời sai, đội sau được quyền
trả lời Đội nào trả lời được đúng nhiều hơn sẽ thắng
+ Con gì ăn cỏ, đầu có 2 sừng, lỗ mũi buột thừng, cầy
bừa rất khỏe?
+ Con gì ăn no, bụng to mắt díp, mồm kêu ụt ịt, nằm
thở phì phò?
+ Con gì giúp mẹ giữ nhà, có người lạ đến hời liền gâu
gâu?
+ Con gì mỗi sáng gọi người dậy mau?
+ Rì rà rì rà, đội nhà đi chơi, đến khi tối trời, úp nhà
nằm ngủ?
- Tổng kết, tuyên dương đội thắng
Chốt: Mỗi loài vật đều có ích lợi riêng Cần bảo vệ
thương yêu các loài vật, đặc biệt là các loài vật quý hiếm.
4 Củng cố, dặn dò (1’)
- Về nhà: học bài
- Chuẩn bị bài: “Một số loài vật sống dưới nước”
- Nhận xét tiết học
- Các đội thi đua
- Con bò
- Con heo
- Con chó
- Con gà
- Con rùa
- Nhận xét bạn
Lop2.net
Trang 11TIẾT…… Tập đọc
BẠN CÓ BIẾT
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Hiểu các từ ngữ chú giải trong SGK Hiểu nội dung bài: cung cấp thông
tin về 5 loại cây lạ trên thế giới
Kỹ năng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng từ: phiên âm, đại lượng thời gian, độ cao … Biết
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Đọc đúng bản tin, rành mạch, rõ ràng
Thái độ: Tìm hiểu mục Bạn có biết? Có ý thức tìm đọc.
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ , SGK, sưu tầm 1 số sách báo mục “Bạn có biết”
HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định: (1’)
2 Bài cũ: (4’) “Kho báu”
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: “Bạn có biết”
- Bài học hôm nay cung cấp những thông tin về những
hiện tượng lạ trong cuộc sống của chúng ta qua bài “Bạn
có biết” Ghi tựa.
Hoạt động 1: (15’) Luyện đọc
Phương pháp: Giảng giải, thực hành
- GV đọc mẫu
- Hứơng dẫn HS luyện đọc và giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu, chú ý các từ phiên âm: xê-côi-a,
bao-báp, xăng-ti-mét, cao nhất, tiệm giải khát, thước kẽ, rễ,
chia sẻ.
+ Đọc từng đoạn trước lớp: Đọc đúng 1 số câu:
Cây to nhất // Cây xê-côi-a 6000 tuổi ở Mỹ to đến
mức/ người ta đặt cả một tiệm giải khát trong gốc cây.//
Cây bao-báp 4000 tuổi ở Châu Phi cũng to không kém: //
cả một lớp 40 học sinh nắm tay nhau mới ôm được hết thân
của nó.//
+ Đọc chú giải SGK
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hát
- 3 HS, mỗi HS 1 đoạn
- HS nhắc lại
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- 4 HS đọc
- HS đọc trong nhóm
Lop2.net