HiÓu: - Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ.trả lêi ®îc c¸c c©u hái trong SGK-Lång BVMT khai th¸c trùc tiÕp 3 Thái độ : - Giáo dục tình cảm yêu t[r]
Trang 1Tuần 13 Thứ 2 ngày 22 tháng 11năm 2010.
Tập đọc: Bông hoa Niềm Vui.
I Mục tiêu:
1 Đọc:
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc rõ lời nhân vật trong bài .2 Hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ.(trả lời được các câu hỏi trong SGK-Lồng BVMT khai thác trực tiếp )
3 Thái độ :
- Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
4 Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:
- Thể hiện sự cảm thông: Hiểu được hoàn cảnh của người khác và chia sẻ
- Xác định giá trị: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
- Tự nhận thức về bản thân: Hs tự nhìn nhận và đánh giá về bản thân mình
- Tìm kiếm sự hỗ trợ:
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ chép sẵn câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi h/s đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ và trả lời câu hỏi
+ Hình ảnh nào cho em biết mẹ vất vả vì con?
+ Người mẹ được so sánh với hình ảnh nào?
+ Trong bài thơ em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Y/c h/s mở sgk quan sát tranh vẽ - Quan sát tranh
- Tranh vẽ cảnh gì? - Cô giáo đưa cho bạn nhỏ 3 bông
cúc
-Vì sao bạn nhỏ lại được cô giáo tặng
3 bông cúc, chúng ta sẽ tìm hiểu điều
này qua bài Bông hoa Niềm Vui
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc bài: lời người kể
thong thả, lời Chi cầu khẩn, lời cô
Học sinh theo dõi
Trang 2giáo dịu dàng, trìu mến.
b Luyện đọc câu- kết hợp đọc từ khó:
- Học sinh đọc từng câu Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài
c Luyện đọc đoạn - kết hợp giải nghĩa từ:
Bài được chia làm mấy đoạn ?
- Học sinh luyện đọc từng đoạn
4 đoạn Học sinh đọc + Hướng dẫn cách ngắt giọng:
+ Những bông hoa màu xanh/ lộng
lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi
sáng.//
+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/
Chi ạ!// Một bông cho em/ vì trái tim
nhân hậu của em.// Một bông cho
mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã dạy dỗ em
thành một cô bé hiếu thảo.//
+ Em hiểu “ chần chừ” là ntn? Không dứt khoát, nửa muốn nửa
không
d Đọc đoạn theo nhóm Đọc theo nhóm 4
+ Nhận xét và cho điểm
3 Tìm hiểu bài
+ Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn
hoa để làm gì?
Tìm bông cúc màu xanh được cả lớp gọi là bông hoa Niềm Vui
+ Chi tìm bông hoa Niềm Vui để làm
gì?
+ Vì sao bông cúc màu xanh lại được
gọi là hoa Niềm Vui?
Tặng bố làm bố dịu cơn đau
- Màu xanh là màu của hi vọng vào những điều tốt lành
+ Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào? Bạn rất thương bố và mong bố mau
khỏi bệnh
- Đọc đoạn 2
+ Bông hoa Niềm Vui đẹp ntn? Đẹp lộng lẫy
+ Em hiểu “ lộng lẫy” là ntn? đẹp rực rỡ
+ Vì sao Chi lại chần chừ khi ngắt Vì nhà trường cấm không ai được
Trang 3hoa? ngắt hoa trong vườn trường.
+ Bạn Chi đáng khen ở chỗ nào? Biết bảo vệ của công
+ Khi nhìn thấy cô giáo Chi đã làm
gì?
Xin cô… ốm nặng
+ Khi biết lí do vì sao Chi rất cần
bông hoa, cô giáo nói thế nào?
Em hãy … hiếu thảo
+ Em hiểu “nhân hậu” là ntn? Là thương người
+ Người con có lòng kính yêu cha
mẹ là người con ntn?
Hiếu thảo
+ Theo em, bạn Chi có những đức
tính gì đáng quý?
Hiếu thảo, nhân hậu, biết bảo vệi của công
+ Bố của Chi đã làm gì khi khỏi
bệnh?
Đến trường cảm ơn cô giáo và tặng nhà trường khóm hoa cúc màu tía
+ Em hiểu “ đẹp mê hồn” là đẹp ntn? Là rất đẹp
4 Luyện đọc lại truyện
- Đọc lại cả bài
- Y/c 2 h/s đọc mình thích và nói rõ lí
do vì sao?
1 em
- Đọc phân vai 3 em đóng vai ngưòi dẫn chuyện , cô
giáo và Chi
5 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện các em biết được
điều gì?
Em học tập được điều gì ở bạn Chi ?
- Dặn h/s luôn học tập bạn Chi
- Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
Luôn thương yêu cha mẹ và những người thân trong gia đình
- Về nhà đọc lại cả bài- chuẩn bị
trước bài sau
Toán: 14 trừ đi một số: 14 - 8
I Mục tiêu: Giúp h/s:
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng 14 -8 Lập bảng công thức 14 trừ đi một số
Trang 4- Ap dụng phép trừ có nhớ dạng 14 - 8 đẻ giải bài toán có liên quan(Giảm bài 1 cột 3,B2phép tính 3,4 B3c)
-Rèn tính độc lập và tự giác trong làm bài
II Đồ dùng dạy học.
Que tính
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy học bài mới.
1 2: Giới thiệu phép trừ 14 - 8
+ Nêu bài toán Có 14 que tính, bớt đi 8
que Hỏi còn lại bao nhiêu que?
- Nghe và phân tích đề
- Đặt câu hỏi gợi ý để h/s nêu phép tính
+ Tìm kết quả
- Y/c h/s tìm kết quả bằng que tính
- Y/c h/s nêu cách bớt của mình - 2 h/s nêu
- G/v kl cách bớt hợp lí nhất
+ Đặt tính và thực hiện phép tính
- Y/c h/s đặt tính và tính vào bảng con - làm bảng con
- gọi h/s nêu cách đặt tính và thực hiện, - 2 h/s nêu
g/v ghi bảng
- Gọi nhiều h/s nhắc lại cách trừ
2 2: Lập bảng công thức 14 trừ đi một
số.
- Y/c h/s nêu phép tính và cách nhẩm để
tìm kết quả
- Nhiều h/s nêu
- H/s thông báo, giáo viên ghi bảng
- Y/c cả lớp đọc đồng thanh, sau đó xoá
dần các phép tính cho h/s đọc thuộc
3.2: Luyện tập, thực hành.
- Gọi h/s đọc kết quả từng cột 9+5=14 8+6=14
5+9=14 6+8=14 14-9=5 14-6=8 14-5=9 14-8=6
Trang 5- Khi biết 8+ 6 = 14 có cần tính 6 + 8
không? vì sao?
- Khi đã biết 8 + 6 = 14 có thể ghi ngay
kết quả của 14 - 6 và 14 - 8 không?
+ Y/c h/s tự làm tiếp phần b
Bài 2 Tính
Hs làm vở ,3HS lên bảng làm
HS khác nhận xét
14 14 14 14 14
6 9 7 5 8
8 5 7 9 6 Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Y/c h/s làm bàng con - Làm bảng con
- Lưu ý h/s cách đặt tính và thứ tự thực
hiện
a, 14 và 5 b, 14 và 7
c, 12 và 9 Bài 4: Y/c h/s đọc bài,tìm hiểu bài - 2 h/s đọc và tìm hiểu
- Y/c h/s tóm tắt, giải bài vào vở, 1 h/s
làm bảng lớp
4 Củng cố dặn dò.
- Gọi 4 h/s đọc thuộc lòng bảng công
thức
- Làm bài theo y/c
Giải Cửa hàng còn lại số quạt điện là : 14-6=8 (quạt điện ) Đáp số :8 quạt điện
Đạo đức: Quan tâm giúp đỡ bạn( tiết 2)
I Mục tiêu: ( Như tiết 1)
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu một vài biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- Nhận xét
B Bài mới.
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp h/s biết cách ứng xử trong một tình huống cụ thể có liên quan đến việc giúp đỡ bạn bè
Trang 6Cách tiến hành:
Gv nêu tình huống Cảnh trong giờ kiểm tra bạn Hà không làm được bài Hà đề nghị với bạn Nam; Nam ơi, cho tớ chép bài với!
- Y/c h/s đoán cách ứng xử của bạn
-Y/c h/s thảo luận nhóm - Thảo luận nhóm bàn
- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện trình bày
- Gv chốt lại cách ứng xử chính
Nam không cho Hà xem bài
Nam khuyên Hà tự làm bài
Nam cho Hà xem bài
- Y/c h/s thảo luận về 3 cách ứng xử
trên
- Thảo luận, chọn cách ứng xử phù hợp
Gvkl: Quan tâm giúp đỡ bạn phải
đúng
lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội
quy của nhà trường
Hoạt động 2: ứng xử tình huống
- Gọi h/s đọc y/c bài tập 5 - 2 h/s đọc
- Y/c các nhóm thảo luận ứng xử tình
huống
- Thảo luận tìm cách ứng xử
- Gọi các nhóm trình bày - Nhóm khác nghe, nhận xét
GVkl: Cần quan tâm giúp đỡ bạn
mọi lục mọi nơi
Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu: Định hướng cho h/s biết
quan tâm giúp đỡ bạn trong cuộc
sống hằng ngày
Cách tiến hành
Y/c h/s nêu những việc em đã làm
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè
hoăc những trường hợp em đã được
bạn quan tâm, giúp đỡ
- Một số h/s trả lời, h/s khác nhận xét
- Tuyên dương những h/s biết quan tâm đến bạn
KL: Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó
khăn
Bạn bè như thể anh em
Trang 7Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân
tình
Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2010.
Chính tả: Tập chép: Bông hoa Niềm Vui.
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn từ “Em hãy hái….cô bé hiếu thảo” trong bài Bông hoa Niềm Vui,trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật
- Tìm được những từ có tiếng chứa iê/ yê.(BT2) Nói được câu phân biệt các thanh hỏi /ngã; phụ âm r/d(BT3)
- Rèn ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép và bài tập 1, 2
III Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ.
- G/v y/c h/s tìm một số từ bắt đầu
bằng d, r, gi
- 3 h/s nêu
- Nhận xét, ghi điểm
B Dạy học b ài mới.
1 Giới thiệu bài Giờ chính tả hôm
nay ta sẽ chép lại lời của cô giáo và
làm các bài tập chính tả
2 Hướng dẫn tập chép.
a, Ghi nhớ nội dung
- Y/c h/s đọc đoạn cần chép - 2 h/s đọc
- Đoạn văn là lời của ai? - Lời cô giáo
- Cô giáo nói gì với Chi?
b, Hướng dẫn cách trình bày
- Em hãy hái thêm…
- Đoạn văn có mấy câu? - 3 câu
- Những chữ nào trong bài được viết
hoa
Tại sao dấu phẩy chữ Chi lại viết
hoa?
- Tên riêng
Trang 8- Đoạn văn có những dấu gì? - Dấu gạch ngang, dấu chấm than,
dấu phẩy, dấu chấm
- KL: Trước lời cô giáo phải có dấu
gạch ngang Chữ cái đầu câu và tên
riêng phải viết hoa Cuối câu phải ghi
dấu chấm
c, Hướng dẫn h/s viết một số thiếng
khó
- G/v đọc một số tiếng khó: Trái tim,
dạy dỗ, hiếu thảo nữa
- Viết vào bảng con
d, Chép bài - H/s tự nhìn bài trên bảng và chép
baì vào vở
e, Soát lỗi
g, Chấm bài
3.Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2: Gọi h/s đọc y/c - 2 h/s đọc
- G/v đọc từng câu y/c h/s viết từ vào
bảng con
- Viết từ vào bảng con
a, yếu b, kiến c, khuyên Bài 3 Y/c h/s làm vào VBT
- Gọi h/s đọc câu
C Củng cố- dặn dò.
- Làm vào vở
Mẹ cho em đi xem múa rối nước
Em không nói dối
Em rút rạ để nấu nước
Gọi dạ bảo vâng
Toán: 34 - 8
I,Mục tiêu
- Giúp h/s thực hiện phép trừ có nhớtrong phạm vi 100, dạng 34 - 8.
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng ,tìm số bị trừ
-Biết giải bài toán về ít hơn (giảm B1 cột 4,5B2)
-Rèn tính độc lập và ý thức tự giác trong học tập
II Đồ dùng dạy học: Que tính.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 9A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi h/s lên bảng đọc thuộc lòng
công thúc 14 trừ đi một số
- 4 em đọc
- G/v hỏi bất cứ phép tính nào - trả lời nhanh
- Nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu phép trừ.
- G/v nêu bài toán: Có 34 que tính,
bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao
nhiêu que tính?
- Nghe, phân tích bài toán
- Hướng dẫn quá trình thực hiện
tương tự các phép tính ở các bài
trước
- h/s thao tác bằngque tính để tìm kết quả
- G/v chốt lại cách tính - 3 h/s nhắc lại
2 Luyện tập thực hành.
Bài 1: Y/c h/s làm bảng con - Làm bài theo y/c
- Gọi một số h/s nêu cách thực hiện - 2 h/s nêu
a, 94 64 44 84
7 5 9 6
87 59 35 78 Bài 3: Gọi h/s đọc bài toán
- G/v nêu câu hỏi để h/s tìm hiểu bài,
nhận dạng bài toán
- Bài toán thuộc dạng nào? - Bài toán về ít hơn
- Khi giải ta làm phép tính gì? - Phép trừ
- Y/c h/s tự tóm tắt bằng sơ đồ đoạn
thẳng rồi giải
- Làm bài vào vở, 1 h/s làm bảng lớp Giải
Nhà bạn Ly nuôi số con gà là : 34-9=25(con gà ) Đáp số :25 con gà
- Chấm một số bài, nhận xét
Bài 4: Tìm x:
- X trong phép tính a là thành phần
gì?
- Trả lời và nêu cách tìm
- X trong phép tính b là thành phần
Trang 10- Y/c làm vào vở, 2 h/s lên bảng làm X+7=34 x-14=36
X =34-7 x =36+14
X =27 x=50
- Nhận xét, chữa bài
C Củng cố dặn dò.
- Y/c h/s nêu lại cách đặt tính và thực
hiện phép trừ 34 - 8
Kể chuyện: Bông hoa Niềm Vui.
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói: - H/s biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: Theo trình tự
trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự(BT1)
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của đoạn 2, 3 bằng lời của mình.(BT2)
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện.(BT3)(lồng BVMT-khai thác trực tiếp )
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn.
3 Thái độ :GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình
II Đồ dùng: Tranh minh hoạ.
III Hoạt động dạy học.
A Bài cũ: 1 h/s kể lại câu chuỵên sự tích cây vú sữa.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Hôm qua các con đã học bài tập đọc
gì?
- Câu chuyện Bông hoa Niềm Vui kể về
ai?
- Câu chuyện nói lên những đức gì của
bạn Chi?
- bông hoa Niềm Vui
- Câu chuyện kể về bạn Chi
- Hiếu thảo, có ý thức chấp hành nội quy của trường
- Có những đức tính đó nên bạn Chi đã làm vui lòng bố mẹ, thầy cô và ai cũng yêu quý bạn Chi Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ được gặp lại cô bạn đáng yêu đó qua câu chuyện Bông…
2 Hướng dẫn kể chuyện.
Trang 11- Trước khi kể lại câu chuyện này các
con hãy nhớ lại xem câu chuyện này
có mấy nhân vật? Là những nhân vật
nào?
- 3 nhân vật
- Câu chuyện có mấy đoạn? - 4 đoạn
- Nêu nội dung của mỗi đoạn - Đ1: Chi là cô bé hiếu thảo
- Đ2: Chi có ý thức chấp hành nội quy của trường
- Đ3: Tình cảm của cô giáo đối với Chi
Đ4: Tình cảm của bố con CHi đối với cô giáo
a, Kể lại đoạn 1.
- Y/c h/s kể lại đoạn 1 của câu
chuyện
- 1 h/s kể
- Hãy nhận xét bạn kể Nội dung,
cách diễn đạt
- Cũng nội dung, chi tiết ở đoạn 1
bạn nào có cách kể khác?
- 1 h/s kể
- Nhận xét bạn kể
- Như vậy cũng như trong tập làm
văn, luyện từ và câu có những lúc
cũng nói, viết về một nội dung nhưng
có nhiều cách diễn đạt khác nhau ta
vừa nghe 2 bạn kể bằng hai cách
khác nhau nhưng đều thể hiện được
nội dung chi tiết đó là…
b, Kể lại đoạn 2, 3à khi vào vườn hoa
rồi Chi sẽ làm gì
cô giáo đã nói gì với Chi?
- Các con hãy dựa vào tranh kể lại
nội dung chính của đoạn 2,3 bằng lời
của mình
- Trước khi kể các con hãy quan sát
kĩ 2 bức tranh
- Quan sát tranh 1 và 2
- Bức tranh 1 vẽ cảnh gì? -Chi đang ở vườn hoa
- Thái độ của Chi lúc này như thế - Chi chần chừ
Trang 12- Vì sao Chi chần chừ? - Chi nhớ đến nội quy của trường
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? - Cô giáo cho Chi hái 3 bông hoa
- tại sao Chi xin hái 1 bông mà cô
giáo cho Chi hái 3 bông
- Trong đoạn 2 và 3 có lời nói của
những nhân vật nào?
- Của Chi và của cô giáo
+ G/v lưu ý h/s kể bằng lời của mình,
khôngkể theo cách đọc truyện
- Để kể tốt các con cần thêm từ ngữ
hay câu chuyển ý vào
- Y/c h/s kể theo nhóm bàn - kể theo nhóm bàn
- Gọi đại diện nhóm kể trước lớp
- G/V cùng cả lớp nhận xét
c, Kể lại đoạn 4.
- Sau khi bố Chi nhận bông hoa chứa
chạn tình cảm của con gái tặng, câu
chuyện sẽ diến ra như thế nào, các
con hãy kể tiếp đoạn cuối của câu
chuyện, khi kể tưởng tượng thêm lời
kể của bố Chi
d, Kể toàn bộ câu chuyện.
- Y/c 4 h/s kể nối tiếp nhau
- 1 h/s khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Phân vai dựng lại câu chuyện
3.Củng cố dặn dò.
- H/s kể, h/s khác nhận xét
- 4 h/s kể theo hình thức phân vai
-G/v nhận xét, khen ngợi các ưu điểm của h/s
- Qua câu chuyện hôm nay các con học tập được tính tính gì của bạn Chi?
Bạn Chi biết hiếu thảo với bố mẹ, chấp hành tốt nội quy của trường vì thế bạn Chi chính là một bông hoa niềm vui của bố mẹ, thầy cô
- Dặn về ại câu chuyện cho người thân nghe
Thể dục:
Ôn trò chơi “ Bịt mất bắt dê” và “ nhóm ba, nhóm bảy”
I Mục tiêu:
Trang 13- Ôn 2 trò chơi “ Bỏ khăn” và “ Nhóm ba, nhóm bảy” Yêu cầu biết được cách chơi
và tham gia chơi tương đối chủ động
-Bồi dưỡng lòng say mê môn học
II Địa điểm:
- Sân trường; 1 cái khăn
III Nội dung và phương pháp dạy học:
A Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học
- Đứng vỗ tay hát
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung
B Phần cơ bản:
1 Trò chơi “ Bịt mắt bắt dê” 8 – 10 phút
- Từ độ hình đang tập giáo viên cho học sinh bước về trước 5 – 6 bước, để thu nỏ
vòng tròn
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
+ Học sinh tự chơi
2 Trò chơi “ Nhóm ba, nhóm bảy”
- Trên cơ sở đội hình vòng tròn đã có, giáo viên cho học sinh giãn rộng vòng tròn
+ Lần 1: Đọc vần điệu và chơi
+ Lần 2: Đảo chiều chạy
3 Đi đều và hát
C Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
- Giáo viên nhận xét và hệ thống lại bài
Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc: Quà của bố.
I Mục tiêu:
1 Đọc.
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu
Hiểu: