- Yêu cầu HS quan sát, nêu nhận xét - Quan sát lên bảng theo dõi hướng bảng ở bài học rồi tự viết các số và dẫn để nắm về cấu tạo số có 4 chữ số đọc số.. các trường hợp có chữ số 0.[r]
Trang 1TUẦN 19 -
Soạn: 20/12/2010
Giảng:
Toán: tiết 91
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được các số có 4 chữ số ( các chữ số đều khác 0 )
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các
chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong một
nhóm các số có 4 chữ số
3 Thái độ: yêu thích môn học
II/ ĐDDH :
1 GV: sgk, các tấm bìa cho hs
2 HS: HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / KTBC: (4 phút)
- 2 hs lên bảng làm bài tập
Tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh 20cm
Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 20cm, chiều rộng 15 cm
C / Bài mới:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài:
2) Khai thác :
* Giới thiệu số có 4 chữ số
- Giáo viên ghi lên bảng số : 1423
- Yêu cầu HS lấy ra 10 tấm bìa, mỗi
tấm bìa có 100 ô vuông rồi xếp thành
1 nhóm như SGK
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu hS lấy tiếp 4 tấm bìa như
thế, xếp thành nhóm thứ 2
- GV đính lên bảng
- Yêu cầu HS lấy 2 cột, mỗi cột có 10
ô vuông, xếp thành nhóm thứ 3
1’
15’
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng nhóm theo hướng dẫn của GV
Trang 2- Yêu cầu HS lấy tiếp 3 ô vuông, xếp
thành nhóm thứ 4
- Gọi HS nêu số ô vuông của từng
nhóm
- GV ghi bảng như SGK
1000 400 20 3
?Nếu coi 1 là một đơn vị thì hàng
đơn vị có mấy đơn vị ?
? Nếu coi 10 là một chục thì hàng
chục có mấy chục ?
?Nếu coi 100 là một trăm thì hàng
trăm có mấy trăm ?
?Nếu coi 1000 là một nghìn thì
hàng nghìn có mấy nghìn ?
- GV nêu : Số gồm 1 nghìn , 4 trăm ,
2 chục và 3 đơn vị viết là: 1423 ; đọc
là : "Một nghìn bốn trăm hai mươi
ba"
- Yêu cầu nhiều em chỉ vào số và đọc
số đó
- Nêu: 1423 là số có 4 chữ số, kể từ
trái sang phải : chữ số 1 chỉ 1 nghìn,
chữ số 4 chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2
chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của
số 1423 để HS nêu tên hàng
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a
+ Hàng nghìn có mấy nghìn ?
+ Hàng trăm có mấy trăm ?
+ Hàng chục có mấy chục ?
+ Hàng đơn vi có mấy đơn vị ?
- Mời 1 em lên bảng viết số
- Gọi 1 số em đọc số đó
17’
6’
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa sẽ có
1000 ô vuông Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm thứ hai có 400 ô vuông Nhóm thứ 3 có 20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô vuông
+ Hàng đơn vị có 3 đơn vị
+ Hàng chục có 2 chục
+ Có 4 trăm
+ Có 1 nghìn
- Nhắc lại cấu tạo số và cách viết, cách đọc số có bốn chữ số
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu lại (từ hàng nghìn đến đơn vị rồi ngược lại
- Cả lớp quan sát mẫu
+ Có 4 nghìn
+ có 2 trăm
+ Có 3 chục
+ Có 1 đơn vị
- 1 em lên bảng viết số, lớp bổ sung: 4231
- 3 em đọc số: " Bốn nghìn hai trăm
ba mươi mốt"
Trang 3- Yêu cầu HS tự làm câu b sau đó gọi
HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở KT bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
3
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa
bài
D Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS viết số có 4 chữ số rồi
đọc số đó
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và xem lại các BT
đã làm
6’
5’
3’
- Cả lớp tự làm bài, rồi chéo vở để KT
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng làm bài
- Đổi chéo vở để KT bài
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Một học sinh đọc đề bài 3
- Cả lớp thực hiện vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
a) 1984; 1985 ; 1986; 1987; 1988; 1989
b) 2681; 2682 ; 2683; 2684 ;
2685 ; 2686
c) 9512; 9513 ; 9514 ; 9515;
9516 ; 9517
- 2 em lên bảng viết số và đọc số
RKN:
Gv Hs
Tập đọc - Kể chuyện:tiết 37 - 19
HAI BÀ TRƯNG
I/ Mục tiêu:
1 Tập đọc:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ: ruộng nương, lên rừng, lập mưu,
- Hiểu các từ ngữ trong bài: giặc ngoại xâm Đô hộ, trẩy quân
Trang 4- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta
2 Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn câu chuỵện
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác
- Theo dõi bạn kể, biết nhận xét – đánh giá lời kể của bạn
II/ ĐDDH :
1 GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn luyện đọc
2 HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
1/ Mở đầu: Giới thiệu 7 chủ điểm của
SGK
- Cho HS quan sát tranh minh họa chủ
điểm Bảo vệ Tổ quốc
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài : Cho HS quan sát và
miêu tả những hình ảnh trong tranh minh
họa bài đọc
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
đoạn 1:
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối 4 câu trong
đoạn, giáo viên theo dõi sửa lỗi phát âm
- Mời 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: giặc ngoại xâm, đô hộ
(thuồng luồng: vật dữ ở nước, hình giống
con rắn, hay hại người - theo truyền
thuyết)
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn 1
- Yêu cầu cả lớp đọc đông thanh đoạn 1
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 1 và
trả lời câu hỏi :
2’
1’
1’
6’
- Lắng nghe
- Quan sát và phân tích tranh minh họa
- Lớp theo dõi lắng nghe GV đọc bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn 1
- 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Tìm hiểu từ mới (SGK)
- Từng cặp luyện đọc đoạn 1 trong bài
- Cả lớp đọc ĐT
- Lớp đọc thầm lại đoạn 1
Trang 5? Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm
đối với dân ta ?
? Ở đoạn 1 ta nên đọc như thế nào ?
- Mời 2 em đọc lại đoạn văn
* Luyện đọc tìm hiểu nội dung đoạn 2:
- Mời HS tiếp nối đọc 4 câu của đoạn 2
- Theo dõi sửa lối phát âm cho HS
- Mời hai em đọc cả đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa từ : nuôi chí (
mang, giữ, nung nấu một ý chí, chí
hướng)
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và
trả lời câu hỏi :
? Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như
thế nào?
- Yêu cầu HS đề xuất cách đọc
- Mời hai học sinh thi đọc đoạn văn.
- Nhận xét, tuyên dương
* Luyện đọc tìm hiểu nội dung đoạn 3:
- Mời HS tiếp nối đọc 8 câu của đoạn 3
- Mời 2HS đọc cả đoạn trước lớp
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ : giáp
phục , Luy Lâu, trẩy quân, phấn khích
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại và trả lời
câu hỏi :
? Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
6’
6’
+ Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương, Lòng dân oán hận ngút trời.
+ Đọc với giọng chậm rãi, căm hờn, nhấn giọng ở những TN nói lên tội ác của giặc, sự căm hờn của nhân dân ta.
- 2 em đọc lại đoạn 1của bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn
- 2HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp luyện đọc đoạn 2
- Lớp đọc đồng thanh
- Cả lớp đọc thầm trả lời
+ Rất giỏi võ nghệ, nuôi chí giành lại non sông
- Cần nhấn giọng những TN tài trí của hai chị em : tài trí, giỏi võ nghệ
- 2 em thi đọc lại đoạn 2 của bài
- 8 em đọc nối tiếp 8 câu trong đoạn
- 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Tìm hiểu các từ mới (SGK)
- Từng cặp luyện đọc đoạn 3 trong bài
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm và trả lời
+ Vì Hai Bà yêu nước,thương dân, căm thù giặc đã giết hại ông Thi Sách và gây bao tội ác với
Trang 6? Tìm những chi tiết nói lên khí thế của
quân khởi nghĩa ?
- Mời 2HS thi đọc lại đoạn văn.
* Luyện đọc tìm hiểu nội dung đoạn 4:
- Mời HS tiếp nối đọc 4 câu của đoạn 4
- Mời 2 em đọc cả đoạn trước lớp
- Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ “thành
trì”
- Yêu cầu từng cặp luyện đọc đoạn 4
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và
TLCH:
? Kết quả cuộc khởi nghĩa như thế nào ?
? Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn
kính Hai Bà Trưng ?
- Mời 2HS thi đọc lại đoạn văn.
c) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3
- Mời 3 em thi đọc lại đoạn văn
- Mời 1HS đọc cả bài văn
- Nhận xét, tuyên dương em đọc hay
nhất
) Kể chuyện :
* Giáo viên nêu nhiệm vụ
* Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt từng
tranh trong SGK
- Gọi 1HS khá kể mẫu một đoạn câu
chuyện dự
- Mời 4 em tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu
6’
5’
17’
nhân dân ta.
+ Hai Bà Trưng mặc giáp phục thật đẹp, bước lên bành voi rất oai phong,
- 2 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 4 em đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn 4
- 2HS đọc cả đoạn trước lớp
- Từng cặp luyện đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Kết quả thành trì của giặc sụp
đổ Tô Định trốn về nước Đất nước sạch bóng quân thù.
+ Vì Hai Bà Trưng đã lành đạo
ND giải phóng đất nước, là 2 vị anh hùng chống giặc đầu tiên Trong lịch sử nước nhà.
- 2HS thi đọc lại 4
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1HS đọc cả bài văn
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lớp quan sát các tranh minh họa
- 1 em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện
- Lần lượt mỗi lần 4 em kể nối
Trang 7chuyện trước lớp
- Yêu cầu 1HS kể lại cả câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương em kể hay nhất
D) Củng cố dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì
?
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “ Bộ
đội về làng”
3’
tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
- Dân tộc VN ta có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất
từ bào đời nay
RKN:
Gv Hs
Đạo đức: tiết 19
ĐOÀN KẾT THIẾU NHI QUỐC TẾ (TIẾT 1)
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, được giữ bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng Thiếu nhi trên thế giới đều là anh em bạn bè, do đó cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
2 Kĩ năng: Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu , biểu lộ tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới
3 Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng , thân ái hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác
II/ ĐDDH :
1 GV: Các bài hát , câu chuyện nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi VN với thiếu nhi thế giới, các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi thế giới và thiếu nhi Việt Nam
2 HS: VBT ĐĐ
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
Hoạt động của thầy TG Hoạt động của trò
* Khởi động: Cho cả lớp hát bài : Thiếu nhi
thế giới liên hoan
* Hoạt động 1: Phân tích thông tin
1’
10’
Trang 8- Chia nhóm, phát cho các nhóm các bức
tranh hoặc mẫu thông tin ngắn về các hoạt
động hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu
nhi quốc tế và yêu cầu các nhóm thảo luận
nêu ý nghĩa và nội dung các hoạt động đó
- Mời đại diện từng nhóm trình bày
- KL: Các ảnh và thông tin trên cho thấy
tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các
nước trên thế giới; thiếu nhi VN cũng có
nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với
thiếu nhi các nước khác Đó cũng là quyền
của trẻ em được kết giao với bạn bè khắp 5
châu 4 biển
* Hoạt động 2: Du lịch thế giới
- Giới thiệu một vài nét về văn hóa, cuộc
sống, về học tập, mong ước của trẻ em 1 số
nước trên TG và trong khu vực: Lào, Thái
Lan, Cam - pu - chia, Trung Quốc,
? Em thấy trẻ em các nước có những điểm
gì giống nhau ? Những sự giống nhau đó
nói lên điều gì ?
- Kết luận: Thiếu nhi các nước khác nhau
về màu da, ngôn ngữ, về điều kiện sống
nhưng có nhiều điểm giống nhau: đều yêu
thương mọi người; yêu quê hương, đất nước
mình; yêu thiên nhiên, yêu hòa bình
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt kê
những việc mà các em có thể làm để thể
hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế
- Mời đại diện nhóm lần lượt trình bày trước
lớp
- GV kết luận
? Ở lớp, ở trường em đã làm gì để tỏ tình
đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ?
10’
9’
- Các nhóm quan sát các ảnh, thông tin và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét và
đi đến kết luận
- Lắng nghe GV giới thiệu về các nước trên thế giới và trong khu vực
+ Đều yêu thương con người, yêu hòa bình,
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
- Đại diện các nhóm lần lượt lên nêu những việc làm của mình để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi thế giới
- Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
- HS tự liên hệ
Trang 9* Hướng dẫn thực hành:
Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo về
các hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và
thiếu nhi quốc tế
C Củng cố, dặn dò.
- GV củng cố bài
- Nhận xét tiết học
2’
2’
* RKN:
Gv
Hs
-
-Soạn: 21/12/2010
Giảng:
Thể dục: tiết 37
TRÒ CHƠI “ THỎ NHẢY”
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn các động tác rèn luyện thư thế cơ bản Học trò chơi “Thỏ nhảy“
2 Kĩ năng: Yêu cầu thực hiện ĐT được ở mức tương đối chính xác Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức ban đầu
3 Thái độ: hs có tính nhanh nhẹn, tuân theo kỉ luật
II/ ĐDDH :
1 GV: Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ
2 HS: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / Bài mới:
Nội dung và phương pháp dạy học lượng Định luyện tập Đội hình 1/Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Chơi trò chơi : (Bịt mắt bắt dê )
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp
2/Phần cơ bản :
* Ôn tập các bài tập RLTTCB:
- Giáo viên điều khiển cho cả lớp ôn lại các động tác đi theo
vạch kẻ thẳng, đi hai tay chống hông, đi chuyển hướng phải,
5 ‘
14 ‘
Trang 10trái Mỗi động tác thực hiện ( 1- 3 lần ) x ( 10 – 15 m).
- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 3 hàng ngang theo dòng nước
chảy, em nọ cách em kia 2m
* Giáo viên chia lớp về từng tổ để luyện tập
- Đến từng tổ nhắc nhớ động viên học sinh tập
* Làm quen trò chơi “ Thỏ nhảy “.
- Nêu tên trò chơi, giải thích và hướng dẫn học sinh cách chơi
- GV làm mẫu, rồi cho học sinh bật nhảy thử bằng hai chân
theo cách nhảy của con thỏ
- Cho học sinh chơi thử từng hàng 1 -2 lần
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi (tập theo tổ)
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm
luật chơi
- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong
khi chơi
3/Phần kết thúc:
- HS thả lỏng : Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lại
12 ‘
5’
GV
GV
Toán: tiết 92
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có 4 chữ số trong dãy số Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000 )
2 Kĩ năng: Củng cố về đọc, viết các số có 4 chữ số
3 Thái độ: yêu thích môn học, hs có tinh chính xác, cẩn thận
II/ ĐDDH :
1 GV: SGK
2 HS: SGK, VBT
III/ Các hoạt động dạy - học: :
A / ÔĐTC: (1 phút)
B / KTBC: (3 phút)
- Yêu cầu cả lớp viết vào bảng con các số:
Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu
Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá