* Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của Hs tiểu học bao gồm: vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể thao … 2.2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 15’ * Mục tiêu: Giới thiệu các hoạt động của mìn[r]
Trang 1TUẦN 13
( Từ ngày 15/11/2010 đến ngày 19/11/2010 )
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : Hoạt động tập thể CHÀO CỜ ĐỘI
Tiết 2 + 3 : Tập đọc - Kể chuyện NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN.
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
- Bước đầu biết bộc lộ tình cảm thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại
- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Núp và nhân dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống Pháp ( trả lời các câu hỏi trong sgk)
B Kể chuyện:
- Biết kể một đoạn theo lời nhân vật trong truyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện SGK
III Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1 A.Kiểm tra : ( 2-3’)
- 3 H kể nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện " Nắng phương Nam"
- 1 H đọc lại toàn bộ câu chuyện
B.Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1-2’)
Trong tiết học hôm nay các em sẽ đọc truyện " Người con gái của Tây Nguyên" Câu chuyện kể về anh hùng quân đội Đinh Núp ( người dân tộc Ba na) ở vùng rừng núi Tây Nguyên Trong kháng chiến chống TD Pháp, anh Núp đã lãnh đạo dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi, lập được nhiều chiến công
G cho H xem ảnh anh hùng Núp
2.Luyện đọc đúng (33- 35')
* G đọc mẫu toàn bài
* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Câu chuyện chia thành mấy đoạn ?
* Đoạn 1
- Câu 2: HD đọc: Núp, nói G đọc
- Câu 3: Chú ý đọc: bok G đọc
+ Giải nghĩa : Núp, bok
kêu ( gọi, mời)
-> Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ,
ngắt nghỉ hơi đúng, phân biệt giọng kể với lời
nhân vật G đọc
- 3 đoạn
- H đọc theo dãy
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 1
Trang 2* Đoạn 2 Để không đọc quá dài -> Chia đôi
đoạn 2
- Phần đầu: " Núp đi đại hội chặt hơn"
- Phần cuối: " Anh nói với lũ làng đúng đấy"
+ Phần đầu đoạn:
- Câu 1: Đọc đúng: lúc, lớn G đọc
-> HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ, đặc biệt là các
từ ngữ có âm đầu l Gv đọc phần đầu đoạn 2
+ Phần cuối đoạn:
- Lời anh Núp: nghỉ hơi rõ sau các dấu GV đọc
mẫu
- phần cuối đoạn cần đọc đúng các từ ngữ GV
đọc mẫu
*Đoạn 3
- Câu cuối ngắt hơi như sau: " Lũ làng thật
sạch/ từng thứ,/ coi đi,/ nửa đêm.//" G đọc
+ Giải nghĩa: coi ( xem, nhìn)
-> HD đọc đoạn 3 : Đọc đúng các từ ngữ, đặc
biệt các từ ngữ có chứa tiếng có âm đầu l/n G
đọc
* HD đọc cả bài : Đọc đúng các từ ngữ Ngắt
nghỉ hơi đúng GV đọc mẫu
- H đọc theo dãy
- H đọc phần đầu đoạn 2
- H đọc theo dãy
- H đọc phần cuối đoạn 2
- H đọc theo dãy
- H đọc đoạn 3
* Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
*H đọc cả bài
TIẾT 2
3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')
- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?
- ở đại hội, anh Núp về kể cho dân làng
biết những gì?
- Chi tiết nào cho thấy đại hội rất khâm
phục thành tích của dân làng Kông Hoa?
- Những chi tiết nào cho thấy dân làng
Kông Hoa rất vui, rất tự hào về thành
tích của mình?
- Đại hội tặng dân làng Kông Hoa
những gì?
* H đọc thầm đoạn1
- đi dự đại hội thi đua
* H đọc thầm đoạn 2
- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy giỏi
- Núp được mời lên kể chuyện làng
KH Sau khi nghe Núp kể nhiều người chạy lên công kênh đi khắp nhà
* H đọc thầm phần cuối đoạn 2 - 1 em đọc to
- Nghe anh Núp nói lại lời cán bộ " "
lũ làng rất vui, đứng hết dạy nói
" Đúng đấy! Đúng đấy!"
* H đọc thầm đoạn 3
- tặng ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy
Trang 3- Khi xem những vật đó, thái độ của mọi
người ra sao?
-> Mọi người rất trân trọng các món quà
mà đại hội tặng Nó thể hiện lòng yêu
nước, kính yêu Bác Hồ của dân làng
Kông Hoa
4 Luyện đọc diễn cảm ( 5-7')
- Toàn bài đọc với giọng chậm rãi Lời
anh Núp mộc mạc, lời cán bộ và dân
làng hào hứng GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc phân vai
5 Kể chuyện ( 17'- 19')
- Phần KC yêu cầu gì?
- Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể
nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?
G nhắc H: Có thể kể theo lời anh Núp,
anh Thế, một người dân làng KH song
cần chú ý: người kể cần xưng " tôi" nói
lời của một nhân vật từ đầu đến cuối
chuyện
- G kể mẫu đoạn 1 bằng lời của anh
Thế
- Gv yêu cầu HS kể theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS kể trước lớp
6 củng cố, dặn dò ( 4'-6')
- Câu chuyện ca ngợi ai, vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Mọi người xem món quà ấy là những tặng vật thiêng liêng nên" rửa tay thật sạch" trước khi xem
- H thi đọc diễn cảm
- HS đọc phân vai -> Bình chọn H đọc hay nhất
- H đọc y/c phần KC
- H nêu
- 1 H đọc đoạn văn mẫu
- kể theo lời của anh Núp
- H tập kể từng đoạn
- 3 H thi kể 3 đoạn nối tiếp
-> Bình chọn người kể hay nhất
- 1 H kể toàn bộ câu chuyện
- Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp
*Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 4 : Toán
Trang 4SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN.
I Mục tiêu: Giúp H :
- Biết cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
II Đồ dùng dạy học
-Tranh vẽ bài toán minh hoạ như sgk
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- GV đọc - H viết bảng:
Giảm các số : 32, 56, 72, 80, 16 đi 8 lần
- Nhận xét
2 Dạy bài mới: (13-15’)
* Nêu ví dụ:
- G vẽ đoạn thẳng AB dài 2 cm và đoạn CD dài 6 cm
- Nhận xét: đoạn CD dài gấp ? AB
- Thực hiện phép chia : 6 : 2 = 3 (lần)
- G kết luận: AB = 1 / 3 CD
* Giới thiệu bài toán:
- Đọc đề toán
- Hướng dẫn H phân tích đề toán -> tóm tắt
- Hướng dẫn cách giải : 30 : 6 = 5(lần)
- Kết luận tuổi của con bằng 1/ 5 tuổi mẹ
* Kiến thức cơ bản: H so sánh được số này bằng 1
phần mấy số kia
3 Thực hành: (15-17’)
Bài 1: (6-8’) sách.
- Làm thế nào để biết số bé bằng 1/ 4 số lớn?
- HS làm sách
* Củng cố cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
và số lớn gấp mấy lần số bé
* Bài 2 : (4-6’) vở.
- Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
- G hướng dẫn tóm tắt
- Hướng dẫn H giải vở
* DKSL: câu trả lời chưa phù hợp
* Bài 3: (4-5’) nhóm miệng
- Phần a có mấy ô màu xanh ? mấy ô màu trắng?
=> Số ô màu xanh bằng 1 phần mấy số ô màu trắng
- Tương tự hướng dẫn HS tự làm phần b, c
- H viết bảng, nhận xét
- H quan sát,nhận xét
- H nhận xét: đoạn CD dài gấp 3 lần AB
- H thực hiện phép chia :
6 : 2 = 3 (lần)
- H đọc kết luận:
AB = 1 / 3 CD
- H đọc đề toán
- H tóm tắt,nhận xét
- H đọc cách giải
- H đọc thầm bài tập
- 1 H nêu mẫu
- H trả lời, nhận xét
- H làm sách, đổi, nhận xét
- H đọc thầm bài tập
- H trả lời, nhận xét
- H tóm tắt
- H giải vở
- H nêu yêu cầu bài tập
- H trả lời, nhận xét
Trang 5* Củng cố cách so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn.
4 Củng cố -dặn dò (2-3’)
- So sánh số này bằng 1 phần mấy số kia làm thế nào?
*Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 5 : Đạo đức Bài 6: TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG.
(Tiết 2) I- Mục tiêu
+ HS biết được phải có bổn phận tham gia việc lớp, việc trường và vì sao cần phải tích cực tham gia việc lớp, việc trường
+ HS tự giác tham gia việc lớp, việc trường bằng những việc làm phù hợp với khả năng và hoàn thành những công việc được phân công
+ HS biết nhắc nhở các bạn tham gia làm việc lớp, việc trường
II- Tài liệu và phương tiện
+ Phiếu học tập cho Hoạt động 2:
+ Các bài hát về chủ đề nhà trường
+ VBT Đạo đức
III- Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
+ Em đã tích cực tham gia việc trường , việc lớp chưa ? Hãy kể những việc em đã làm được
+ NX, đánh giá
2 Các hoạt động:
* Khởi động: ( 1’) Học sinh hát bài “ Vui đến trường’’
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống (15’)
+ Mục tiêu: Hs biết thể hiện tính tích cực tham gia việc lớp, việc trường trong các tình huống cụ thể
+ Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận, xử lý tình huống ( Gv chia 4 nhóm / 4 tình huống
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Cả lớp NX, góp ý kiến
+ Kết luận: Gv nêu ý kiến đúng trong từng tình huống cụ thể thay cho kết luận
* Hoạt động 2: Đăng ký tham gia việc trường , việc lớp (10’)
+ Mục tiêu : Tạo cơ hội cho Hs thể hiện sự tích cực trong tham gia việc trường , việc lớp
+ Cách tiến hành:
Trang 6- Gv nêu yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy những việc trường, lớp mà các em có thể tham gia
- Hs xác định việc lớp, việc trường các em có khả năng và mong muốn được tham gia
- Gv đề nghị mỗi tổ cử một đại diện đọc to phiếu cho cả lớp nghe
- HS đọc
- Gv sắp xếp các nhóm công việc và giao nhiệm vụ cho Hs
- Các nhóm cam kết sẽ thực hiện tốt các công việc được giao
* Cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”
3) Hướng dẫn thực hành:
+ Tích cực tham gia việc trường, việc lớp phù hợp với khả năng của mình
+ Sưu tầm các tấm gương đã tích cực tham gia việc trường,việc lớp
3 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : Chính tả ( nghe - viết ) ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY
I Mục đích yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi : Đêm trăng trên
Hồ Tây
- Làm đúng BT điền tiếng có vần khó iu/ uyu (BT 2)
- Làm đúng BT 3/a
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a, 3a/105
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (2'-3')
- H viết bảng con : trung thành, chung sức.
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (1'-2') : G nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn nghe - viết(10'- 12')
* G đọc mẫu bài viết
*Nhận xét chính tả và tập ghi chữ khó :
- G ghi chữ khó lên bảng yêu cầu H phân tích :
rọi, lăn tăn, rập rình, chiều gió.
- G xoá bảng, đọc lại
- Trăng trên Hồ Tây được miêu tả ntn?
- Bài viết có mấy câu?
H đọc thầm theo
- H đọc phân tích tiếng khó
rọi = r + oi + thanh nặng lăn = l + ăn+ thanh ngang
- H viết bảng con
- Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng
6 câu
Trang 7- Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì
sao?
c Viết chính tả: (13'-15')
- HD tư thế ngồi viết, cách trình bày
- Đọc cho H viết vở
d Chấm chữa: ( 3-5’)
- Đọc cho H soát lỗi
đ Hướng dẫn làm bài tập( 5 - 7')
*Bài 2 /105 : G treo bảng phụ - Nêu yêu cầu
*Bài 3 /105 : Cho H đọc y/c
3 Củng cố dặn dò: (1-2’)
- GV lưu ý HS viết đúng chính tả trong các
bài viết
- Nhận xét tiết học
Hồ Tây - tên riêng Các chữ đầu câu
- H thực hiện
- H viết bài
- Soát lỗi,ghi lỗi, chữa lỗi
- H làm VBT -> Chữa bài: khúc khuỷu, khẳng khiu, khuỷu tay
- H làm bảng con -> Chữa bài: con ruồi, quả dừa, cái giếng
*Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 2 : Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp H:
- Rèn luyện kĩ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn (2 bước tính)
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- G đọc - H viết : 6 cm bằng 1 phần mấy của 12 cm, 18 cm, 30 cm
2 Thực hành(30-32’):
+ Bài 1/62: (10’) sách
- H nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn H làm mẫu
- H làm sách
* Củng cố cách so sánh số này gấp (hoặc bằng)1 phần mấy của số kia
+ Bài 2/62 : (3-5’) vở
- H đọc thầm nội dung bài tập
- Bài tập thuộc dạng toán nào?
- H làm vở: 28 : 7 = 4 (lần)
Vậy số trâu bằng 1/4 số bò
* Củng cố cách so sánh số này bằng 1 phần mấy số kia
Trang 8+ Bài 3: (5-7’) vở.
- H đọc thầm nội dung bài tập
- Hướng dẫn H tóm tắt và giải toán
- H làm vở: 48 : 8 = 6 (con)
48 - 6 = 42 (con)
* Củng cố dạng toán tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số
* Dự kiến sai lầm:Lời giải bài 2 dài
+ Bài 4: (5-7’) thực hành
Hướng dẫn HS xếp hình
3 Củng cố - dặn dò (2-3’)
- Muốn so sánh số này bằng 1 phần mấy số kia ta làm thế nào?
- Nhận xét bài chấm
*Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết 5 : Thể dục BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
- Chơi trò chơi: “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi,chơi một cách tương đối chủ động
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân trường, còi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung
1 Phần mở đầu:
- Phổ biến ND, yêu cầu giờ học
- Chạy chậm theo hàng dọc quanh sân
trường
- Chơi “Thi xếp hàng nhanh”
2 Phần cơ bản:
- Ôn bài thể dục phát triển chung 8 động
tác
+ G cho ôn luyện cả 8 đt
+ Các tổ tập ôn luyện
+ Biểu diễn thi bài TD phát triển chung giữ
các tổ
- Chơi trò chơi: “ Đua ngựa”
Định lượng
1’
1’
1 - 2’
8 - 10’
2 - 3 lần
1 lần
8 - 10’
Phương pháp
- Lớp xếp 3 hàng dọc
- Lớp trưởng điều khiển
- Tổ trưởng điều khiển
Trang 9+ H khởi động các khớp.
+ G hướng dẫn cách chơi và nêu những
trường hợp
phạm quy
- H chơi chính thức có phân thắng bại
3 Phần kết thúc:
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- G cùng H hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- G giao việc ôn luyện bài thể dục
1’
1’
2 - 3’
- Tập hợp 3 hàng ngang
Tiết 7 : Tiếng Việt ( Tự học)
ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU TUẦN 12
I Mục đích yêu cầu:
- Ôn tập từ chỉ hoạt động
- Ôn tập cho HS về hình ảnh so sánh
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
- GV yêu cầu HS làm vào VBTTN
- Hs làm VBTTN
- Gv nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
Tiết 1 : Tập đọc CỬA TÙNG
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- - Chú ý các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng, nước biển, xanh lơ, xanh lục,
chiến lược
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn miêu
tả
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Biết các địa danh và hiểu nghĩa các từ ngữ ở phần chú giải
- Hiểu nội dung bài : Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng- một cửa biển thuộc miền Trung nước ta.( trả lời được các câu hỏi trong Sgk)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (3')
- 3 H đọc nối tiếp 3 đoạn của câu chuyện "Người con của Tây Nguyên"
Trang 10B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( 1-2’)
Trên khắp miền đất nước ta có nhiều cửa biển đẹp Cửa Tùng là 1 cửa biển rất đẹp của miền Trung Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy Cửa Tùng có vẻ đẹp đặc biệt như thế nào?
2 Luyện đọc đúng ( 15-17')
* G đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn H luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
- Chia bài làm 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn
-> Luyện đọc từng đoạn
* Đoạn 1
- Câu 1: Chú ý đọc: lịch sử, cứu nước Nghỉ
hơi sau dấu gạch nối G đọc
+ Giải nghĩa: Bến Hải, dấu ấn lịch sử
-> HD đọc đoạn 1: Đọc đúng các từ ngữ Ngắt
hơi đúng, giọng đọc chậm rãi
* Đoạn 2
- Câu 5: Ngắt hơi sau các tiếng: minh, đỏ ối,
mặt biển, hồng nhạt G đọc
+ Giải nghĩa: Hiền Lương
-> HD đọc đoạn 2: Đọc đúng các từ ngữ, đặc
biệt là các từ có âm đầu l/n Ngắt hơi đúng
* Đoạn 3 Ngắt như sau:" Người xưa Cửa
Tùng/ đồi mồi/ biển//".G đọc
* HD đọc đoạn 3: Đọc đúng các từ ngữ, ngắt
nghỉ hơi đúng
* Toàn bài đọc đúng các từ ngữ, đặc biệt là các
từ có chứa tiếng có âm đầu l/ n, s/x, ngắt nghỉ
đúng, đặc biệt ở các câu dài GV đọc mẫu
3 Tìm hiểu bài ( 10- 12')
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1,2
- Cửa Tùng ở đâu ?
- G : Bến Hải sông ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị, là nơi phân chia 2 miền Nam Bắc
từ năm 1954 đến năm 1975 Cửa Tùng là cửa
sông Bến Hải
* Yêu cầu H đọc thầm đoạn 1 và TL câu hỏi 1
- Cảnh hai bên dòng sông Bến Hải có gì đẹp?
- H đánh dấu SGK
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 1
- H đọc theo dãy
- H đọc chú giải SGK
- H đọc đoạn 2
- HS đọc theo dãy
- H đọc đoạn 3
* H đọc nối tiếp đoạn ( 2 lượt)
- H đọc cả bài
* H đọc thầm đoạn 1,2
- Ơ nơi dòng sông Bến Hải gặp biển
* H đọc thầm đoạn 1 và trả lời :
- Thôn xóm mướt màu xanh của luỹ tre và những rặng phi lao rì