Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ -Moät soá baêng giaáy -Một số tờ giấy khổ A 4 III.Các hoạt động dạy – học: Hoạt động -Giáo viên * Goïi HS leân baûng kieåm tra -Nhận xét đánh giá ch[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
Thứ hai
5 /12/ 2005
Đạo đức Tập đọc Chính tả Toán Thể dục
Biết ơn thầy giáo , cô giáo ( tiết 1) Chú đất Nung
NV : Chiếc áo búp bê
Chia một tổng cho một số Bài 27
Thứ ba
6/12
Toán LTVC Kể chuyện Khoa học
Kĩ thuật
Chia cho số có một chữ số
Luyện tập về câu hỏi Búp bê của ai?
Một số cách làm sạch nước Ôn tập và cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn
Thứ tư
7/12
Tập đọc Tập L Văn Toán Lịch sử-Đ- lí
Chú đất Nung ( Tiếp theo)
Thế nào là văn miêu tả
Luyện tập Nhà Trần thành lập
Thứ năm
8/12
Toán LTVC Khoa học Hát nhạc
Kĩ thuật
Chia một số cho một tích Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Bảo vệ nguồn nước Ôn tập 3 bài hát : Trên ngựa ta phi nhanh ; khăn quàng thắm mãi vai em và bài Cò lã Nghe nhạc Cắt khâu, thêu sản phẩm tự chọn
Thứ sáu
9/12
Toán Tập làm văn
LS Địa lí Thể dục HĐNG
Chia một tích cho một số Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
HĐ sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ Bài 28
Tìm hiểu , kể chuyện lịch sử Sinh hoạt lớp
Tuần 14
Trang 2Thứ hai, ngày 19 tháng 11 năm 2007.
TẬP ĐỌC : Chú Đất Nung
I.Mục tiêu:
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm,chú bé Đất)
2.Hiểu các từ ngữ trongtruyện
- Hiểu nội dung(phần đầu) câu truyện:Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II.Đồ dùng
Tranh minh hoạ bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy – học :(45 phút)
A/ Kiểm tra.(2 phút)
B/ Bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.(3 phút)
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.(36 phút)
Giáo viên Học sinh
a) Đọc đúng.(12 phút)
- GV chia 3 đoạn
-Luyện đọc từ ngữ khó:cưỡi ngựa tía,kị sĩ, thật
đoảng
-Câu văn dài: Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé
bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu;Chú bé Đất ngạc
nhiên/ hỏi lại:
-Y/c HS đọc chú giải +giải nghĩa từ
b)đọc hiểu(12 phút)
*Đoạn 1:-Y/c HS đọc thàm trả lời
H? Câu hỏi 1SGK
H? đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
KL:Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
* Đoạn 2: -Y/c HS đọc thầm trả lời
H? Cu Chắt để đồ chơi của mình vào đâu?
H? Những đồ chơi cu Chắt làm quen với nhau như
thế nào?
H? Đoạn 2 cho em biết điều gì?
KL: Cuộc làm quen giữa cu Đất và hai người bột
* Đoạn 3: -Y/c HS đọc thầm đoạn 3 trả lời
H? Vì sao chú bé Đất lại ra đi?
-Lần 1: 3 HS (yếu) đọc
-Luyện đọc từ khó, câu văn dài (5 HS Yếu)
-Lần 2: ( HS (TB) đọc
-1 HS đọc to chú giải
-2-3 HS giải nghĩa tư.ø -1 HS (khá) đọc cả bài
- Cá nhân: Đọc thầm trả lời câu hỏi -Nêu
-Cá nhân: Đọc thầm trả lời câu hỏi
- Cá nhân Trả lời
-Cá nhân: Đọc thầm trả lời câu hỏi
Trang 3H? Câu hỏi 2 SGK.H? Ôâng Hòn Rấm nói thế nào khi
thấy chú lùi lại?
H? Câu 3 SGK
H? Theo em các ý kiến đó, ý kiến nào đúng? Vì sao?
H? Câu 4 SGK
*Từ ngữ: nung trong lữa
H? Đoạn 3 nói lên điều gì?
KL:Kể lại việc chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung
c) Đọc diễn cảm.(12 phút)
-Gọi 4 HS đọc toàn bài
H? Toàn bài đọc với giọng như thế nào?
KL:Giọng hồn nhiên,đọc phân biệt lời người kể với
lời các nhân vật: chàng kị sĩ (kênh kiệu),ông Hòn
Rấm,(vui, ôn tồn), chú bé đất,(chuyển từ ngạc nhiên
sang mạnh dạn, táo bạo,đáng yêu-thể hiện rõ ở đoạn
cuối: Nào, nung thì nung!
*Đọc diễn cảm đoanï”Ông Hòn Rấm thành Đất
Nung”
-Các từ nhấn giọng: nhát thế, dám xông pha, nung
thì nung,
-T/C HS đọc diễn cảm, thi đọc d/c
-Nhận xét khen nhóm, cá nhân đọc hay và ghi điểm
C/ Củng cố , dặn dò(4 phút)
H? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nhận xét, chốt nội dung: Chú bé Đất can đảm,
muốn trở thành người khoẻ manh làm được nhiều
việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
-Liên hệ:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài tập đoc
-Vì chú sợ bị chê là hèn nhát
-Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn hữu ích
* 4 HS(khá) đọc phân vai: người dẫn chuyện, chú bé Đất
-Lớp lắng nghe, tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- 3 HS(khá) đọc phân vai
- Cả lớp theo dõi , nhận xét, tìm từ nhấn giọng
-N3: Luyện đọc diễn cảm,=>một số nhóm thi đọc trước lớp
-HS nêu :Chú bé Đất can đảm muốn mình khoẻ mạnh làm được nhiều điều có ích …
-Cá nhân: Tự liên hê
TOÁN: Chia một tổng cho một số.
I- Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số
-Vận dụng tính chất một tổng(một hiệu) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan
II- đồ dùng.
-Bảng phụ làm bài tập 3
Trang 4III- Các hoạt động dạy- học :
A/ Kiểm tra
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 HD nhận biết tính chất một tổng chia cho một số
Giáo viên Học sinh
* GV viết lên bảng 2 biểu thức
(35+21):7 và 35:7+21:7
-YC HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Giá trị của 2 biểu thức(35+21):27 và 35:7+21:7như
thế nào với nhau?
-GV nêu :Vậy ta có thể viết
(35+21):7=35:7+21:7
H? Biểu thức (35+21):7 có dạng như thế nào?
H? Hãy nhận xét về dạng của biểu thức 35:7+21:7?
-Nêu từng thương trong biểu thức này?
-35 và 21 là gì trong biểu thức?
-Còn 7 là gì trong biểu thức?
H? Từ VD trên Khi chia một tổng cho một số ta làm
như thế nào?
KL:Vì (35+21):7 và 35:7+21:7 nên ta nói khi thực
hiện chia 1 tổng cho 1 số nếu các số hạng của tổng
đều chia hết cho số chia ta có thể chia từng số hạng
cho số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau
3.Thực hành
Bài 1:* Gọi HS nêu yêu cầu bài tập GV hướng dẫn
làm bài tập 1a/
H? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV viết lên bảng biểu thức
(15+35):5=?
-Yêu cầu HS nêu cách tính của biểu thức trên
-GV gọi 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
-GV nhắc lại:Vì biểu thức có dạng là 1 tổng chia cho
1 số các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta có thể thực hiện 2 cách như trên
* Đọc biểu thức -1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào giấy nháp
(35+21):7=56:7=8 35:7+21:7=5+3=8 -Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau
-Đọc biểu thức -Có dạng là 1 tổng chia cho 1 số tổng là (35 + 21) Một số là 7
-Biểu thức là tổng của 2 thương
-Thương thứ nhất là 35:7 thương thứ 2 là 21:7
-Là các số hạng của tổng (35+21) -Là số chia
-Cá nhân: Phát biểu
-Lắng nghe và nhắc lại Ghi nhớ
* 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm theo 2 cách
-2 HS nêu 2 cách +Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia +Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các kết quả với nhau
Trang 5-GV nhận xét, sửa sai và cho điểm
Bài 1b
-GV viết lên bảng biểu thức
12:4+20:4
-GV yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm bài theo
mẫu
H:Theo em vì sao có thể viết
là:12:4+20:4=(12+20):4
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 2: * Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV viết lên bảng biểu thức (35-21):7
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm , trình bày kết quả trên
giấy khổ lớn Các nhóm còn lại làm bài vào phiều
học tập
-Yêu cầu HS nêu cách làm của nhóm mình trước lớp
-GV yêu cầu HS đổi phiếu nhận xét kết quả (Đ / S
bằng bút chì )
-GV như vậy khi có 1 hiệu chia cho 1 số mà cả số bị
trừ và số trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta có
thể làm như thế nào?
-GV giới thiệu:Đó chính là tính chất 1 hiệu chia cho
1 số
Bài 3: * GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1HS tóm tắt , 1 HS giải
Yêu cầu cả lớp làm vở
Bài giải
Số nhóm HS của lớp 4A là
32:4=8 ( nhóm)
Số nhóm HS của lớp 4B là:
28:4=7(nhóm )
Số nhóm HS của cả 2 lớp là
8+7=15( nhóm)
ĐS:15 nhóm
-GV chữa bài sau đó yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện hơn
-Ghi điểm HS
C/ Củng cố, dặn dò
-Thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
-Vì trong biểu thức 12:4+20:4 có 12 và 20 cùng chia cho 4 áp dụng tính chất 1 tổng chia cho 1 số ta có thể viết
12:4+20:4=(12+20):4 -1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào bảng con Cả lớp nhận xét , sửa sai
* 2 HS nêu -HS đọc biểu thức -Thào luận nhóm trính bày kết quả trên phiếu bài tập và giấy khổ lớn
- Trình bày kết quả Đổi phiếu , nhận xét kết quả
-Lần lượt từng HS nêu +Cách 1 tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số chia
+Cách 2 xét thấy ……
-Ta cói thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia rồi trừ các kết quả cho nhau
* 2 HS đọc to đề bài -1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm vào vở Bài giải
Số HS của cả 2 lớp 4A và 4B là 32+ 28 = 60 (HS)
Số nhóm HS của cả 2 lớp là 60:4=15 ( nhóm )
Đáp số:15 nhóm
-Cả lớp nhận xét , sửa sai
Trang 6* Nêu lại ND bài học ?
-Gọi HS đọc phần kết luận
-Tổng kết giờ học dặn HS về nhà làm bài tập HS
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
* 2 HS nhắc lại -1 em đọc to Cả lớp theo dõi
- Về thực hiện
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Chiếc áo búp bê
I.Mục tiêu:
1 HS nghe đọc, viết đúng chính tả trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
2 Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai
II.Đồ dùng
-Bút dạ giấy khổ to
-Một số tờ giấy khổ A4
III.Các hoạt động dạy – học.:
A/ Kiểm tra.
B/ Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 HD HS nghe- viết.
Giáo viên Học sinh
a) Tìm hiểu bài
* Gv đọc đoạn chính tả 1 lần
H? Đoạn văn chiếc áo búp bê có nội dung gì?
-Nhận xét, chốt nội dung đoạn văn
b) Luyện viết từ kho ù- viết bài
-YC HS đọc thầm đoạn văn,tìm từ khó viết, ghi nhớ
-Luyện viết chung một số từ khó:khuy bấm,
H? Trong bài có những danh từ riêng nào?
-Nhắc HS viết hoa tên riêng :Bé Ly, chị khánh
Nhận xét , sửa sai
+ GV đọc cho HS viết
+ Chấm chữabài ( 5-7 bài)
-Nhận xét chung
3 Luyện tập
Bài 2(b) điền vào ô trống tiéng chứa vần ất hay ấc?
-Cho HS đọc yêu cầu đề
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
-Cho HS làm bài: GV phát giấy +bút dạ cho 3 nhóm
-Cho HS trình bày kết quả
* HS theo dõi SGK -Tả chiếc áo búp bê xinh xắn Một bạn nhỏ đã may áo cho búp bê của mình với bao tình cảm yêu thương -HS luyện viết từ ngữ đúng chính tả vào vở nháp Ghi nhớ lỗi để không mắc phải
-Cá nhân: phát biểu
-HS viết chính tả
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi ghi lỗi ra lề
* 1 HS đọc to lớp đọc thầm theo -Những nhóm được phát giấy làm bài vào giấy
-HS còn lại làm bài vào vở BT -Các nhóm làm bài vào giấy lên bảng lớp
Trang 7-Nhaôn xeùt choât lái lôøi giại ñuùng
.-Tieâng chöùa vaăn aât hay aâc?
- Gói 1HS ñóc lái baøi ñaõ söõa sai
* Neđu lái teđn ND baøi hóc ?
-Daịn veă nhaø söûa lái caùc loêi sai,
-Nhaôn xeùt tieât hóc
-lôùp nhaôn xeùt, söûa sai
-Cheùp lái lôøi giại ñuùng vaøo vôû B -3 Nhoùm laøm baøi vaøo giaây khoơ lôùn -HS coøn lái laøm vaøo vôû BT
-3 Nhoùm leđn daùn keât quạ tređn bạng lôùp
-Cạ lôùp nhaôn xeùt, Choât keât quạ ñuùng
- Veă thöïc hieôn
.
Thöù ba, ngaøy 20 thaùng 11 naím 2007
Toaùn: Chia cho soâ coù moôt chöõ soâ.
I-Múc tieđu.
Giuùp HS reøn kó naíng thöïc hieôn pheùp chia cho soâ coù moôt chöõ soâ.
II- Ñoă duøng.
GV:Bạng phú.
HS:Bạng con.
III-Caùc hoát ñoông dáy –hóc.(40 phuùt)
A/ Kieơm tra.(2 phuùt)
B/ baøi môùi.
1 Giôùi thieôu baøi.(1 phuùt)
2 HD thöïc hieôn pheùp chia.(15 phuùt)
Giaùo vieđn Hóc sinh
a) Pheùp chia heât: 128472 : 6 = ?( 7 phuùt)
H? Nhaôn xeùt veă pheùp chia tređn?
H? neđu caùch thöïc hieôn?
-T/C HS laøm baøi.
-T/C HS nhaôn xeùt,neđu roõ caùc böôùc chia.
KL caùch thöïc hieôn:
B1: ñaịt tính.
B2: Tính töø traùi sang phại Moêi laăn chia ñeău tính
theo ba böôùc: chia, nhađn, tröø nhaơm.
b) pheùp chia coù dö: 230859 : 5 = ? (8 phuùt)
(Tieân haønh töông töï pheùp chia heât)
H? Nhaôn xeùt veă hai pheùp chia tređn? vì sao?
H? Vôùi pheùp chia coù dö thì soẫ dö coù ñaịc ñieơm
gì?
-Caù nhađn:neđu
-Caù nhađn: laøm baøi bạng con.Chöõa baøi, neđu caùc böôùc thöïc hieôn -caù nhađn: laøm baøi bạng con, -Caù nhađn: trạ lôøi.
Trang 8KL:Số dư luôn luôn nhỏ hơn số chia.
3 Luyện tập.
- HD HS làm bài(đồng loạt cả lớp),chữa bài.
Bài 1:Đặt tính rồi tính.
*Lưu ý HS về số dư.
Bài 3
* Lưu ý HS về lời giải( hoặc câu kết luận.)
C/ Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học, giao BT về nhà.
-Cá nhân: làm bài vào vở,chữa bài.
- HS yếu,TB, chữa bài.
-HS khá, giỏi chữa bài.
.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Luyện tập về câu hỏi
I.Mục tiêu:
1 Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với từ nghi vấn ấy
2 Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II Đồ dùng.
Bảng phụ ghi và làm BT1, 3, 5
III Các hoạt động dạy - học
A/ Kiểm tra.
H? Câu hỏi dùng để làm gì? Dấu hiệu nào để nhận biết đó là câu hỏi?
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1:Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu
* Cho HS đọc yêu cầu BT1
-Giao việc: các em có nhiệm vụ đặt câu hỏi cho bộ
phận in đậm trong các câu a,b,c,d
-T/C HS làm bài.Gv phát giấy và bút dạ cho 3 HS
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai? (Ai hăng hái
nhất và khỏe nhất?)
b)Trước giờ học các em thường làm gì?(Các em
thường làm gì trước giờ học?)
c)Bến cảng như thế nào?
d)Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?(Ở đâu bọn
trẻ em hay thả diều?)
* 1 HS đọc to lớp lắng nghe
- Nắm yêu cầu nhiệm vụ
-3 HS làm bài vào giấy.HS còn lại làm vào VBT
-3 hs làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
HS trình bày bài làm của mình -HS nhận xét bổ sung
* 1 HS đọc to lớp lắng nghe -HS làm bài vào vở
-2HS bai2 trên giấy khổ lớn
Trang 9Bài 2:đặt câu hỏi với mỗi từ sau:ai, cái gì, làm gì,
thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu.
* Gọi HS đọc bài tập 2
-Cho HS làm vở
-Gv phát giấy cho 2 HS làm 2 bài trên giấy khổ lớn
-Cho HS trình bày kết quả
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Tìm từ nghi vấn có trong các câu hỏi
* Cho HS đọc yêu cầu BT 3
-Giao việc:Các em có nhiệm vụ tìm các từ nghi vấn
câu a,b,c lên bảng lớp
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
a)Có phải –không?
b)phải không?
c) à?
Bài 4: đặt câu
* Cho HS đọc yêu cầu BT 4
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-Nhận xét khẳng định câu HS đặt đúng
Bài 5:
* Cho HS đọc yêu cầu BT
-Giao việc: các em tìm trong 5 câu ấy câu nào
không phải là câu hỏi, không được viết dấu hỏi
-Cho HS làm bài
-Cho HS trìnhbày
-Nhận xét chốt lại kết quả đúng
C/ Củng cố, dặn dò
Nêu lại tên ND bài học
-Nhắc lại ghi nhớ ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà viết vào vở 2 câu có dùng từ
nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi không đựoc
viết vào dấu chấm hỏi
-Đại diện các nhóm lên trình bày -Cả lớp nhận xét, bổ sung
* 1 HS đọc to lớp lắng nghe -3 HS lên bảng làm
HS còn lại làm vở -Lớp nhận xét
* 1 HS đọc to lớp lắng nghe -HS đặt câu
-HS trìnhbày -Lơp nhận xét
* 1 HS đọc to lớp lắng nghe -HS đọc lại phần ghi nhớ về câu hỏi trang 131 SGK
-1 Số HS phát biểu ý kiến VD:2 câu a và d là câu hỏi ; 3 câu b, c, d không phải là câu hỏi nên không được dùng dấu chấm hỏi
-Lớp nhận xét, bổ sung
* 2 HS nêu
2 em đọc to
- Về thực hiện
I Mục tiêu:
Trang 101- Rèn kỹ năng nói:
-Nghe GV kể câu chuyện Búp bê của ai?, nhớ được câu chuyện, nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ truyện; kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê, phối hợp kể với điệu bộ, nét mặt
-Hiểu truyện biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết
2- rèn kỹ năng nghe:
-Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
-Theo dõi bạn kể chuyện ,nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng
-Tranh minh hoạ SGK
-6 Băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh+6 băng giấy GV đã viết sẵn 6 lời thuyết minh
III Các hoạt động dạy – học :
Giáo viên Học sinh
* Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ
-Nhận xét đánh giá cho điểm
* Giới thiệu bài
-Đọc và ghi tên bài:Búp bê của ai
a)GV kể lần 1( chưa kết hợp chuyện tranh)
Giọng kể chậm rãi nhẹ nhàng, kể phân biệt lời các
nhân vật
b)GV kể lần 2( kết hợp chỉ tranh)GV vừa kể vừa
chỉ tranh
c)GV kể lần 2( nếu HS chưa nắm được nội dung)
* Cho HS đọc yêu cầu của câu 1
-GV giao việc: Các em dựa vào lời GV kể hãy tìm
lời thuyết minh cho mỗi tranh Lời khuyên minh chỉ
cần ngắn gọn bằng 1 câu
-Cho HS làm bài
.Gv dán 6 tranh lên bảng lớp
.GV phát 6 tờ giấy cho 6 nhóm
-Cho HS trình bày
-Nhận xét khen nhóm viết lời thuyết minh hay Ghi
điểm
* Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc:Các em sắp vai Búp bê để kể lại câu
chuyện khi kể nhớ phải xưng tôi tớ mình hoặc em
-Cho HS kể chuyện
* 1-2 HS lên bảng làm theo yêu cầu Cả lớp theo dõi , nhận xét
* Nghe -HS lắng nghe -HS vừa nghe kể nhìn vào tranh theo que chỉ của GV Nắm nội dung câu chuyện qua các bức tranh
* HS đọc yêu cầu BT1
- Nắm yêu cầu
-HS làm bài theo nhóm đôi Trình bày lời thuyết minh
-6 nhóm được phát giấy làm bài vào giấy -6 nhóm lên dán lời thuyết minh cho 6 tranh đã được phân công
-Lớp nhận xét
* HS đọc yêu cầu BT 2
- Nắm yêu cầu