Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các phép trừ trong phần bài học và viết lên bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần bài h[r]
Trang 1Trường TH Trí Phải Đông
Lớp 2C
PHIẾU BÁO GIẢNG
TUẦN 12
Thứ
Ngày
Tiết dạy
Tiết PPCT
Hai
09/11/2009
5 Đạo đức Quan tâm giúp đỡ bạn bè ( T1)
1 Tập đọc Sử tích cây vú sửa
2 Tập đọc Sử tích cây vú sửa
3 Toán 13 trừ đi một số : 13 - 5
4 Mĩ Thuật Vẽ theo mẫu: vẽ là cờ Tổ Quốc hoặc cờ
lễ hội.
Ba
10/11/2009
1 Kể chuyện Sử tích cây vú sửa
4 Chính tả NV: Sử tích cây vú sửa
Tư
11/11/2009
2 LTVC Từ ngữ về tình cảm, dấu phẩy
Năm
12/11/2009
2 Tập L văn Gọi điện
4 Thủ công Gấp, cắt ,dán biển báo giao thông cấm
đổ xe
Sáu
13/11/2009
Trang 2NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ VĂN SANG
Thứ hai ngày 02 tháng 11 năm 2009
Chào cờ
MÔN: TẬP VIẾT
K – Kề vai sát cánh
I Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng : Kề (1 dòng cỡ vừa, 1
dòng cỡ nhỏ), Kề vai sát cánh (3 lần)
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu K Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ
- HS: Bảng, vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: G
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Góp sức chung tay
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ
cái viết thường đứng liền sau chúng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Mục tiêu: Nắm được cấu tạo nét của chữ K
Phương pháp: Trực quan.
ĐDDH: Chữ mẫu: K
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ K
- Chữ K cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ K và miêu tả:
+ Gồm 3 nét: 2 nét đầu giống nét 1 và 2 của chữ I, nét
3 là kết hợp của 2 nét cơ bản móc xuôi phải và móc
ngược phải nối liền nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ giữa thân
chữ
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết:
+ Nét 1 và 2 giống chữ I
+ Nét 3: Đặt bút trên đường kẽ 5 viết nét móc xuôi phải,
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con
- HS quan sát
- 5 li
- 6 đường kẻ ngang
- 3 nét
- HS quan sát
- HS quan sát
Trang 3đến khoảng giữa thân chữ thì lượn vào trong tạo vòng xoắn
rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở đường kẽ 2
2 HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
Mục tiêu: Nắm được cách viết câu ứng dụng, mở rộng vốn
từ
Phương pháp: Đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu
* Treo bảng phụ
1 Giới thiệu câu: Kề vai sát cánh
2 Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Kề lưu ý nối nét K và ê, dấu
huyền
3 HS viết bảng con
* Viết: : Kề
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 3: Viết vở
Mục tiêu: Viết đúng mẫu cỡ chữ, trình bày cẩn thận.
Phương pháp: Luyện tập.
ĐDDH: Bảng phụ
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bị: L – Lá lành đùm lá rách
- HS tập viết trên bảng con
- HS đọc câu
- K, h : 2,5 li
- t :1,5 li
- s :1,25 li
- e, a, i, n : 1 li
- Dấu huyền(\) trên ê
- Dấu sắc (/) trên a
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- Vở Tập viết
- HS viết vở
- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp
TOÁN
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Yêu cầu cần đạt
- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)
- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó
Trang 4NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ VĂN SANG
II Chuẩn bị
- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
62 – 27 32 –8 36 + 36 53 + 19
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4 Yêu cầu HS
gọi tên các thành phần trong phép tính trừ sau đó
ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm số bị trừ
Mục tiêu: Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi
biết hiệu và số trừ
Phương pháp: Trực quan , đàm thoại
ĐDDH: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học
* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan
Bài toán 1:
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô vuông)
Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô vuông) Hỏi
còn bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép
tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV gắn nhanh thẻ ghi
tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm hai phần
Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần thứ hai có 6 ô
vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số ô vuông
bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là 6 Hãy đọc cho
cô phép tính tương ứng để tìm số ô vuông còn lại
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm gì ? Khi
HS trả lời, GV ghi lên bảng x = 6 + 4
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng
- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Số hiệu
- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10
X – 4 = 6
- Là 10
X – 4 = 6
X = 6 + 4
X = 10
Trang 5- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS nhắc lại
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Mục tiêu: Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài
tập có liên quan
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: bảng phụ
Bài 1 (a, b , d, e)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập 3 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
a) Tại sao x = 8 + 4 ?
b) Tại sao x = 18 + 9 ?
c) Tại sao x = 25 + 10 ?
Bài 2 (cột 1, 2, 3)
- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị trừ trong
phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài
Bài 3:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Bài toán cho biết gì về các số cần điền?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS đọc chữa bài
- Nhận xét và cho điểm
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: 13 – 5
- Là số bị trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
- Nhắc lại qui tắc
- Làm bài tập
- 3 HS lần lượt trả lời:
+ Vì x là số bị trừ trong phép trừ x – 4 = 8,
8 là hiệu, 4 là số trừ Muốn tính số bị trừ
ta lấy hiệu cộng số trừ ( 2 HS còn lại trả lời tương tự )
- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Là số bị trừ trong các phép trừ
- HS làm bài
- Đọc chữa ( 7 trừ 2 bằng 5, điền 7 vào ô trống …) bài
- Dùng chữ cái in hoa
CHUYÊN MƠN HĨA
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN
I Yêu cầu cần đạt
- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
Trang 6NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ VĂN SANG
- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Thực hành: Chăm chỉ học tập
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử trong 1 tình huống
cụ thể có liên quan đến việc quan tâm giúp đỡ bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, đóng vai.
ĐDDH: Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm, không đi học
được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác nhận
xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em nên
đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và giúp bạn
hoàn thành bài học của ngày phải nghỉ đó Như vậy
là biết quan tâm, giúp đỡ bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ bạn
bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt và được các
bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ.
Mục tiêu: Nhận biết các biểu hiện của quan tâm, giúp đỡ
bạn
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
ĐDDH: Giấy khổ to, bút viết
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách
giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối kì lần
nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết quả học
tập Các bạn trong tổ phê bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai? Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải làm gì?
- Hát
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí Cách xử lí đúng là:
+ Đến thăm bạn + Mang vở cho bạn mượn để chép bài và giảng cho bạn những chỗ không hiểu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách giải quyết cho tình huống của GV Chẳng hạn:
1 Các bạn trong tổ làm thế là sai Mặc dù Hạnh có lỗi nhưng các bạn cũng không nên vì thế mà đã vội vàng phê bình Hạnh Nếu phê bình mạnh quá, có thể làm cho Hạnh buồn, chán nản Cách tốt
Trang 7- GV kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong lúc bạn
gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm, giúp đỡ để
bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm.
Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức, kỹ năng đã học.
Phương pháp: Đóng vai, thảo luận, đàm thoại.
ĐDDH: Vật dụng sắm vai
- HS sắm vai theo phân công của nhóm
- Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy
như thế nào?
Kết luận:
- Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết và nên làm
đối với các em Khi các em biết quan tâm đến bạn
thì các bạn sẽ yêu quý, quan tâm và giúp đỡ lại khi
em khó khăn, đau ốm
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về quan
tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: tiết 2
nhất là phải giúp đỡ Hạnh
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ của từng cá nhân
Ví dụ:
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy rất vui sướng, hạnh phúc
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy mình lớn lên nhiều
+ Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em thấy rất tự hào
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Yêu cầu cần đạt
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy
- Hiểu ND : Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được CH 1, 2, 3, 4) HS khá, giỏi trả lời được CH 5
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sự tích của
- Hát
Trang 8NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ VĂN SANG
loại quả ngon ngọt này Đó là sự tích cây vú sữa
Sự tích là những câu chuyện của người xưa giải
thích về nguồn gốc của cái gì đó, còn được kể lại
VD: Sự tích trầu cau, sự tích bánh chưng, bánh giày,
…
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tha
thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả
b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS tìm
cách đọc sau đó luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1 dừng lại
ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó Khi giải
nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời, sau đó
mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ hoặc cụm
từ đó (đã giới thiệu ở phần mục tiêu) Lần 2 yêu
cầu 4 HS đọc liền nhau
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Vì sao cậu bé quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK
- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu, hoặc một số từ khác phù hợp với tình hình HS
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.// Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.// Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là cây vú sữa.//
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong + HS 2: Không biết … như mây + HS 3: Hoa rụng … vỗ về
+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng
- Đọc thầm
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá,
Trang 9- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ tên là
cây vú sữa?
Tiết 2
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc nhẹ nhàng, tha
thiết, nhấn giọng ở các từ gợi tả
b) Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
phát âm cho HS
c) Hướng dẫn ngắt giọng
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho HS tìm
cách đọc sau đó luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn Lần 1 dừng lại
ở cuối mỗi đoạn để giải nghĩa từ khó Khi giải
nghĩa GV đặt câu hỏi trước cho HS trả lời, sau đó
mới giải thích chính xác lại nghĩa các từ hoặc cụm
từ đó (đã giới thiệu ở phần mục tiêu) Lần 2 yêu
cầu 4 HS đọc liền nhau
- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK
- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu, hoặc một số từ khác phù hợp với tình hình HS
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu: Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.// Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.// Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây là cây vú sữa.//
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
+ HS 1: Ngày xưa … chờ mong + HS 2: Không biết … như mây + HS 3: Hoa rụng … vỗ về
+ HS 4: Trái cây thơm … cây vú sữa
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng
- Đọc thầm
Trang 10NGƯỜI THỰC HIỆN: VÕ VĂN SANG
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Vì sao cậu bé quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của mẹ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho cây lạ tên là
cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu thương
của mẹ dành cho con Để người mẹ được động viên
an ủi, em hãy giúp cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ
4 Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị: Bài mẹ
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu
TOÁN
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 - 5
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng phụ
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Tìm số bị trừ.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và thực hiện phép tính: 32 – 8; 42 –
18
+ HS 2: Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 = 30
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học các phép tính trừ
có dạng 13 trừ đi một số Ví dụ: 13 – 5
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 13 – 5
Bước 1: Nêu vấn đề
- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que tính), bớt đi 5
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài (Có thể đặt từng câu hỏi gợi ý:
Có bao nhiêu que tính? Cô muốn bớt đi bao nhiêu que?)
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe và phân tích đề
- Có 13 que tính, bớt đi 5 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?