Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết: - Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách.. Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của n
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2008
Đạo đức
Bài 3: Có chí thì nên ( Tiếp)
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Trong cuộc sống, con ngời thờng phải đối mặt với những khó khăn, thử thách Nhng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những ngời tin cậy, thì sẽ có thể vợt qua đợc khó khăn để vơn lên trong cuộc sống
- Xác định đợc những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vợt khó khăn của bản thân
- Cảm phục những tấm gơng có ý chí vợt lên khó khăn để trở thành những ngời có ích cho gia đình, cho xã hội
II Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị thông tin, Chuẩn bị các tình huống
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải vợt khó ? - vì trong cuộc sống ai cũng có
thể gặp khó khăn Nếu vợt khó con ngời mới có thể thành công
- Kể một việc làm em đã vợt khó trong học tập? - kể
- Nhận xét, ghi điểm, giới thiệu bài
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( Bài tập 1/ 10) ( 8’)
1 Mục tiêu: Học sinh phân biệt đợc những biểu hiện của ý chí vợt khó và những ý
kiến phù hợp với nội dung bài học
2 Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 - 1 - 2 học sinh đọc
- Hoạt động nhóm đôi theo yêu cầu của bài - Thảo luận nhóm
- Nêu trờng hợp Học sinh thể hiện sự đánh giá
của mình
- trả lời: những trờng hợp thể hiện ngời có ý chí: a; b, d Trờng hợp không thể hiện ngời có ý chí: c
- Vì sao em lại chọn nh vậy? - vì Nguyễn Ngọc Kí, Mai,
Trang 2Hiếu đều biết vợt qua khó khăn của mình để vơn lên trong học tập Còn Phơng không có tinh thần vợt qua khó khăn
- Nhận xét, bổ sung
3 Kết luận: Dù trong cuộc sống có gặp nhiều khó khăn nhng nếu biết vợt qua
những khó khăn đó thì nhất định chúng ta sẽ thành công trong cuộc sống
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân ( Bài 2/ 11) ( 8’)
1 Mục tiêu: Học sinh có những ý kiến đúng về việc vợt khó Từ đó có những nhận
thức đúng
2 Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Đọc
- Nêu ý kiến - Đa ra câu trả lời - giải thích
- Những ngời khuyết tật dù cố gắng học hành
cũng chẳng để làm gì?
- Sai vì nếu biết vợt khó những ngời đó cũng có ích cho xã hội
- có công mài sắt, có ngày nên kim? - Đúng vì nếu con ngời cố gắng
thì sẽ có kết quả tốt đẹp
- Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vợt khó,
còn con nhà giàu thì không cần?
- Sai vì bất cứ ai cũng có thể gặp khó khăn trong học tập
- Con trai mới cần có ý chí? - Sai vì trong xã hội ngày nay
con trai bình đẳng với con gái
- Kiên trì sửa chữa bằng đợc một khuyết điểm
của bản thân ( nh nói lắp, ngọng ) cũng là
ng-ời có chí
- Đúng vì đó cũng thể hiện tính kiên trì vợt khó
- Nhận xé, bổ sung
- Đa ra câu trả lời đúng
3 Kết luận: Các em cần phân biệt rõ đâu là biểu hiện của ngời có ý chí Những
biểu hiện đó còn thể hiện trong cả việc nhỏ và việc lớn, trong cả học tập và đời sống
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp ( Bài tập 3/ 11) ( 8’)
1 Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu đợc một tấm gơng tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe.
2 Cách tiến hành:
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ - Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về những
Trang 3tấm gơng đã su tầm đợc.
- Đại diện nhóm trình bày
- Qua tấm gơng của bạn vừa kể, em học tập đợc
điều gì?
- Trả lời
- Yêu cầu các bạn khác đa ra những hớng giải
quyết giúp bạn
- Nhận xét
- Trớc những khó khăn của bạn bè, chúng ta nên
làm gì?
- động viên, giúp đỡ bạn vợt qua khó khăn
3 Kết luận: Khi bạn gặp khó khăn Chúng ta cần biết giúp đỡ và động viên bạn vợt
qua khó khăn Chúng ta cần học tập những tấm gơng vợt qua khó khăn
Hoạt động 4: Tự liên hệ ( Bài tập 4/ 11) ( 8’)
1 Mục tiêu: Học sinh biết cách liên hệ bản thân, nêu đợc những khó khăn trong
cuộc sống, trong học tập và đề ra đợc cách vợt qua khó khăn
2 Cách tiến hành:
- Yêu cầu học sinh tự tìm những khó khăn của
mình theo mẫu:
STT Khó khăn Những biện pháp khắc
phục
- Làm theo mẫu
- Trao đổi khó khăn của mình trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Thảo luận tìm cách giúp đỡ bạn vợt qua khó khăn
3 Kết luận: Lớp chúng ta cũng có những bạn gặp nhiều khó khăn nh: bản thân
các bạn cần nỗ lực cố gắng để tự mình vợt khó Nhng sự cảm thông, chia sẽ, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các bạn vợt qua khó khăn, vơn lên
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dơng học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4Thể dục
Bài 11: đội hình đội ngũ trò chơi: "chuyển đồ vật"
I Mục tiêu:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp
hàng dọc, dóng hàng, điểm số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đỉêm số, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, đúng kĩ thuật đúng kĩ thuật và khẩu lệnh
- Trò chơi: "Chuyển đồ vật" Yêu cầu chuyển đồ vật nhanh, đúng luật, hào
hứng, nhiệt tình trong khi chơi
II, Địa điểm, phơng tiện:
- Địa điểm: Trên sân trờng
- Phơng tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phơng pháp:
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp
gối, vai, hông
1 - 2’
1 - 2’
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- KTBC: Đội hình đội ngũ
1 - 2’
1- 2’
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số, tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, dàn hàng,dồn hàng
1 - 2’
- Giáo viên nhắc lại cách thực hiện
GV điều khiển lớp tập 1
-2 lần
3 - 4’ - Chia tổ tập luyện do tổ
trởng điều khiển 5 - 6 lần
Trang 52 - 3’
2 - 3’
- GV quan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
- Tập hợp cả lớp cho từng
tổ thi đua trình diễn: 1 - 2 lần
- GV quan sát, nhận xét, biểu dơng thi đua các tổ
* Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố 1 - 2 lần
b) Trò chơi vận động "Chuyển đồ vật"
- Nêu tên trò chơi
- Nhắc lại cách chơi
7 - 8’ Tập hợp đội hình hàng
ngang
- GV giải thích cách chơi
- Cả lớp thi đua chơi giữa các tổ với nhau
- GV quan sát, nhận xét, biểu dơng tổ chơi nhiệt tình, đúng luật
- Tổng kết trò chơi
x
- Đứng vỗ tay, hát theo nhịp 1 - 2’ x x x x x x x x x x
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài 1- 2’ x x x x x x x x x x
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả
giờ học và giao bài tập về nhà
1- 2’ x x x x x x x x x x
Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2008
Khoa học Bài 11: DùNG THUốC AN TOàN
I Mục tiêu:Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
Trang 6- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không
đúng liều lợng
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 24,25 SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)
- Nêu tác hại của thuốc lá? - Mắc bệnh ung th phổi, bệnh
về đờng hô hấp, tim mạch Hít phải khói dẫn đến bị các bệnh
nh ngời hút thuốc Trẻ em bắt chớc
- Tác hại của rợu bia đối với con ngời? - Mắc bệnh: viêm và chảy máu
thực quản, dạ dày, ruột, viêm gan, ung th gan Dễ bị gây lộn,
dễ mắc tai nạn giao thông
- Nêu tác hại của ma tuý? - Mắc nghiện, khó cai, sức
khoẻ giảm, thân thể gầy guộc, mất khả năng lao động Tốn tiền, kinh tế gia đình suy sụp Tội phạm gia tăng
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp ( 12’)
1 Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của học sinh về tên một số thuốc và trờng hợp
cần sử dụng thuốc đó
2 Cách tiến hành:
* Bớc 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp và trả lời
câu hỏi
- Thảo luận cặp
- Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng trong
trờng hợp nào?
- Panadol: giảm đau, hạ sốt
* Bớc 2:
- Học sinh trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Trang 73 Kết luận: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử
dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết ngời Làm thế nào để biết cách sử dụng thuốc an toàn
Hoạt động 3: Thực hành làm bài tập trong sách giáo khoa ( 12’)
1 Mục tiêu: Giúp học sinh: xác định đợc khi nào nêu dùng thuốc Nêu đợc những
điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc Nêu đợc tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lợng
2 Cách tiến hành:
* Bớc 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh làm bài tập trang 24 sách
giáo khoa Quan sát tranh 24, 25
* Bớc 2: Chữa bài
- Học sinh nêu kết quả làm việc:
1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - b
- Nhận xét, bổ sung
* Bớc 3: Thảo luận cả lớp
- Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an toàn? - dùng đúng thuốc, đúng cách,
đúng liều lợng, dùng đúng theo chỉ định
- Nhận xét
3 Kết luận: Chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết Dùng đúng thuốc,
đúng cách, đúng liều lợng Để đảm bảo an toàn, chúng ta chỉ nên dùng thuốc theo hớng dẫn của bác sĩ
Hoạt động 4: Trò chơi " Ai nhanh ai đúng " ( 8’)
1 Mục tiêu: Giúp học sinh không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết
cách tận dụng giá trị dinh dỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật
2 Cách tiến hành:
* Bớc 1: Giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- Chuẩn bị bảng con
- Yêu cầu học sinh củ ra làm trọng tài - Cử trọng tài
- Yêu cầu cử một học sinh để đọc từng câu hỏi - Cử 1 học sinh
- Giáo viên làm cố vấn, nhận xét và đánh giá
* Bớc 2: Tiến hành chơi
- Học sinh đọc câu hỏi
- Các nhóm giơ đáp án: 1: c, a, b; 2: c, b, a
Trang 8- Trọng tài chấm điểm
- Nhận xét, tuyên bố đội thắng cuộc
3 Kết luận: Mục bạn cần biết/ 25 -> 2 - 3 học sinh đọc.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (2 - 3 )’
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài 12
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ t ngày 1 tháng 10 năm 2008.
Lịch sử
Bài 6: Quyết chí ra đi tìm đờng cứ nớc
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu
- Nguyễn Tất Thành đi ra nớc ngoài là do lòng yêu nớc, thơng dân, mong muốn tìm con đờng cứu nớc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3 - 5’)
- Nêu những điều em biết về Phan Bội Châu? - sinh năm 1867 trong một
gia đình nhà nho nghèo Phan Bội Châu là lớn lên khi đất nớc
bị thực dân Pháp đô hộ
- Hãy thuật lại phong trào Đông du? - 1905, do Phan Bội Châu
lãnh đạo Mục đích: đào tạo những ngời yêu nớc có kiến thức về khoa học kĩ thuật ở
n-ớc Nhật sau đó đa họ về nn-ớc
để hoạt động cứu nớc
- ngày càng vận động đợc nhiều ngời sang Nhật học
Trang 9- Vì sao phong trào Đông du bị thất bại? - Phong trào đông Du phát
triển mạnh làm cho thực dân Pháp lo ngại, năm 1908 Phong trào đông du bị tan rã
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp ( 10’)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm sách giáo khoa/ 14 - Đọc thầm sách giáo khoa
- Em biết gì quê hơng và thời niên thiếu của
Nguyễn Tất Thành?
- sinh ngày 19 - 5 - 1890 trong một gia đình nhà nho yêu nớc ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An
* Kết luận: Vào đầu thế kỉ XX, nớc ta cha có con đờng đúng đắn để cứu nớc Lúc
đó Bác Hồ muôn vàn kính yêu của chúng ta mới là một thanh niên 21 tuổi quyết chí ra đi tìm con đờng cứu nớc
Hoạt động 3: Thảo luận theo cặp (8’)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm sách giáo khoa - Đọc thầm sách giáo khoa
- Mục đích đi ra nớc ngoài của Nguyễn Tất
Thành là gì?
- tìm con đờng cứu nớc phù hợp
- Nguyễn Tất Thành đi về hớng nào? Vì sao
Ông không đi theo các bậc tiền bối yêu nớc nh
Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh?
- phơng tây vì các con đờng
đó đều thất bại
- Đại diện nhóm trình bày
* Kết luận: Với mong muốn tìm ra con đờng cứu nớc đúng đắn, Bác Hồ của chúng
ta đã quyết tâm đi về phơng tây
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp (12 - 15’)
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo câu hỏi sau - Thảo luận
- Nguyễn Tất Thành đã lờng trớc đợc những
khó khăn nào khi ở nớc ngoài?
- ở nớc ngoài một mình là rất mạo hiểm Bên cạnh đó Ngời không có tiền
- Ngời đã định hớng giải quyết các khó khăn
nh thế nào?
- rủ T Lê, một ngời bạn thân cùng đi nhng T Lê không đủ can
đảm đi cùng Ngời Ngời quyết tâm làm bất cứ việc gì để sống
và đi ra nớc ngoài Ngời nhận cả
Trang 10việc phụ bếp
- Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra đi
tìm đờng cứu nớc của Ngời nh thế nào?
- quyết tâm cao, ý chí kiên
định bởi Ngời sẵn sàng đơng
đầu với khó khăn, thử thách
- Theo em, vì sao Ngời có đợc quyết tâm đó? - có một tấm lòng yêu nớc,
yêu đồng bào sâu sắc
- Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu? trên con tàu
nào? vào ngày nào?
- 5 - 6 - 1911, Nguyễn Tất Thành với cái tên mới là Văn Ba
đã ra đi tìm đờng cứu nớc trên con tàu Đô đốc La tu sơ Tờ
-rê - vin
- Cho học sinh quan sát bản đồ hành chính Việt
Nam Chỉ cho học sinh nơi Bác đã ra đi tìm
đ-ờng cứu nớc
- Quan sát
* Kết luận: Năm 1911, với lòng yêu nớc, thơng dân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng
Nhà Rồng quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc -> Đọc ghi nhớ/ 15
Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò ( 1 - 2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ năm ngày 2 tháng 10 năm 2008
Địa lí
Bài 6: Đất và rừng
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
- Chỉ đợc trên bản đồ ( lợc đồ ) vùng phân bố của đất phe - ra - lít, đất phù
sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nêu đợc một số đặc điểm của đất phe - ra - lít và đất phù sa: rừng rậm, nhiệt đới và rừng ngập mặn
Trang 11- Biết đợc vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con ngời.
- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lý
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nớc ta? - Vùng biển nớc ta là một bộ
phận của Biển Đông Biển nớc ta
có những đặc điểm Nớc không bao giờ đóng băng Miền bắc và miền trung hay có bão
- Biển có vai trò nh thế nào đối với đời sống và
sản xuất của con ngời?
- giúp cho khí hậu nớc ta trở nên điều hoà hơn
- dầu mỏ, khí tự nhiên làm nhiên liệu cho ngành công nghiệp; cung cấp muối, hải sản cho đời sống và ngành sản xuất chế biến hải sản
- là đờng giao thông quan trọng
- du lịch, nghỉ mát hấp dẫn, góp phần đáng kể để phát triển ngành du lịch
- Nhận xét, ghi điểm
1 Đất ở nớc ta
Hoạt động 2: Làm việc theo cặp ( 10’)
- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, hoàn
thành vào sơ đồ
- Đọc sách giáo khoa, hoàn thành bảng
- Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại đất chính
ở nớc ta trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam?
- đất phe - ra - lít ở vùng đồi núi; đất phù sa ở đồng bằng; chỉ
- Nhận xét, bổ sung
- Nhận xét
Trang 12Tên loại đất Vùng phân bố Một số đặc điểm
Phe - ra - lít Vùng đồi núi Màu đỏ hoặc màu vằng, nghèo mùn Nếu hình
thành trên đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiêu
Đất phù sa Vùng đồng bằng Do sông ngòi bồi đắp, màu mỡ
* Kết luận: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhng chỉ có hạn Vì vậy, việc sử dụng
đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo Nớc ta có nhiều loại đất, nhng diện tích lớn hơn cả là 2 loại đất
2 Rừng ở nớc ta
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm (10’)
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1,2,3 Đọc
sách giáo khoa
- Quan sát tranh, đọc thầm sách giáo khoa
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và
rừng ngập mặn?
- Học sinh chỉ và nêu:
- Yêu cầu học sinh điền vào bảng: - Điền vào bảng
- Đại diện học sinh trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Rừng rậm nhiệt đới Vùng đồi núi - Nhiều loại cây, rừng nhiều
tầng, có tầng cao, tầng thấp
Rừng ngập mặn Vùng đất ven biển có
thuỷ triều lên hàng ngày
- Chủ yếu là cây đớc, cây sú, cây vẹt Cây mọc vợt lên mặt n-ớc
* Kết luận: Nớc ta có nhiều loại rừng, nhng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới và rừng
ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi, rừng ngập mặn thờng thấy ở ven biển
Hoạt động 4: Làm việc cả lớp ( 10’)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm sách giáo khoa/81 - Đọc thầm sách giáo khoa
- Hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống và
sản xuất của con ngời?
- sản vật, điều hoà khí hậu, giữ cho đất không bị xói mòn, hạn chế lũ lụt, chống bão biển, bão cát, bảo vệ đời sống của ngời dân ven biển
- Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác - tài nguyên có hạn, không đợc