MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài Xi- ôn- cốp – xki; biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện.. - HS hiểu nội dung bài : Ca ngợi nhà khoa họ
Trang 1Ngày dạy: MÔN :TẬP ĐỌC
Tiết 25
Tên bài dạy: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch trôi chảy, đọc đúng tên riêng nước ngoài (Xi- ôn- cốp – xki); biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời dẫn câu chuyện
- HS hiểu nội dung bài : Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại Xi–ôn- cốp –xki nhờ nghiên cứu kiên trì, nghiên cứu 40 năm, đã thực hiện thành công mơ ước tìm đường lên các vì sao (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS tính kiên nhẫn trong học tập
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh hoạ , chép đoạn luyện đọc
- HS: Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Vẽ trứng
+ Gọi 2 HS đọc và trả lời câu hỏi gắn với nội
dung đoạn đọc
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu nội dung chính
- Bài mới: Người tìm đường lên các vì sao
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
a ) Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
Đoạn 1:Từ đầu….bayđược
Đoạn 2: Tiếp theo…tiết kiệm thôi
Đoạn 3: Đúng là…vì sao
Đoạn 4 : Phần còn lại
- Cho HS đọc từng đoạn kết hợp luyện đọc từ
khó và giải nghĩa từ ( SGK ) + minh hoạ tranh,
ảnh (nếu có )
- Cho HS luyện đọc cả bài
- Gọi HS đọc
- Đọc mẫu toàn bài
b ) Tìm hiểu bài :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
+ Xi-ôn-cốp xki mơ ước điều gì?
- HS đọc và trả lời câu hỏi
-Cả lớp theo dõi
- 4 HS đọc nối tiếp nhau (đọc 2 -3 lượt )
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1-2 nhóm đọc
- Theo dõi SGK
- Mơ ước được bay lên bầu trời
Trang 2+ Theo em, hình ảnh nào đã gợi ước mơ muốn
tìm cách bay trong không trung của Xi –ôn
-cốp –xki ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2,3
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi- ôn- cốp- xki
đã làm gì?
+ Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như
thế nào ?
+Nguyên nhân chính giúp ông thành công là gì
- Đoạn 2,3 ý nói gì ?
- Gọi HS đọc đoạn 4
+ Ý chính của đoạn 4 là gì ?
+ Em hãy đặt tên khác cho truyện
- Nội dung chính của bài là gì ?
Hoạt động 3: Luyện tập - thực hành
- Gọi HS đọc cả bài
- Đọc mẫu đoạn 1,2
- Cho HS luyện đọc
- Gọi HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi : + Câu chuyên giúp em hiểu điều gì ?
+ Em học được điều gì qua cách làm việc của
nhà bác học ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò Chuẩn bị bài :Văn hay chữ tốt
- Phát biểu
- Đọc
- Trả lời
- Đọc
- Phát biểu
+ Nối tiếp nhau phát biểu
- Phát biểu
- 4 HS đọc nối tiếp
- Theo dõi
- Luyện đọc nhóm đôi
- Một vài nhóm đọc
- Từng đoạn , cả bài
- làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại , toàn tâm , toàn ý
- Phát biểu
Trang 3Ngày dạy: MÔN :TẬP ĐỌC
Tiết 26
Tên bài dạy: VĂN HAY CHỮ TỐT
I/.MỤC TIÊU :
- Đọc rành mạch, trôi chảy Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- HS hiểu nội dung bài : Ca ngợi tính kiên trì , quyết tâm sửa chữ viết xấu để trở thành người viết chữ đẹp của Cao Bá Quát ( Trả lời được câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục HS tính kiên nhẫn trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Người tìm đường lên các vì sao
+ Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi 1, 2
+ Gọi 1 HS đọc cả bài và nêu nội dung chính
- Bài mới : Văn hay chữ tốt
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
a) Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Yêu cầu HS chia đoạn
Đoạn 1:Từ đầu… sẵn lòng
Đoạn 2: TT … sao cho đẹp
Đoạn 3: Còn lại
- Gọi HS đọc từng đoạn + luyện đọc từ khó +
giải nghĩa từ SGK ( minh hoạ tranh, ảnh nếu có)
- Cho HS luyện đọc cả bài
- Gọi HS đọc
- Đọc mẫu cả bài
b) Tìm hiểu bài :
- Gọi HS đọc đoạn 1
+ Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém ?
+ Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm việc gì ?
+ Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi nhận lời
- 2 HS đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp nhau (đọc
2-3 lượt )
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 -2 nhóm đọc
- Theo dõi
- Đọc và trả lời
Trang 4giúp bà cụ hàng xóm ?
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì ?
- Gọi HS đọc đoạn 2
+ Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân
hận?
+ Đoạn 2 ý nói gì ?
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện chữ như thế
nào?
+ Tìm đoạn mở bài, thân bài, kết bài của
truyện?
- Hỏi: Câu chuyện nói lên điều gì ?
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
- Gọi đọc cả bài
- Đọc diễn cảm: “ Thuở đi học…sẵn lòng.”
- Cho HS luyện đọc
- Gọi HS đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học Giáo dục
- Dặn dò - Chuẩn bị bài : Chú đất Nung
-Đọc
- Trả lời + Phát biểu
- Phát biểu
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
- Theo dõi
- Luyện đọc nhóm đôi
- Một vài nhóm đọc
- Từng đoạn , cả bài
- Nếu kiên trì, quyết tâm làm một việc gì đó ắt sẽ thành công
Trang 5Ngày dạy: MÔN : CHÍNH TẢ
Tiết 13
Tên bài dạy: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO
I MỤC TIÊU
- HS nghe -viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- HS làm đúng bài tập chính tả phân biệt i / iê
- Giáo dục HS viết đúng chính tả
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Viết sẵn BT 2b
- Học sinh : Xem đoạn viết, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Người chiến sĩ giàu nghị lực
+ Nhận xét bài viết của HS
+ Đọc cho HS viết : quệt máu , hỏng mắt , đoạt , triển
lãm
- Bài mới : Người tìm đường lên các vì sao
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
- Đọc mẫu bài viết
- Hỏi: + Đoạn văn viết về ai ?
+ Em biết gì về nhà bác học Xi- ôn- cốp- xki ?
- Yêu cầu HS phát hiện từ khó và hướng dẫn HS chú ý
hiện tượng chính tả ( phân tích tiếng )
- Đọc cho HS viết bài ( câu , cụm từ )
- Hướng dẫn HS chữa lỗi Chấm điểm một số vở Nhận
xét
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài tập 2b : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chửa bài
+ Bài tập 3b : Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS thi đua : Tiếp sức
- Cho HS đọc lại kết quả đúng
Hoạt động 4 : Củng cố
- Lắng nghe - Tự rút kinh nghiệm
- HS viết vào bảng con
- Theo dõi SGK
- HS trả lời
- Trao đổi nhóm đôi + phát biểu
- Viết vào vở
- Trao đổi vở
- Tự lực làm bài vào vở
- Mỗi HS đọc 1 câu
- 2 đội, mỗi đội 3 HS
- 1 HS nêu nghĩa, 1HS nêu từ
Trang 6- Thi đua : Ai đúng – Ai nhanh
+ Yêu cầu HS tìm lỗi sai và viết lại cho đúng
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Chiếc áo búp bê
- 2 lượt, mỗi lượt 2 HS
- chiêm yến, nghim trang
Trang 7Ngày dạy: MÔN : KỂ CHUYỆN
Tiết 13
Tên bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/ MỤC TIÊU:
- Dựa vào SGK, chọn được câu chuyện( được chứng kiến hoặc tham gia) thể hiện
đúng tinh thần kiên trì vượt khó
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
- Giáo dục HS tinh thần vượt khó trong học tập
II/ CHUẨN BỊ:
- GV : Tiêu chí đánh giá
- HS : Câu chuện kể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Kể chuyện đã nghe, đã
đọc
+ Gọi HS kể lại câu chuyện em đã nghe , đã đọc
về người có nghị lực và nói ý nghĩa
- Bài mới : Kể chuyện được chứng kiến tham
gia
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
- Gọi HS đọc đề bài
- Phân tích đề , dùng phấn màu gạch chân các từ
: chứng kiến tham gia , kiên trì vượt khó
- Gọi HS đọc phần gợi ý
- Hỏi : + Thế nào là người có tính kiên trì vượt
khó?
+ Em kể về ai? Câu chuyện đó như thế
nào?
- Treo tranh, yêu cầu HS miêu tả những gì các
em nhìn thấy qua tranh
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
- Gọi HS đọc lại gợi ý 3
- Cho HS kể chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể và trao đổi nội dung
câu chuyện
- Tuyên dương HS kể hay
+ 2 HS kể trước lớp
- 1 HS đọc
- Theo dõi phát biểu
- 3 HS đọc nối tiếp
- HS trả lời
- Nối tiếp nhau giới thiệu
- Phát biểu
- 1 HS đọc
- Kể chuyện trong nhóm 4 HS
- Một vài HS kể
- Theo dõi và nêu câu hỏi
- Bình chọn
Trang 8Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Câu chuyện các em kể có nội dung gì ?
+ Để câu chuyện thêm sinh động, khi kể chuyện
cần chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài : Búp bê của ai
- Phát biểu
Trang 9Ngày dạy: MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 25
Tên bài dạy: Mở rộng vốn từ : Ý CHÍ - NGHỊ LỰC
I/ MỤC TIÊU:
- Biết thêm một số từ ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết tìm
từ (BT1), đặc câu (BT2), viết đoạn văn ngắn (BT3) có sử dụng các từ ngữ hướng vào chủ điểm đang học
- Giáo dục HS có ý chí, nghị lực trong học tập và cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng nhóm
- HS: Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Tính từ
+ Thế nào là tính từ ?
+ Em hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức độ
khác nhau của đặc điểm sau : Xanh , thấp ,
sướng
+ Hãy nêu một số cách thể hiện mức độ của đặc
điểm, tính chất
- Bài mới : Mở rộng vốn từ : Ý chí – Nghị lực
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS trình bày trên bảng lớp
a) Từ nói lên ý chí, nghị lực của con người :
quyết tâm, kiên trì, kiên nhẫn, kiên quyết, bền bĩ,
bền gan,…
b) Từ nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị
lực của con người: gian khổ, gian khó, gian nan,
gian truân, chông gai,…
+ Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu Gọi 1 HS làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đặt câu
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Nêu 3 cách
- 1 HS đọc
- Hoạt động nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm phát biểu
- Làm vào vở
- Nối tiếp nhau phát biểu
Trang 10- Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung gì ?
- Yêu cầu HS đọc lại các câu thành ngữ hoặc
tục ngữ về chủ đề này để vận dụng vào viết câu
mở đoạn hay kết đoạn
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm Nhận xét
Hoạt động 3 : Củng cố
- Thi đua : Ai nhanh hơn
( Yêu cầu HS tìm các từ nói lên ý chí, nghị lực
của con người )
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò Chuẩn bị : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
- Phát biểu
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Làm bài vào vở
- Một vài HS đọc
- 2 đội tham gia, mỗi đội 4 HS
Trang 11Ngày dạy: MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 26
Tên bài dạy: CÂU HỎI VÀ DẤU CHẤM HỎI
I/ MỤC TIÊU:
- HS hiểu được tác dụng của câu hỏi và dấu hiệu chính để nhận biết chúng (Nd ghi nhớ)
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản (BT1, mụcIII) ; bước đầu biết đặt câu hỏi để trao đổi theo nội dung, yêu cầu cho trước (BT2,BT3)
- HS khá, giỏi đặt được câu hỏi để tự hỏi mình theo 2, 3 nội dung khác nhau
- HS có ý thức sử dụng đúng dấu câu khi viết
II/ CHUẨN BỊ:
- GV : Kẻ sẵn BT1
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Mở rộng vốn từ : Ý chí - Nghị lực
+ Gọi HS đọc lại đoạn văn viết về người có
ý chí,nghị lực ( BT 3 )
+ Em hãy tìm 1 từ nói lên ý chí nghị lực của
con người và đặt câu với từ vừa tìm đó
- Bài mới : Câu hỏi và dấu chấm hỏi
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
- Gọi HS đọc yêu cầu phần nhận xét 1
- Yêu cầu HS thảo luận
- Gọi HS trình bày
+ Các câu hỏi ấy là của ai và để hỏi ai ?
+ Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó
là câu hỏi ? ( Các câu này đều có dấu chấm
hỏi và từ để hỏi Vì sao ? Như thế nào?)
+ Câu hỏi dùng để làm gì ?
+ Câu hỏi dùng để hỏi ai?
+ Ngoài ra câu hỏi còn có các từ nghi vấn
nào?
- 2 HS đọc
- Một vài HS thực hiện
- Trao đổi nhóm đôi và dùng bút chì gạch chân
- Nối tiếp nhau phát biểu
+ Hỏi những điều mà mình chưa biết + Hỏi người khác hay hỏi chính mình
+ ai, gì, nào , sao, không
Trang 12+ Khi viết cuối câu hỏi có dấu câu gì ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ và cho ví dụ
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát phiếu BT và yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS trình bày trước lớp
* Thưa chuyện với mẹ :
+ Con vừa bảo gì?
+ Ai xui con thế ?
* Hai bàn tay :
+ Anh có yêu nước không? Anh có thể …?
Anh có muốn …? Nhưng chúng ta…?Anh
sẽ đi…?
+ Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Gọi HS giỏi làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS trình bày
+ Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Em hãy nêu tác dụng và dấu hiệu
nhận biết câu hỏi ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò Chuẩn bị : Luyện tập về câu hỏi
+ Dấu chấm hỏi
- 2 HS đọc và đặt câu
- Theo dõi
- Hoạt động trong nhóm đôi
- Đại diện nhóm phát biểu
- Cả lớp theo dõi SGK
- Theo dõi
- Làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đặt câu
- Theo dõi SGK
- HS làm vào vở
- Nối tiếp nhau đọc
- Một vài HS phát biểu
Trang 13Ngày dạy: MÔN : TẬP LÀM VĂN
Tiết 25
Tên bài dạy: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I/ MỤC TIÊU:
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV kể chuyện (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả,…) ; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bàiviết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Bài mới : Trả bài văn kể chuyện
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
- Gọi HS đọc lại đề bài
- Hỏi : Đề bài yêu cầu gì ?
1) Nhận xét chung :
+ Ưu điểm :
- HS hiểu đề, viết đúng theo yêu cầu
- Có sự liên kết giữa các sự việc
- Đa số HS trình bày đúng hình thức của bài văn
- Một số HS thể hiện sự sáng tạo khi kể theo lời nhân
vật
+ Khuyết điểm :
- Lỗi về ý, về dùng từ, đại từ nhân xưng
2) Hướng dẫn chữa bài:
- Phát phiếu học tập hướng dẫn HS chữa lỗi
- Yêu cầu HS tự chữa bài
3) Học tập đoạn văn hay :
- Gọi một số HS có đoạn văn hay, bài được điểm cao
đọc cho các bạn nghe
4) Tổ chức cho HS viết lại một đoạn văn trong bài làm
của mình ( Gợi ý HS viết lại đoạn văn )
- Gọi HS đọc đoạn văn
Hoạt động 4 : Củng cố
- Theo dõi – Phát biểu
- Theo dõi tự rút kinh nghiệm
* HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có các câu văn hay
- Tham gia chữa bài
- Theo dõi
- Tự làm bài vào vở
- Một vài HS đọc
Trang 14- Nhắc nhở một số HS có bài viết chưa đạt về nhà
viết lại
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Ôn tập văn kể chuyện
- Lắng nghe + Thực hiện
Trang 15Tiết 26
I/ MỤC TIÊU:
- Nắm được một số đặc điểm đã học về văn kể chuyện (nội dung, nhân vật, cốt truyện); kể được một câu chuyện theo đề tài cho trước cho ; nắm được nhân vật, tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện đó để trao đổi với bạn
- Giáo dục HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ
- HS : Câu chuyện kể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Kiểm tra việc viết lại
bài văn, đoạn văn chưa đạt yêu cầu của tiết
trước
- Bài mới : Ôn tập văn kể chuyện
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
+ Bài tập 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi HS phát biểu
- Đề 1 và đề 3 thuộc loại văn gì ? Vì sao em
biết ?
- GV kết luận :Khi làm đề văn kể chuyện các
em phải chú ý đến nhân vật, cốt truyện, diễn
biến , ý nghĩa Nhân vật trong truyện là tấm
gương rèn luyện thân thể, nghị lực và quyết tâm
của nhân vật đáng được ca ngợi và noi theo
+ Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS phát biểu về đề tài mình chọn
- Cho HS kể trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp Tuyên
dương HS kể hay
- Thảo luận cặp đôi
- HS phát biểu
- Tiếp nối nhau phát biểu
- 2HS ngồi cùng bàn tập kể và trao đổi theo gợi ý BT 3
- Theo dõi và trao đổi với bạn kể