3’ d Cuûng coá - Daën doø - Hai em nêu lại nội dung vừa học -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học bài xem trước bài - Về nhà học bài và làm các bài tập coøn laïi.. - Biết[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai: Ngày soạn:18/9/2010
Ngày giảng:20/9/2010
Tiết 1: Chào cờ: Dự chào cờ đầu tuần tại khu vực trung tâm.
Tiết 2: Tốn : 38 + 25
A/ Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 39+ 25
- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng các số cĩ số đo cĩ đơn vị dm
- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
* BT cần làm: BT1(cột1,2,3) BT3,BT4
B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.
C/ Hoạt động dạy học:
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
3’
1’
10’
1 Ổn định tổ chức lớp:
2.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng -Yêu cầu đặt tính
và thực hiện 48 + 5 và 29 + 8
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
*) Giới thiệu phép cộng 38 +25
- Nêu bài toán: có 38 que tính thêm
25 que tính Hỏi tât cả có bao nhiêu
que tính?
-Muốn biết tất cả có bao nhiêu que
tính ta làm như thế nào?
* Tìm kết quả: - Yêu cầu lấy 3 bó
que tính và 8 que tính
- GV : Có 38 que tính gồm 3 chục và
8 que tính rời ( gài lên bảng gài )
- Yêu cầu lấy thêm 25 que tính
- Thêm 25 que tính gồm 2 chục và 5
que rời
( gài lên bảng gài )
-Nêu: 8 que tính rời với 2 que tính rời
là 10 que tính, bó lại thành một chục 3
-Hai em lên bảng, HS1 làm 2 phép tính và nêu cách đặt tính và cách tính -Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Ta thực hiện phép cộng 38 + 25
- Quan sát và lắng nghe giới thiệu
- Lấy 38 que tính để trước mặt
- Lấy thêm 25 que tính
- Làm theo các thao tác như giáo viên sau đó đọc kết quả 38 cộng 25 bằng
Trang 28’
5’
chục ban đầu với 2 chục là 5 chục 5
chục thêm 1 chục là 6 chục 6 chục với
3 que tính rời là 63 que tính
-Vậy 38 + 25 = 63
* Đặt tính và tính:
- Gọi một em lên bảng đặt tính và
tính
- Yêu cầu nâu lại cách làm của mình
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 1 em lên bảng làm
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Vẽ hình lên bảng mời 1 em
nêu yêu cầu
- Muốn biết con kiến đi hêt đoạn
đường bao nhiêu dm ta làm thế nào?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời một em lên chữa bài
Bài 4: - Gọi một em nêu yêu cầu đề
bài
- Đề bài yêu cầu ta làm gì?
- Làm thế nào để so sánh các tổng với
nhau?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở cột 1
- Mời 1 em lên bảng làm bài
Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài
cách tính tổng rồi so sánh ta còn cách
nào khác không?
- Không cần thực hiện phép tính hãy
63
38
63
Viết 38 rồi viết 25 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng 3, viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng từ phải sang trái 8 cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1,
3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6
* Vậy : 38 + 25 = 63
- Một em đọc đề bài
-Tự làm bài vào vở, hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra chéo bài nhau Em khác nhận xét bài bạn
- Quan sát nêu yêu cầu đề -Thực hiện phép cộng 28 dm + 34 dm
- Lớp làm vào vở
* Giải :
Con kiến đi đoạn đường dài là :
28 + 34 = 62 ( dm ) Đ/S: 62 dm
- Lớp theo dõi và chỉnh sửa
-Một em đọc đề bài
-Điền dấu < , = > vào chỗ thích hợp -Tính tổng trước rồi so sánh
- Lớp thực hiện vào vở
-Một em nêu cách tính và tính
- Ta có thể so sánh các thành phần: 9
= 9 mà 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6
- Hai tổng bằng nhau vì: khi thay đổi vị
Trang 3giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9
-Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
trí các số hạng thì tổng không thay đổi
- nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập
- Về học bài và làm các bài tập còn lại
Tiết 2-3: Tập đọc chiếc bút mực
I/ Mục đích yêu cầu :
1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt nghĩ hơi đúng, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
2 Rèn kỉ năng đọc- hiểu: Hiểu nghĩa các từ mới: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay.
- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: - Khen ngợi Mai là một cô bé ngoan, tốt
bụng biết giúp đỡ bạn
II / Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’
2’
30’
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 học sinh
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) Luyện đọc
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ thể hiện được từng vai
trong chuyện
* Đọc từng câu: - Yêu cầu đọc nối tiếp
từng câu
-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu
ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước
* Đọc từng đoạn trước lớp:
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước
lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- giải nghĩa từ: hồi hộp, loay hoay,
ngạc nhiên
Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một
số câu dài, câu khó ngắt thống nhất
- Đọc bài “ Trên chiếc bè“ và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
-Rèn đọc các từ như: hồi hộp, thế là, loay hoay,
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- HS lăng nghe
- Ở lớp 1 A ,/ học sinh / bắt đầu được viết bút mực,/ chỉ còn / Mai và Lan /
Trang 415’
5’
cách đọc các câu này trong cả lớp
*Đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh
và cá nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng
thanh cả bài
TIẾT 2
3/ Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời
câu hỏi:
-Trong lớp bạn nào vẫn còn phải viết
bút chì?
- Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất
mong được viết bút mực?
- Thế là trong lớp chỉ còn lại mấy bạn
phải viết bút chì?
-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan?
- Lúc này bạn Mai đang loay hoay với
hộp bút như thế nào?
Vì sao bạn Mai lại loay hoay như vậy?
- Cuối cùng Mai đã làm gì?
- Thái độ của Mai như thế nào khi biết
mình cũng được viết bút mực?
- Mai đã nói với cô thế nào?
- Theo em bạn Mai có đáng khen
không? Vì sao?
4/ Thi đọc truyện theo vai :
-Hướng dẫn đọc theo vai: mỗi nhóm 4
em Thi đọc toàn chuyện
- Chú ý giọng đọc từng nhân vật
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
5) Củng cố dặn dò:
- Câu chuyện nói về điều gì?
vẫn phải viết bút chì.// Thế là trong lớp / chỉ còn mình em viết bút chì.//
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
- Bạn Lan và bạn Mai
- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm
- Trong lớp chỉ còn lại một mình Mai
- Bạn đã làm quên bút ở nhà
- Bạn Mai mở hộp bút ra lại đóng hộp bút vào
- Vì Mai muốn nửa cho bạn mượn nửa lại không muốn
- Đưa bút cho Lan mượn
- Mai thấy hơi tiếc
- Để bạn Lan viết trước
- Rất đáng khen vì Mai biết giúp đỡ bạn bè
- Các nhóm tự phân ra các vai: - Người dẫn chuyện, Mai, Lan và cô giáo
- Thi đọc theo vai
- Nói về bạn bè thương yêu nhau
- Bạn Mai vì Mai là người bạn tốt rất
Trang 5- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem bài mới
đáng khen
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Tiết 4: Thể dục: BÀI 9
I - MỤC TIÊU:
- Thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng dọc và hàng ngang (cĩ thể cịn chậm)
* Ghi chú: Ơn tập bài thể dục phát triển chung
II - ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: Trên sân trường, 1 cịi.
III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
8’
20’
7’
1 Phần mở đầu:
T: Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết
học
* Trị chơi: "Diệt con vật cĩ hại" 1'.
Kiểm tra bài cũ:
2 Phần cơ bản:
- Chuyển đội hình hàng dọc thành
vịng trịn và NL: 2 - 3'
- GV giải thích động tác, sau đĩ hơ
khẩu lệnh
- Sau đĩ cho lớp chuyển thành đội
hình hàng dọc để ơn Thể dục
- Ơn 4 động tác: Vươn thở, tay, chân,
lườn: 2 lần
- Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp
Lần 1: T vừa làm mẫu vừa hơ
Lần 2: Thi xem tổ nào tập đúng
* Trị chơi: Kéo cưa lừa xẻ.
3 Phần kết thúc:
- T nhận xét giờ học.Về nhà Ơn 4
động tác đã học
- Đững vỗ tay và hát 2'
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1, 2
- 4 em thực hiện 4 động tác đã học
HS Thực hiện theo HD
- H: Chơi vui vẻ, khơng xơ đẩy nhau
- Cúi người thả lỏng : 5 - 10 lần
- Nhảy, thả lỏng
Trang 6Thứ ba : Ngày soạn : 19/9/2010 Ngày giảng: 21/9/2010
Tiết 1: Toán : luyện tập
A/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng 8 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng trong phạm vi 100, dạng 28+5 ; 38+25
- Biết giải bài tốn theo tĩm tắt với một phép cộng
B/ Chuẩn bị :- Đồ dùng phục vụ trò chơi.
C/ Hoạt động dạy học:
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
3’
1’
8’
9’
10’
1 Ổn định tổ chức lớp:
1.Bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng bài tập Yêu
cầu so sánh các tổng:
a/ 9 + 7 9 + 6
b/ 9 + 8 8 + 9
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Luyện tập:
- Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc kết quả
phép tính
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Bài 2: Đặt tính rồi tính
Nhận xét chữa bảng con
Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề
bài
-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán
cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- 2 em lên bảng mỗi em làm 1 phép tính
a/ 9 + 7 > 9 + 6 b/ 9 + 8 = 8 + 9
- Học sinh khác nhận xét
- Vài em nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Đọc nối tiếp mỗi em một phép tính cho đến hết
- Em khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài
- Lớp thực hiện đặt tính và tính vào bảng con:
38 48 68 78 58
15 24 13 9 26
43 72 81 87 84
- 1 em đọc đề bài dựa vào tóm tắt
- Cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
Trang 7-Hãy đọc đề bài theo tóm tắt?
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng chữa bài
-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm
học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói kẹo có bao nhiêu cái?
-Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng tính
Giải :
-Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đ/S : 54 cái kẹo -Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về học bài và làm các bài tập
Tiết 2 : Kể chuyện chiếc bút mực
I/ Mục đích yêu cầu :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực.
Ghi chú: HS kha giỏi bước đầu kể được tồn bộ câu chuyện (BT2)
II / Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Hộp bút, bút mực.
C/ Các hoạt động dạy học:
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’
2’
27’
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 em lên kể lại câu chuyện
“Bím tóc đuôi sam“
- Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
b) Hướng dẫn kể chuyện :
*Kể lại đoạn theo bức tranh 1:
Treo tranh minh họa Dựa vào
tranh và câu hỏi gợi ý kể:
- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm
gì?
- Thái độ của Mai thế nào?
- Khi không được viết bút mực thái
độ của Mai ra sao?
- Mời lần lượt từng em trong nhóm
lên kể Gọi học sinh khác nhận xét
-1 em lên kể chuyện “Bím tóc đuôi sam “
-Vài em nhắc lại tựa bài
- Chuyện kể : Chiếc bút mực
- Lớp chia thành 2 nhóm quan sát tranh và lần lượt kể bức tranh 1
- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực
-Mai hồi hộp nhìn cô
- Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn mình
em phải viết bút chì
- Đại diện nhóm kể đoạn 1, lớp nhận xét bạn theo các tiêu chí
Trang 8* Kể theo bức tranh 2 :
- Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan?
- Khi biết mình đã quên bút bạn
Lan đã làm gì?
- Lúc đó thái độ của Mai thế nào?
- Vì sao Mai lại loay hoay với hộp
bút chì?
* Kể theo bức tranh3 :
- Bạn Mai đã làm gì?
- Mai đã nói gì với Lan?
* Kể theo bức tranh 4 :
- Thái độ của cô giáo thế nào?
-Khi biết mình được viết bút mực
thái độ của Mai ra sao?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói
gì?
-Mời lượt học sinh lên kể trước
lớp
-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận
xét sau mỗi lần có học sinh kể
Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể
hay
đ) Củng cố dặn dò:
GV nhắc lại nội dung bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều
người cùng nghe
- Lan không mang bút
- Gục mặt xuống bàn khóc nức nở
- Mai đang loay hoay với cái hộp bút
- Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa không muốn
- Mai đã đưa bút cho Lan mượn
-Bạn cầm lấy mình đang viết bút chì
- Cô giáo rất vui
-Mai thấy hơi tiếc
-Cô cho em mượn, em thật đáng khen
- Lần lượt lên kể bằng lời của mình
- Ở lớp lắng nghe và nhận xét lời bạn kể
- Nhận xét bình chọn bạn hay nhất
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
-Học bài và xem trước bài mới
Tiết 3 : Chính tả : (Tập chép) chiếc bút mực.
A/ Mục đích yêu cầu
- Chép chính xác trình bày đúng bài chính tả (SGK)
- Làm được Bt2 Bt3 a/b
B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
C/ Hoạt động dạy học:
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3’ 1/ Bài cũ :
2.Bài mới:
- Lớp viết bảng con các từ: khuyên, chuyển, chiều
Trang 923’
5’
3’
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn tập chép:
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu 2 em đọc lại bài cả lớp
đọc thầm theo
- Đọan chép này có nội dung từ bài
nào?
-Đoạn chép kể về chuyện gì?
2/ Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu dòng phải viết thế nào?
- Khi viết tên riêng chúng ta cần
chú ý điều gì?
3/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho học sinh viết các từ khó
vào bảng con Giáo viên nhận xét
4/Chép bài: - Yêu cầu nhìn bảng
chép bài vào vơ.û
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi: - Đọc lại để học sinh dò
bài, tự bắt lỗi
6/ Chấm bài: - Thu tập học sinh
chấm điểm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2: - Gọi một em nêu bài tập 2.
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời một em lên làm bài trên
bảng
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài
sau khi điền
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Nhắc nhớ trình bày vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- Nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài.Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Bài Chiếc bút mực
- Lan được viết bút mực nhưng quên mang viết Mai cho bạn mượn chiếc bút của mình
- Đoạn văn có 5 câu
- Cuối mỗi câu có ghi dấu chấm
- Viết hoa, chữ đầu dòng phải lùi vào một ô
- Phải viết hoa
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
con cô giáo, khóc, quên
- Nhìn bảng chép bài
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh làm vào vở
- Một em làm trên bảng: tia nắng, đêm khuya, cây mía
- Đọc lại các từ khi đã điền xong.
- Nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học bài
Trang 10xem
Tiết 5: Đạo đức : gọn gàng - ngăn nắp (t1).
I / Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Biết cần phải giữ gon gàng ngăn nắp chổ học, chổ chơi như thế nào?
2 Thái độ, tình cảm: - Nêu được ích lợi của việc giữ gon gàng, ngăn nắp chổ học, chổ chơi
3 Hành vi : - Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chổ học, chổ chơi
II /Chuẩn bị : Phiếu thảo luận cho hoạt động 1 và 3 ở tiết 1.
Một số đồ dùng ,sách vở học sinh
III/ Hoạt động dạy học
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
2’
10’
10’
1.Giới thiệu bài
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Quan sát tranh và
trả lời câu hỏi
- Treo tranh minh hoạ
- Yêu cầu các nhóm quan sát thảo
luận theo các câu hỏi đã ghi trong
phiếu thảo luận
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ
sung nếu có
* Kết luận: - Các em nên rèn luyện
thói quen gọn gàng ngăn nắp trong
sinh hoạt.
Hoạt động 2: Phân tích truyện
“Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi”
-Yêu cầu các nhóm lắng nghe và
thảo luận theo câu hỏi mà giáo viên
đưa ra
-Tại sao cần ngăn nắp , gọn gàng ?
- Nếu không ngăn nắp gọn gàng sẽ
gây hậu quả gì ?
- Các nhóm quan sát tranh
-Thảo luận trả lời các câu hỏi
-Cất sách vở học xong lên giá sách
- Làm như thế để giữ gìn sách vở, nhà cửa gọn gàng
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- Hai em nhắc lại
-Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trả lời
- Để khi lấy các thứ không mất công tìm kiếm, giúp chúng ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp
- Mọi thứ lộn xộn khi tìm mất thời gian, làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu