1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 2 Tuần 5

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 308,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3’ d Cuûng coá - Daën doø - Hai em nêu lại nội dung vừa học -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Dặn về nhà học bài xem trước bài - Về nhà học bài và làm các bài tập coøn laïi.. - Biết[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ hai: Ngày soạn:18/9/2010

Ngày giảng:20/9/2010

Tiết 1: Chào cờ: Dự chào cờ đầu tuần tại khu vực trung tâm.

Tiết 2: Tốn : 38 + 25

A/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 39+ 25

- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng các số cĩ số đo cĩ đơn vị dm

- Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

* BT cần làm: BT1(cột1,2,3) BT3,BT4

B/ Chuẩn bị :- Bảng gài - que tính Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.

C/ Hoạt động dạy học:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1’

3’

1’

10’

1 Ổn định tổ chức lớp:

2.Bài cũ :

-Gọi 2 em lên bảng -Yêu cầu đặt tính

và thực hiện 48 + 5 và 29 + 8

-Giáo viên nhận xét đánh giá

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

*) Giới thiệu phép cộng 38 +25

- Nêu bài toán: có 38 que tính thêm

25 que tính Hỏi tât cả có bao nhiêu

que tính?

-Muốn biết tất cả có bao nhiêu que

tính ta làm như thế nào?

* Tìm kết quả: - Yêu cầu lấy 3 bó

que tính và 8 que tính

- GV : Có 38 que tính gồm 3 chục và

8 que tính rời ( gài lên bảng gài )

- Yêu cầu lấy thêm 25 que tính

- Thêm 25 que tính gồm 2 chục và 5

que rời

( gài lên bảng gài )

-Nêu: 8 que tính rời với 2 que tính rời

là 10 que tính, bó lại thành một chục 3

-Hai em lên bảng, HS1 làm 2 phép tính và nêu cách đặt tính và cách tính -Học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Lắng nghe và phân tích bài toán

- Ta thực hiện phép cộng 38 + 25

- Quan sát và lắng nghe giới thiệu

- Lấy 38 que tính để trước mặt

- Lấy thêm 25 que tính

- Làm theo các thao tác như giáo viên sau đó đọc kết quả 38 cộng 25 bằng

Trang 2

8’

5’

chục ban đầu với 2 chục là 5 chục 5

chục thêm 1 chục là 6 chục 6 chục với

3 que tính rời là 63 que tính

-Vậy 38 + 25 = 63

* Đặt tính và tính:

- Gọi một em lên bảng đặt tính và

tính

- Yêu cầu nâu lại cách làm của mình

c/ Luyện tập :

-Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài.

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu 1 em lên bảng làm

-Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Vẽ hình lên bảng mời 1 em

nêu yêu cầu

- Muốn biết con kiến đi hêt đoạn

đường bao nhiêu dm ta làm thế nào?

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Mời một em lên chữa bài

Bài 4: - Gọi một em nêu yêu cầu đề

bài

- Đề bài yêu cầu ta làm gì?

- Làm thế nào để so sánh các tổng với

nhau?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở cột 1

- Mời 1 em lên bảng làm bài

Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài

cách tính tổng rồi so sánh ta còn cách

nào khác không?

- Không cần thực hiện phép tính hãy

63

38

63

Viết 38 rồi viết 25 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng 3, viết dấu + và vạch kẻ ngang Cộng từ phải sang trái 8 cộng 5 bằng 13 viết 3 nhớ 1,

3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6

* Vậy : 38 + 25 = 63

- Một em đọc đề bài

-Tự làm bài vào vở, hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra chéo bài nhau Em khác nhận xét bài bạn

- Quan sát nêu yêu cầu đề -Thực hiện phép cộng 28 dm + 34 dm

- Lớp làm vào vở

* Giải :

Con kiến đi đoạn đường dài là :

28 + 34 = 62 ( dm ) Đ/S: 62 dm

- Lớp theo dõi và chỉnh sửa

-Một em đọc đề bài

-Điền dấu < , = > vào chỗ thích hợp -Tính tổng trước rồi so sánh

- Lớp thực hiện vào vở

-Một em nêu cách tính và tính

- Ta có thể so sánh các thành phần: 9

= 9 mà 7 > 6 nên 9 + 7 > 9 + 6

- Hai tổng bằng nhau vì: khi thay đổi vị

Trang 3

giải thích vì sao 9 + 8 = 8 + 9

-Nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

trí các số hạng thì tổng không thay đổi

- nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Tiết 2-3: Tập đọc chiếc bút mực

I/ Mục đích yêu cầu :

1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng:

- Biết ngắt nghĩ hơi đúng, bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

2 Rèn kỉ năng đọc- hiểu: Hiểu nghĩa các từ mới: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay.

- Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện: - Khen ngợi Mai là một cô bé ngoan, tốt

bụng biết giúp đỡ bạn

II / Chuẩn bị

- Tranh ảnh minh họa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3’

2’

30’

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 3 học sinh

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

b) Luyện đọc

-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng

những từ ngữ thể hiện được từng vai

trong chuyện

* Đọc từng câu: - Yêu cầu đọc nối tiếp

từng câu

-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu

ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước

* Đọc từng đoạn trước lớp:

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước

lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

- giải nghĩa từ: hồi hộp, loay hoay,

ngạc nhiên

Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một

số câu dài, câu khó ngắt thống nhất

- Đọc bài “ Trên chiếc bè“ và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

-Rèn đọc các từ như: hồi hộp, thế là, loay hoay,

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- HS lăng nghe

- Ở lớp 1 A ,/ học sinh / bắt đầu được viết bút mực,/ chỉ còn / Mai và Lan /

Trang 4

15’

5’

cách đọc các câu này trong cả lớp

*Đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh

và cá nhân

-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm

* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng

thanh cả bài

TIẾT 2

3/ Tìm hiểu nội dung

-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời

câu hỏi:

-Trong lớp bạn nào vẫn còn phải viết

bút chì?

- Những từ ngữ nào cho thấy Mai rất

mong được viết bút mực?

- Thế là trong lớp chỉ còn lại mấy bạn

phải viết bút chì?

-Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan?

- Lúc này bạn Mai đang loay hoay với

hộp bút như thế nào?

Vì sao bạn Mai lại loay hoay như vậy?

- Cuối cùng Mai đã làm gì?

- Thái độ của Mai như thế nào khi biết

mình cũng được viết bút mực?

- Mai đã nói với cô thế nào?

- Theo em bạn Mai có đáng khen

không? Vì sao?

4/ Thi đọc truyện theo vai :

-Hướng dẫn đọc theo vai: mỗi nhóm 4

em Thi đọc toàn chuyện

- Chú ý giọng đọc từng nhân vật

- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

5) Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện nói về điều gì?

vẫn phải viết bút chì.// Thế là trong lớp / chỉ còn mình em viết bút chì.//

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài ( đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi

- Bạn Lan và bạn Mai

- Hồi hộp nhìn cô, buồn lắm

- Trong lớp chỉ còn lại một mình Mai

- Bạn đã làm quên bút ở nhà

- Bạn Mai mở hộp bút ra lại đóng hộp bút vào

- Vì Mai muốn nửa cho bạn mượn nửa lại không muốn

- Đưa bút cho Lan mượn

- Mai thấy hơi tiếc

- Để bạn Lan viết trước

- Rất đáng khen vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

- Các nhóm tự phân ra các vai: - Người dẫn chuyện, Mai, Lan và cô giáo

- Thi đọc theo vai

- Nói về bạn bè thương yêu nhau

- Bạn Mai vì Mai là người bạn tốt rất

Trang 5

- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem bài mới

đáng khen

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Tiết 4: Thể dục: BÀI 9

I - MỤC TIÊU:

- Thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung

- Bước đầu biết cách điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng dọc và hàng ngang (cĩ thể cịn chậm)

* Ghi chú: Ơn tập bài thể dục phát triển chung

II - ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: Trên sân trường, 1 cịi.

III - HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

8’

20’

7’

1 Phần mở đầu:

T: Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu tiết

học

* Trị chơi: "Diệt con vật cĩ hại" 1'.

Kiểm tra bài cũ:

2 Phần cơ bản:

- Chuyển đội hình hàng dọc thành

vịng trịn và NL: 2 - 3'

- GV giải thích động tác, sau đĩ hơ

khẩu lệnh

- Sau đĩ cho lớp chuyển thành đội

hình hàng dọc để ơn Thể dục

- Ơn 4 động tác: Vươn thở, tay, chân,

lườn: 2 lần

- Mỗi động tác tập 2 lần x 8 nhịp

Lần 1: T vừa làm mẫu vừa hơ

Lần 2: Thi xem tổ nào tập đúng

* Trị chơi: Kéo cưa lừa xẻ.

3 Phần kết thúc:

- T nhận xét giờ học.Về nhà Ơn 4

động tác đã học

- Đững vỗ tay và hát 2'

- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1, 2

- 4 em thực hiện 4 động tác đã học

HS Thực hiện theo HD

- H: Chơi vui vẻ, khơng xơ đẩy nhau

- Cúi người thả lỏng : 5 - 10 lần

- Nhảy, thả lỏng

Trang 6

Thứ ba : Ngày soạn : 19/9/2010 Ngày giảng: 21/9/2010

Tiết 1: Toán : luyện tập

A/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng trong phạm vi 100, dạng 28+5 ; 38+25

- Biết giải bài tốn theo tĩm tắt với một phép cộng

B/ Chuẩn bị :- Đồ dùng phục vụ trò chơi.

C/ Hoạt động dạy học:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1’

3’

1’

8’

9’

10’

1 Ổn định tổ chức lớp:

1.Bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng bài tập Yêu

cầu so sánh các tổng:

a/ 9 + 7 9 + 6

b/ 9 + 8 8 + 9

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b/ Luyện tập:

- Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc kết quả

phép tính

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Bài 2: Đặt tính rồi tính

Nhận xét chữa bảng con

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề

bài

-Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán

cho biết gì?

- Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- 2 em lên bảng mỗi em làm 1 phép tính

a/ 9 + 7 > 9 + 6 b/ 9 + 8 = 8 + 9

- Học sinh khác nhận xét

- Vài em nhắc lại tựa bài

- Một em đọc đề bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Đọc nối tiếp mỗi em một phép tính cho đến hết

- Em khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài

- Lớp thực hiện đặt tính và tính vào bảng con:

38 48 68 78 58

15 24 13 9 26

43 72 81 87 84

- 1 em đọc đề bài dựa vào tóm tắt

- Cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa

- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói

Trang 7

-Hãy đọc đề bài theo tóm tắt?

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi một em lên bảng chữa bài

-Nhận xét đánh giá ghi điểm bài làm

học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

*Nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học và làm bài tập

- Gói kẹo chanh có 28 cái, gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói kẹo có bao nhiêu cái?

-Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng tính

Giải :

-Số kẹo cả hai gói có là :

28 + 26 = 54 (cái kẹo) Đ/S : 54 cái kẹo -Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Hai em nhắc lại nội dung bài

- Về học bài và làm các bài tập

Tiết 2 : Kể chuyện chiếc bút mực

I/ Mục đích yêu cầu :

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực.

Ghi chú: HS kha giỏi bước đầu kể được tồn bộ câu chuyện (BT2)

II / Chuẩn bị: - Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa Hộp bút, bút mực.

C/ Các hoạt động dạy học:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3’

2’

27’

1/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 em lên kể lại câu chuyện

“Bím tóc đuôi sam“

- Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a) Phần giới thiệu :

b) Hướng dẫn kể chuyện :

*Kể lại đoạn theo bức tranh 1:

Treo tranh minh họa Dựa vào

tranh và câu hỏi gợi ý kể:

- Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm

gì?

- Thái độ của Mai thế nào?

- Khi không được viết bút mực thái

độ của Mai ra sao?

- Mời lần lượt từng em trong nhóm

lên kể Gọi học sinh khác nhận xét

-1 em lên kể chuyện “Bím tóc đuôi sam “

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : Chiếc bút mực

- Lớp chia thành 2 nhóm quan sát tranh và lần lượt kể bức tranh 1

- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy mực

-Mai hồi hộp nhìn cô

- Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn mình

em phải viết bút chì

- Đại diện nhóm kể đoạn 1, lớp nhận xét bạn theo các tiêu chí

Trang 8

* Kể theo bức tranh 2 :

- Chuyện gì đã xảy ra với bạn Lan?

- Khi biết mình đã quên bút bạn

Lan đã làm gì?

- Lúc đó thái độ của Mai thế nào?

- Vì sao Mai lại loay hoay với hộp

bút chì?

* Kể theo bức tranh3 :

- Bạn Mai đã làm gì?

- Mai đã nói gì với Lan?

* Kể theo bức tranh 4 :

- Thái độ của cô giáo thế nào?

-Khi biết mình được viết bút mực

thái độ của Mai ra sao?

- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói

gì?

-Mời lượt học sinh lên kể trước

lớp

-Yêu cầu lớp lắng nghe và nhận

xét sau mỗi lần có học sinh kể

Hướng dẫn lớp bình chọn bạn kể

hay

đ) Củng cố dặn dò:

GV nhắc lại nội dung bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều

người cùng nghe

- Lan không mang bút

- Gục mặt xuống bàn khóc nức nở

- Mai đang loay hoay với cái hộp bút

- Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa không muốn

- Mai đã đưa bút cho Lan mượn

-Bạn cầm lấy mình đang viết bút chì

- Cô giáo rất vui

-Mai thấy hơi tiếc

-Cô cho em mượn, em thật đáng khen

- Lần lượt lên kể bằng lời của mình

- Ở lớp lắng nghe và nhận xét lời bạn kể

- Nhận xét bình chọn bạn hay nhất

-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe

-Học bài và xem trước bài mới

Tiết 3 : Chính tả : (Tập chép) chiếc bút mực.

A/ Mục đích yêu cầu

- Chép chính xác trình bày đúng bài chính tả (SGK)

- Làm được Bt2 Bt3 a/b

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép

C/ Hoạt động dạy học:

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

3’ 1/ Bài cũ :

2.Bài mới:

- Lớp viết bảng con các từ: khuyên, chuyển, chiều

Trang 9

23’

5’

3’

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn tập chép:

1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Yêu cầu 2 em đọc lại bài cả lớp

đọc thầm theo

- Đọan chép này có nội dung từ bài

nào?

-Đoạn chép kể về chuyện gì?

2/ Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu dòng phải viết thế nào?

- Khi viết tên riêng chúng ta cần

chú ý điều gì?

3/ Hướng dẫn viết từ khó:

- Đọc cho học sinh viết các từ khó

vào bảng con Giáo viên nhận xét

4/Chép bài: - Yêu cầu nhìn bảng

chép bài vào vơ.û

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

5/Soát lỗi: - Đọc lại để học sinh dò

bài, tự bắt lỗi

6/ Chấm bài: - Thu tập học sinh

chấm điểm và nhận xét

c/ Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 2: - Gọi một em nêu bài tập 2.

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời một em lên làm bài trên

bảng

- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài

sau khi điền

d) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Nhắc nhớ trình bày vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài

- Nhắc lại tựa bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài.Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài

- Bài Chiếc bút mực

- Lan được viết bút mực nhưng quên mang viết Mai cho bạn mượn chiếc bút của mình

- Đoạn văn có 5 câu

- Cuối mỗi câu có ghi dấu chấm

- Viết hoa, chữ đầu dòng phải lùi vào một ô

- Phải viết hoa

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng

con cô giáo, khóc, quên

- Nhìn bảng chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài để giáo viên chấm điểm

- Đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm vào vở

- Một em làm trên bảng: tia nắng, đêm khuya, cây mía

- Đọc lại các từ khi đã điền xong.

- Nhắc lại nội dung bài học

-Về nhà học bài

Trang 10

xem

Tiết 5: Đạo đức : gọn gàng - ngăn nắp (t1).

I / Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Biết cần phải giữ gon gàng ngăn nắp chổ học, chổ chơi như thế nào?

2 Thái độ, tình cảm: - Nêu được ích lợi của việc giữ gon gàng, ngăn nắp chổ học, chổ chơi

3 Hành vi : - Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chổ học, chổ chơi

II /Chuẩn bị : Phiếu thảo luận cho hoạt động 1 và 3 ở tiết 1.

Một số đồ dùng ,sách vở học sinh

III/ Hoạt động dạy học

TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2’

10’

10’

1.Giới thiệu bài

2.Bài mới:

 Hoạt động 1 Quan sát tranh và

trả lời câu hỏi

- Treo tranh minh hoạ

- Yêu cầu các nhóm quan sát thảo

luận theo các câu hỏi đã ghi trong

phiếu thảo luận

- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Bạn làm như thế nhằm mục đích gì?

- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ

sung nếu có

* Kết luận: - Các em nên rèn luyện

thói quen gọn gàng ngăn nắp trong

sinh hoạt.

 Hoạt động 2: Phân tích truyện

“Chuyện xảy ra trước giờ ra chơi”

-Yêu cầu các nhóm lắng nghe và

thảo luận theo câu hỏi mà giáo viên

đưa ra

-Tại sao cần ngăn nắp , gọn gàng ?

- Nếu không ngăn nắp gọn gàng sẽ

gây hậu quả gì ?

- Các nhóm quan sát tranh

-Thảo luận trả lời các câu hỏi

-Cất sách vở học xong lên giá sách

- Làm như thế để giữ gìn sách vở, nhà cửa gọn gàng

-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Hai em nhắc lại

-Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên

-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trả lời

- Để khi lấy các thứ không mất công tìm kiếm, giúp chúng ta giữ gìn đồ đạc bền đẹp

- Mọi thứ lộn xộn khi tìm mất thời gian, làm cho nhà cửa bừa bộn, bẩn thỉu

Ngày đăng: 30/03/2021, 20:41

w