Bài mới: a Giới thiệu bài: - Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn cuối trong bài Người lính dũng cảm, làm các bài tập chính tả và học thuộc 9 tên chữ cái tiếp theo trong bảng chữ [r]
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 23 thỏng 9 năm 2013
Tập đọc – Kể chuyện NGệễỉI LÍNH DUếNG CAÛM I.Mục tiêu :
A TAÄP ẹOẽC
- Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc phaõn bieọt lụứi daón truyeọn vụựi lụứi caực nhaõn vaọt
- Hieồu yự nghúa : Khi maộc loói phaỷi daựm nhaọn loói vaứ sửỷa loói ; Ngửụứi daựm nhaọn loói vaứ sửỷa loói laứ ngửụứi duừng caỷm ( traỷ lụứi ủửụùc caực CH trong SGK )
B.KEÅ CHUYEÄN
Bieỏt keồ laùi tửứng ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn dửùa theo tranh minh hoùa
II.Đồ dùng dạy học :
- SGK Tieỏng Vieọt 3 ; Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc
- Bảng phụ vieỏt sẵn noọi dung caàn hửụựng daón luyeọn ủoùc
- Tranh minh hoaù truyeọn keồ trong SGK Tieỏng Vieọt 3
- Bảng phụ vieỏt gụùi yự keồ tửứng ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn
III.Hoạt động dạy học :
TAÄP ẹOẽC
1 OÅn ủũnh : Haựt
2 Kieồm tra baứi cuừ :
- Goùi 2HS leõn baỷng ủoùc baứi vaứ hoỷi câu hỏi
SGK
- GV nhaọn xeựt
3.Baứi mụựi :
a./ Giụựi thieọu baứi : Hoõm nay, caực em seừ hoùc
baứi "Ngửụứi lớnh duừng caỷm"
b./ Luyeọn ủoùc :
@ GV ủoùc maóu toaứn baứi
@ HD luyeọn ủoùc keỏt hụùp giaỷi nghúa tửứ :
- Y/CHS ủoùc tửứng caõu trong baứi
- GV theo doừi HS ủoùc,chổnh sửỷa phaựt aõm sai
Baứi : "OÂng ngoaùi"
- 2HS leõn baỷng –Caỷ lụựp theo doừi SGK
- HS laộng nghe
- HS laộng nghe
- HS ủoùc noỏi tieỏp tửứng caõu-Caỷ lụựp ủoùc thaàm theo
Trang 2cho HS.
- Y/CHS đọc nối tiếp theo đoạn trong bài
+ Lưu ý HS đọc đúng các câu mệnh lệnh, câu
hỏi :
Lời viên tướng : Vượt rào, / bắt sống lấy nó !
// - Chỉ những thằng hèn mới chui - Về thôi !
(mệnh lệnh, dứt khoát)
Lời chú lính nhỏ : Chui vào à ? (rụt rè, ngập
ngừng) - Ra vườn đi ! (khẽ, rụt rè) - Nhưng
như vậy là hèn (quả quyết)
- Y/CHS đọc chú giải trong SGK
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm,Y/C sửa phát
âm sai cho bạn
- Y/CHS các nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT các
đoạn trong bài
c./ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
- Y/C HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ?
Ở đâu ?
- Y/C 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, sau đó cả
lớp đọc thầm đoạn văn và hỏi :
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào ?
+ Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu
quả gì ?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 3 và hỏi :
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh
trong lớp ?
+ Vì sao chú lính "run lên" khi nghe thầy giáo
hỏi ?
- Y/C HS đọc thầm đoạn 4 và hỏi :
+ Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh
"Về thôi!" của viên tướng ?
+ Thái độ của các bạn ra sao trước hành động
của chú lính nhỏ ?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này
? Vì sao? ( Dành cho HS khá , giỏi )
- HS đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp từng đoạn-Cả lớp đọc thầm
- HS lắng nghe
-HS đọc chú giải trong SGK
- HS đọc đoạn trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc ĐT các đoạn trong bài
- HS đọc thầm + Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
-1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 -Cả lớp đọc thầm đoạn văn
+ Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
+ Hàng rào đổ Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- HS đọc thầm + Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Vì chú sợ hãi / Vì chú đang suy nghĩ rất căng thẳng………
- HS đọc thầm + Chú nói : Nhưng như vậy là hèn, rồi quả quyết bước về phía vườn trường
+ Mọi người sững nhìn chú, rồi bước nhanh theo chú như bước theo một người chỉ huy dũng cảm
+ Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân
Trang 3d./ Luyện đọc lại :
- Gọi 4HS khá nối tiếp nhau đọc lại bài
- Y/C HS đọc phân vai đoạn 4 theo nhóm,mỗi
nhóm 3HS, các em tự phân vai ( chú lính nhỏ,
viên tướng, thầy giáo)
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc truyện
theo vai
- GV nhận xét ,tuyên dương
hàng rào lại là người lính dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
- 4HS nối tiếp nhau đọc- cả lớp đọc thầm SGK
- Tự phân vai, đọc lại truyện theo vai
- Các nhóm thi đọc bài
KỂ CHUYỆN
a./ Giới thiệu bài :Y/C HS dựa vào nội dung
bài tập đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể
lại từng đoạn và toàn câu chuyện theo
vai.Qua bài : Người lính dũng cảm vừa được
tìm hiểu
b./ HDHS kể chuyện theo vai:
@ Giúp HS nắm được nhiệm vụ : Người lính
dũng cảm
@ Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
- YC HS đọc đề bài
- GV treo tranh và gợi ý từng tranh
+ Tranh 1 : Viên tướng ra lệnh ntn ? Chú lính
nhỏ có thái độ ra sao ?
-Y/CHS kể lại tranh 1
+ Tranh 2 : Cả tốp vượt rào bằng cách nào ?
Chú lính nhỏ vượt rào bằng cách nào ? Kết
quả ra sao ?
-Y/CHS kể lại tranh 2
+ Tranh 3 : Thầy giáo nói gì với HS ? Thầy
mong điều gì ở học sinh trong lớp ?
- Y/CHS kể lại tranh 3
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1HS đọc –Cả lớp theo dõi SGK
- HS quan sát tranh + vượt rào bắt sống nó.Chú lính nhỏ ngập ngừng
- 1-2HS kể lại tranh 1 + Cả tốp leo lên hàng rào,chú lính nhỏ chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào.Hành rào bị đổ Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- 1-2HS kể lại tranh 2 + Thầy giáo nói : Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sữa lại hàng rào và luống hoa
Trang 4+ Tranh 4 : Viên tướng ra lệnh ntn ? Chú lính
nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúc
ntn?
- Y/CHS kể lại tranh 4
- Y/C 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện
- Y/CHS kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đóng vai hay
nhất
4.Cđng cè - DỈn dß
- Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
- Về nhà các em kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét tiết học
- 1-2HS kể lại tranh 3 + Viên tướng khoát tay :
- Về thôi !
- Nhưng như vậy là hèn
Nói rồi, chú lính quả quyết bước về phía vườn trường Rồi, cả đội bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm
- 1-2HS kể lại tranh 4 -4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
-HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Leo qua rào không có nghĩa là dũng cảm / Chú lính nhỏ bị coi là hèn vì đã chui qua lỗ hổng dưới chân rào lại là người dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi/ Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và sửa chữa lỗi lầm
- HS lắng nghe
To¸n Tiết 21: NHÂN Sè CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CĨ MỘT CHỮ sè (cĩ nhớ)
A Mục tiêu:
- Biết làm tính nhân số cĩ hai chữ số với số cĩ một chữ số (cĩ nhớ)
- Vận dụng giải bài tốn cĩ một phép nhân
B Chuẩn bị:
- Phấn màu, bảng phụ
C Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
X x 4 = 32
X = 32 : 4
X : 8 = 4
X = 4 x 8
Trang 5- Nhận xét – chữa bài và cho điểm X = 8 X = 32
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng học về phép nhân số có hai số với số có một chữ
số (có nhớ)
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Hướng dẫn thực hiện phép nhân
số có hai số với số có một chữ số (có
nhớ):
Phép nhân: 26 x 3
- Yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc - 1 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt ra giấy nháp + Khi thực hiện phép nhân này ta phải
thực hiện tính từ đầu?
+ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau đó mới tính đến hàng chục
- Yêu cầu lớp suy nghĩ để thực hiện
phép tính
- 1HS đứng tại chỗ nêu cách tính của mình thầy viết bảng
26
X
3
78
+ 6 x 3 = 18 viết 8 nhớ 1
+ 3 x 2 = 6 thêm 1 bằng 7, viết 7
+ Vậy 26 nhân 3 bằng 78
- Thầy nhắc lại cách thực hiện - HS nghe
Phép nhân: 54 x 6
- HS tiến hành tương tự như phần a 54
X 6 324
+ 6 x 4 = 24, viết 4 nhớ 2
+ 6 x 5 = 30, thêm 2 bằng 32 viết 32
+ Em có nhận xét 2 tích của 2 phép
nhân vừa thực hiện
+ Kết quả của phép nhân 26 x 3 = 78 (vì kết quả của số chục nhỏ hơn 10 nên tích có 2 chữ số) + Phép nhân 54 x 6 = 324 (Khi nhân với số chục
có kết quả lớn hơn 10 Nên tích có 3 chữ số)
- Đây là 2 phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang chục
3 Luyện tập – thực hành:
a) Bài 1:
- Yêu cầu từng HS lên bảng trình bày
lại cách tính của mình
- Cho điểm
47
X 2 94
25
X 3 75
18
X 4 72
28
X 6 168
36
X 4 144
99
X 3 297 b) Bài 2:
+ Muốn biết cả hai tấm dài bao nhiêu + Ta tính tích 35 x 2
Trang 6mét ta làm như thế nào?
- Nhận xét – cho điểm
Tóm tắt
1 tấm: 35 m
2 tấm: ? m
Bài giải
Cả hai tấm vải dài số mét là:
35 x 2 = 70 (m)
Đáp số: 70 m c) Bài 3:
- Yêu cầu cả lớp tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, cho điểm
X : 6 = 12
X = 12 x 6
X = 72
X : 4 = 23
X = 23 x 4
X = 92
- Vì sao tìm X trong phép tính này em
lại làm tính nhân?
- Vì X là số bị chia nên muốn tìm X ta lấy thương nhân với số chia
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài, luyện
tập thêm; chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2013
ChÝnh t¶
- Nghe - viÕt: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
- Ph©n biÖt: l/n B¶ng ch÷
A.Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT 2a
- Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
A Chuẩn bị:
- Bài tập 2 viết 3 lần trên bảng
- Bài tập 3 viết vào giấy khổ to (8 bản) + bút dạ
B Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
nhẫn nại, nâng niu, hàng rào,
Trang 7+ Gọi 3 HS đọc bảng chữ cái đã học + 3 HS đọc lại 18 tên chữ đã học.
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn cuối trong bài Người lính dũng cảm, làm các bài tập chính tả và học thuộc 9 tên chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái
b) Hướng dẫn viết chính tả:
Trao đổi về nội dung đoạn viết:
+ Đoạn văn kể chuyện gì? + Lớp tan học, chú lính nhỏ rủ viên tướng ra sửa
lại hàng rào, viên tướng không nghe và chú quả quyết bước về vườn trường, mọi người ngạc nhiên và bước nhanh theo chú
Hướng dẫn cách trình bày:
+ Trong đoạn văn có những từ nào phải
viết hoa? Vì sao?
+ Các từ đầu câu: Khi, Ra, Viên, Về, Nhưng, Nói, Những, Rồi phải viết hoa
+ Lời của các nhân vật được viết như
thế nào?
+ Lời của nhân vật viết sau dấu hai chấm, xuống dòng và dấu gạch ngang
+ Trong đoạn văn có những dấu câu
nào?
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu gạch ngang, dấu chấm than
Hướng dẫn viết từ khó:
- Thầy đọc: quả quyết, viên tướng,
sững lại, vườn trường, dũng cảm
- 3 HS lên bảng viết
- HS đọc lại các từ trên bảng
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
Viết chính tả:
Soát lỗi:
Chấm bài:
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
Bài 3:
- Phát giấy chép sẵn đề và bút dạ cho - Nhận đồ dùng học tập
Trang 8các nhóm.
- HS tự làm bài trong nhóm
- Gọi 2 nhóm dán bài lên bảng - 2 nhóm dán bài lên bảng
- Xoá từng cột chữ và cột tên chữ, yêu
cầu HS học thuộc và viết lại
- HS đọc
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS về nhà học thuộc bảng
chữ cái vừa học và ở các tuần trước,
HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải
viết lại bài cho đúng; Chuẩn bị bài tiếp
theo
- Nhận xét tiết học
To¸n Tiết 22: LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
B Chuẩn bị:
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, kim chỉ phút
C Hoạt động dạy – học:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Thầy giáo cho bài
37 x 2; X : 7 = 15
- 2 HS làm bài trên bảng
37 x : 7 = 15
x 2 x = 15 x 7
74 x = 105
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 37 x 2 - 1 h/s lên bảng thực hiện pt 37 x 2 nhắc lại cách
làm
+ Nêu cách tìm Số bị chia chưa biết? - 1HS nhắc lại cách tìm Số bị chia chưa biết
- Nhận xét – chữa bài và cho điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ cùng luyện tập củng cố về phép nhân số có hai số với
số có một chữ số (có nhớ)
- Thầy giáo ghi tựa bài
b) Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu chúng ta tính
Trang 9- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.
49
X 2 98
27
X 4 108
57
X 6 342
18
X 5 90
64
X 3 192
- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách
thực hiện phép tính của mình
- HS nêu cách thực hiện phép tính của mình
Bài 2:
+ Khi đặt tính cần chú ý điều gì? + Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng
đơn vị, chục thẳng hàng chục
- Thực hiện tính từ đâu? - Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng
chục
- Yêu cầu HS tự làm
- Thầy nhận xét ghi điểm
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
38
X 2 76
27
X 6 162
53
X 4 212
45
X 5 225
Bài 3:
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự giải - 1 HS lên bảng tóm tắt, 1 HS giải, lớp làm vở
- Thầy nhận xét ghi điểm
Tóm tắt:
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: ? giờ
Bài giải
Cả 6 ngày có số giờ là
24 x 6 = 144 (giờ)
Đáp số: 144 giờ
Bài 4:
- Thầy đọc từng giờ, gọi HS lên bảng
sử dụng mặt đồng hồ để quay kim đến
đúng giờ đó
- HS lên bảng thực hành quay kim đồng hồ để chỉ đúng số giờ là
6 giờ 45’
8 giờ 20’
11 giờ 35’
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, luyện tập
thêm; Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Trang 10Đạo đức
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MèNH
A Mục tiờu:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 cú thể tự làm lấy
- Nờu được ớch lợi của việc tự làm lấy việc của mỡnh
- Biết tự làm lấy những việc của mỡnh ở nhà, ở trường
- (Hiểu được ớch lợi của việc tự làm lấy việc của mỡnh trong cuộc sống hằng ngày)
- Lấy chứng cứ 1, 2 nhận xét 2
B Chuẩn bị:
- Nội dung tiểu phẩm “Chuyện của Lõm”
- Phiếu ghi 4 tỡnh huống
C Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xột, biểu dương
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Tiết hụm nay chỳng ta học bài: Tự làm lấy việc của mỡnh
b) Hoạt động 1: Xử lớ tỡnh huống
- Phỏt cho 4 nhúm cỏc tỡnh huống (3
phỳt)
- 4 nhúm tiến hành thảo luận
+ Đến phiờn Hoàng trực nhật lớp
Hoàng biết em rất thớch quyển truyện
mới nờn núi sẽ hứa cho em mượn nếu
em chịu trực nhật thay Hoàng Em sẽ
làm gỡ trong hoàn cảnh đú?
+ Bố giao cho Nam rửa chộn, giao cho
chị Nga quột dọn Nam rủ chị Nga làm
cựng để đỡ cụng việc bớt cho mỡnh
Nếu là chị Nga, bạn cú giỳp Nam
khụng?
+ Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn
nỡ bố giỳp mỡnh giải toỏn Nếu là bố
Tuấn, bạn sẽ làm gỡ?
+ Hựng và Mạnh là đụi bạn thõn với
nhau Trong giờ kiểm tra, thấy Hựng
khụng làm được bài, sợ Hựng về bị bố
mẹ đỏnh, Mạnh cho Hựng xem chung
+ Mặc dự rất thớch nhưng em sẽ từ chối lời đề nghị đú của Hoàng Hoàng làm thế khụng nờn, sẽ tạo lại sự ỷ lại trong lao động Hoàng nờn tiếp tục làm trực nhật cho đỳng phiờn của mỡnh
+ Nếu là chị Nga, em sẽ khụng giỳp Nam Làm như thế, em sẽ làm cho Nam lười thờm, cú tớnh ỷ lại, quen dựa dẫm vào người khỏc
+ Nếu là bài toỏn dễ, yờu cầu Tuấn tự làm một mỡnh để củng cố kiến thức Nếu là bài toỏn khú thỡ yờu cầu Tuấn suy nghĩ trước, sau đú mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn
+ Mạnh làm như thế là sai, là hại bạn Dự Hựng
cú đạt điểm cao thỡ điểm đú khụng phải thực chất
là của Hựng Hựng sẽ khụng cố gắng học và làm bài nữa
Trang 11bài kiểm tra Việc làm của Mạnh như
thế đúng hay sai?
- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình
+ Thế nào là tự làm lấy việc của mình? + HS trả lời
+ Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em
điều gì?
+ HS trả lời
* Kết luận:
+ Tự làm lấy việc của mình là luôn cố gắng để làm lấy các công việc của bản thân mà không phải nhờ và hay trông chờ, dựa dẫm vào người khác
+ Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm phiền người khác
c) Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân.
- Yêu cầu HS viết ra giấy những công
việc mà bản thân các em đã tự làm ở
nhà, ở trường,…(2 phút)
- Mỗi HS chuẩn bị trước 1 mẫu giấy nhỏ để ghi
mình đã tự làm trước lớp
4 Củng cố, dặn dò:
- Dặn dò: HS luôn phải biết tự làm việc
của mình để giúp đỡ những người xung
quanh và chính bản thân mình; chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Thñ c«ng GÊp, CẮT, DÁN NGÔI SAO NĂM CÁNH VÀ LÁ CỜ ĐỎ SAO VÀNG
A Mục tiêu:
- Biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh
- Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các cánh của ngôi
sao tương đối đều nhau Hình dán tương đối phẳng, cân đối
- (Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
Các cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối.)
- LÊy chøng cø 1, 2 nhËn xÐt 2
B Chuẩn bị:
- Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy thủ công, tranh quy trình
- Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước…
C Hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ: