A. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm thi đặt câu.. Kiến thức: Bảng cộng, trừ có nhớ. Xem đồng hồ, vẽ hình. Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán. Hoạt động dạy học A. Sau đó gọi[r]
Trang 11 Kiến thức: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34
(phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trảlời câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
2 Kĩ năng: Biết thay thế cụm từ khi nào bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, mấy
giờ trong các câu của BT2; ngắt đoạn văn cho trước thành 5 câu rõ ý (BT3)
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được có gia đình: bố, mẹ, anh, chị, em.
II Đồ dùng
- Các phiếu ghi tên các bài tập đọc.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
Bài 2: Hãy thay cụm từ Khi nào trong
các câu hỏi dưới đây bằng cụm từ thích
hợp ? (bao giờ, lúc nào )
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS báo cáo
- Nhận xét
Bài 3: Ngắt đoạn sau thành 5 câu rồi
viết lại cho đúng chính tả:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- 8 HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị
- HS lên đọc bài và trả lời câu hỏiSGK
Trang 2-TẬP ĐỌC
Tiết 104: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 ( T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34
Tìm được vài từ chỉ màu sắc trong đoạn thơ, đặt câu với một từ chỉ màu sắc tìmđược (BT2, BT3)
2 Kĩ năng: Đặt được câu hỏi với cụm từ Khi nào (2 trong số 4 câu ở BT4) HS tìm
đúng và đủ các từ chỉ màu sắc (BT3); thực hiện được đầy đủ BT4
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được có gia đình: ông, bà Quyền được vui chơi.
II Đồ dùng
- Các phiếu ghi tên các bài tập đọc
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
2.1 HĐ1: Kiểm tra đọc
- Đưa ra các phiếu ghi tên bài tập đọc
- Nhận xét
2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Gạch dưới các từ ngữ chỉ màu
sắc trong đoạn thơ dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét sửa bài
Bài 2: Đặt hai câu, mỗi câu dùng một từ
em vừa tìm được ở bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm thi đặt câu
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3: Đặt câu hỏi có cụm từ khi nào
cho những câu sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nối tiệp báo cáo kết quả
- 8 HS lên bốc thăm về chỗ chuẩn bị
- HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc đề
- HS làm bài, báo cáo kết quả
Xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ, đỏ, tươi, đỏ thắm ….
- 2 HS đọc
- Thảo luận theo cặp, đặt câu với mỗi
từ vừa tìm được ở trên
+ Dòng suối quê em xanh mát.
- 2 HS đọc đề
- Đặt câu với cụm từ khi nào?
- Nối tiếp nhau đọc câu
- HS lắng nghe
Trang 3
TOÁN
Tiết 171: LUYỆN TẬP CHUNG (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Bảng cộng, trừ có nhớ Xem đồng hồ, vẽ hình
2 Kĩ năng: Đọc viết, so sánh số trong phạm vi 1000.
3 Thái độ: Rèn kĩ năng tính toán.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Chữa bài 3.b
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
2.1 Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi
HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét
Bài 2: <, >, =?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số,
sau đó làm bài
- Chữa bài cho HS
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ
ghi trên từng đồng hồ
- GV nhận xét
Bài 5: Vẽ hình theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhìn mẫu, thực hiện vẽ
hình như mẫu
- 2 HS lên bảng chữa bài, bạn nhận xét Chu vi của hình tứ giác đó là:
5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm) Đáp số: 20 cm
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài, sau đó 3 HS đọc bài của mìnhtrước lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại cách so sánh số
- HS làm bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Thực hành tính nhẩm Ví dụ: 9 cộng 6bằng 15, 15 trừ 8 bằng 7
- HS đọc yêu cầu bài
- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trêntừng đồng hồ Bạn nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhìn mẫu, chấm các điểm có tronghình, sau đó nối các điểm này để có hình
Trang 42 Kĩ năng: Ôn tập kĩ năng xác định phương hướng bằng mặt trời.
3 Thái độ: Có tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học.
- Các hình trong SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
2.1 Ai nhanh tay nhanh mắt
- Treo bảng phụ
- Nêu luật chơi, cách chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
* Kết luận: Loài vật, cây sống ở khắp
mọi nơi
2.2 Trò chơi: “Ai về nhà nhanh”
- Treo tranh bài 32
- Phổ biến luật chơi
- HS nghe, nhắc lại kết luận
- Quan sát tranh và thực hiện chơi: Mỗiđội cử 5 người chơi
- Người thứ nhất xác định ngôi nhà,người thứ 2 xác định hướng ngôi nhà
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về các bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào? ở đâu?
Và biết nối các kiểu câu tương ứng
2 Kĩ năng: HS đặt và trả lời thành thạo câu hỏi khi nào? ở đâu?
Trang 53 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới: (30’)
Bài tập 1: Gạch chân bộ phận câu trả lời câu
hỏi khi nào? (10’)
- GV cho HS đọc y/c của bài
- GV YC HS làm bài cá nhân
- Gọi HS nối tiếp chữa bài
a Khi cậu bé Lượng lên ba, bố mẹ gửi cậu
vào chùa, cho làm con nuôi sư thầy
b Những lúc rỗi việc, cậu bé Sĩ thường
đứng ngoài cửa lớp em các bạn học bài
c Khi tỉnh dậy, Đỗ Con ngạc nhiên thấy
mình đang nằm giữa những hạt đất li ti, xôm
Bài tập 3: Nối câu với kiểu câu tương ứng.
- GV cho HS đọc y/c của bài
- Chuẩn bị giờ sau
- HS đọc yêu cầu bài
Trang 6-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS biết nhan chia nhẩm Thực hiện biểu thức đơn giản.
2 Kĩ năng: HS giải toán có lời văn, toán đố vui thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
II Đồ dùng: VTH
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS đọc y/c của bài
Trang 7- Tính chu vi hình tam giác.
- Giải bài toán về nhiều hơn
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó gọi HS
đọc bài làm của mình trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hành tính theo cột dọc, sau đó làm
bài tập
- Chữa bài cho HS
Bài 3: Tính chu vi hình tam giác bên.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
hình tam giác, sau đó làm bài
- GV nhận xét, chốt bài
Bài 4: Bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì đã học
- Muốn biết bao gạo nặng bao nhiêu ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trêntừng đồng hồ Bạn nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài, sau đó 4 HS đọc bài củamình trước lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- 4 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nêu cách tính
- HS làm vở bài tập, 1 HS lên bảng
- Nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn
- Ta thực hiện phép cộng
Bài giải
Bao gạo cân nặng số ki - lô - gam là:
Trang 8Bài 5: Viết hai số mà mỗi số có ba chữ
số giống nhau
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: ở đâu?
- Ôn luyện cách sử dụng dấu chấm hỏi, dấu phẩy
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
2.1 HĐ1: Kiểm tra đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu
cho những câu sau:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Câu hỏi “ở đâu?” dùng để hỏi về nội
dung gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho
câu văn trên
- Hát đầu giờ
- Gọi 2- 3 HS lên đọc bài cũ
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Đặt câu hỏi
có cụm từ ở đâu? cho những câu sau
- Câu hỏi ở đâu? dùng để hỏi về địađiểm, vị trí, nơi chốn
- Đọc: Giữa cánh đồng, đàn trâu đangthung thăng gặm cỏ
- Đàn trâu đang thủng thẳng gặm cỏ ởđâu?
Trang 9- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
của bài, sau đó gợi ý một số HS đọc
câu hỏi của mình Nghe và nhận xét,
từng HS
Bài 2: Điền dấu chấm hỏi hoặc dấu
phẩy vào mỗi ô trống trong truyện vui:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Dấu chấm hỏi được dùng ở đâu? Sau
dấu chấm hỏi có viết hoa không?
- Dấu phẩy đặt ở vị trí nào trong câu?
Sau dấu phẩy ta có viết hoa không?
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng
- HS đọc yêu cầu bài
- Điền dấu chấm hỏi hay dấu phẩy vàomỗi ô trống trong truyện vui sau?
- Dấu chấm hỏi dùng để đặt cuối câuhỏi Sau dấu chấm hỏi ta phải viết hoa
- Dấu phẩy đặt ở giữa câu, sau dấuphẩy ta không viết hoa vì phần trướcdấu phẩy thường chưa thành câu
- Làm bài:
Đạt lên năm tuổi Cậu nói với bạn:
- Chiến này, mẹ cậu là cô giáo, sao cậuchẳng biết viết một chữ nào?
- Ôn luyện cách đáp lời chúc mừng
- Ôn luyện cách đặt câu hỏi có cụm từ như thế nào?
3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt.
II Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
- Kiểm tra việc học bài cũ tiết 3
Trang 10B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
2.1 HĐ1: Kiểm tra đọc
- Tiến hành tương tự như tiết 1
2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Viết lời đáp của em:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hãy đọc các tình huống được đưa ra
trong bài
- Khi ông bà ta tặng quà chúc mừng
sinh nhật con, theo con ông bà sẽ nói
gì?
- Khi đó con sẽ đáp lại lời của ông bà
như thế nào?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm
lời đáp cho các tình huống còn lại
- Yêu cầu một số cặp HS đóng vai thể
hiện lại các tình huống trên Theo dõi
và nhận xét HS
Bài 2: Đặt câu hỏi có cụm từ như thế
nào cho các câu sau:
- Gọi HS đọc đề bài
- Câu hỏi có cụm từ như thế nào dùng
để hỏi về điều gì?
- Hãy đọc câu văn trong phần a
- Hãy đặt câu có cụm từ như thế nào để
hỏi về cách đi của gấu
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Ông bà sẽ nói: Chúc mừng sinh nhậtcháu Chúc cháu ngoan và học giỏi./Chúc mừng cháu Cháu hãy cố gắngngoan hơn và học giỏi hơn nhé./…
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến:Cháu cảm ơn ông bà ạ! Cháu thích mónquà này lắm, cháu hứa sẽ học giỏi hơn
để ông bà vui ạ./ Ông bà cho cháu mónquà đẹp quá, cháu cảm ơn ông bà ạ./…
- Làm bài
b) Con xin cảm ơn bố mẹ./ Con cảm ơn
bố mẹ, con hứa sẽ chăm học hơn đểđược thêm nhiều điểm tốt./…
c) Mình cảm ơn các bạn./ Tớ đượcnhận vinh dự này là nhờ có các bạngiúp đỡ, cảm ơn các bạn nhiều./…
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi
- Dùng để hỏi về đặc điểm
- Gấu đi lặc lè
- Gấu đi như thế nào?
- HS viết bài, sau đó một số HS trìnhbày bài trước lớp
b) Sư tử giao việc cho bề tôi như thếnào?
c) Vẹt bắt chước tiếng người như thếnào?
- HS lắng nghe
Trang 11
- Xem giờ trên đồng hồ.
- Tính chu vi hình tam giác
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Viết các số 728, 699, 801, 740
theo thứ tự từ bé đến lớn
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại các so sánh các số
có 3 chữ số với nhau, sau đó tự làm bài
vào vở bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hành tính, sau đó làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 4: Tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận cặp, tự làm bài,
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét.Bao gạo nặng số ki – lô - gam là:
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vở
Trang 12sau đó nêu cách thực hiện tính.
- Chữa bài HS
Bài 5: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi
hình tứ giác, sau đó làm bài
5 x 8- 11 = 40 -11 = 29
- HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vởChu vi của hình tam giác là:
4 x 3 = 15 (cm) Đáp số: 15cm
1 Kiến thức: Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 28 đến tuần 34
2 Kĩ năng: Ôn luyện cách đáp lời khen ngợi của người khác Ôn luyện cách đặt và
trả lời câu hỏi: Vì sao?
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* QTE: Quyền được tham gia (đáp lời khen ngợi).
II Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy đọc các tình huống mà bài
đưa ra
- Hãy nêu tình huống a
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đáp lạilời khen ngợi của người khác trong một sốtình huống
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo
- Bà đến nhà chơi, con bật tivi cho bà xem
Trang 13- Hãy tưởng tượng con là bạn nhỏ
trong tình huống trên và được bà
khen ngợi, con sẽ nói gì để bà vui
lòng
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để
tìm lời đáp cho các tình huống còn
lại Sau đó, gọi một số cặp HS trình
bày trước lớp
- Nhận xét HS
Bài 2: Đặt câu hỏi có cụm từ vì sao
cho các câu dưới đây
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc các câu văn trong
bài
- Yêu cầu HS đọc lại câu a
- Hãy đặt câu hỏi có cụm từ vì sao
cho câu văn trên
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trên
- Vậy câu hỏi có cụm từ vì sao dùng
để hỏi về điều gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thực hành
hỏi đáp với các câu còn lại Sau đó
gọi một số cặp lên trình bày trước
lớp
- Nhận xét từng HS
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài Chuẩn bị bài sau
Bà khen: “Cháu bà giỏi quá!”
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Cảm
ơn bà đã khen cháu, việc này dễ lắm bà ạ,
để cháu dạy bà nhé./ Việc này cháu làmhằng ngày mà bà./ Có gì đâu, cháu cònphải học tập nhiều bà ạ./ Việc này chỉ cầnquen là làm được thôi bà ạ Bà làm thửnhé, cháu sẽ giúp bà./…
c) Có gì đâu, mình gặp may đấy./ Có gìđâu, chỉ là mình đang đứng gần nó./…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
- 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõibài trong SGK
- Vì khôn ngoan, Sư Tử điều binh khiểntướng rất tài
- Vì sao Sư Tử điều binh khiển tướng rấttài?
- Vì Sư Tử rất khôn ngoan
- Hỏi về lí do, nguyên nhân của một sựvật, sự việc nào đó
b) Vì sao người thuỷ thủ có thể thoát nạn? c) Vì sao Thủy Tinh đuổi đánh Sơn Tinh?
1 Kiến thức: Kiểm tra học thuộc lòng Ôn luyện cách đáp lời từ chối của người
khác trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
2 Kĩ năng: