- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu - Chia nhoùm , phaân coâng nhoùm thaûo luaän tìm caùc vieäc neân laøm vaø khoâng trưởng, thư kí và tiến hành thảo luận nên làm khi đến nhà người khá[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tập đọc – Tiết 79 + 80 ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (Tiết 1, 2 )
I MỤC TIÊU
âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
3.Bài mới
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
+MT : Giúp HS Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng.
+Cách tiến hành:
bài vừa đọc
của lớp được kiểm tra đọc Nội dung này sẽ
được tiến hành trong các tiết 1, 2, 3, 4, 5 của
tuần này
Hoạt động 2: Oân luyện cách đặt và trả lời
câu hỏi: Khi nào?
+MT : Giúp HS ôn luyện cách đặt và trả lời
câu hỏi: Khi nào?
+Cách tiến hành: Bài 2Bài tập yêu cầu chúng
Báo cáo sĩ số
- HS đọc và trả lời câu hỏi
về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 2ta làm gì?
gì?
- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Khi
nào?”
hay địa điểm?
hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số
cặp HS lên trình bày trước lớp
Hoạt động 3: Oân luyện cách đáp lời cảm ơn
của người khác
+MT : Giúp HS Oân luyện cách đáp lời cảm ơn
của người khác
+Cách tiến hành: Bài tập yêu cầu các em đáp
lại lời cảm ơn của người khác
4 Củng cố – Dặn dò
- Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận của mỗi câu dưới đây trả lời cho câu hỏi: “Khi nào?”
về thời gian
đậm
- Bộ phận này dùng để chỉ thời gian
thành một đường trăng lung linh dát vàng?
dõi và nhận xét Đáp án b) Khi nào ve nhởn nhơ ca hát?/
Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
Hoạt động lớp, cá nhân
Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1 HS nói lời cảm
ơn, 1 HS đáp lại lời cảm ơn
về thời gian
- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực
Rút kinh nghiệm
Toán – Tiết 131 SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
I Mục tiêu
- Biết số 1 nhân với số nào cũng bằng chính nó
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II Đồ dùng dạy học
- GV: bài dạy
- HS: vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học
Trang 31. Ổn định:
KT bài cũ:
* GV gt và ghi tựa bài bảng lớp
* Hướng dẫn
+ Phép nhân có thừa số 1
1 × 2 = 1 + 1 = 2 ( Chuyển thành tổng )
Vậy 1 × 2 = 2
2 × 1 = 2
- GV nói: Vậy 1 nhân với số nào cũng bằng
chính số đó và số nào nhân với 1 cũng
bằng chính số đó
- Y/c HS đọc lại qui tắc
+ Phép chia cho 1 ( 1 là số bị chia )
1 × 2 = 2 vậy 2 : 1 = 2
1 × 3 = 3 vậy 3 : 1 = 3
GV nói: số nào chia cho 1 cũng bằng chính
số đó
Y/c HS lặp lại
Thực hành
2) Số?
- GV nhận xét
Dặn dò
- Hát vui
- HS làm bài
HS lặp lại tựa bài
- HS đọc
Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- HS lặp lại: số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
- HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV
1 × 2 = 1 × 3 = 1 × 5 =
2 × 1 = 3 × 1 = 5 × 1 =
2 : 1 = 3 : 1 = 5 : 1 =
º × 2 = 2 5 × º = 12
º × 1 = 2 5 : º = 5
º : 1 = 3 º × 1 = 4
4 × 2 × 1 = 8 × 1 ; 4 : 2 × 1 = 2 ×
1
= 8 = 2
4 × 6 : 1 = 24 : 1
= 24
Rút kinh nghiệm
Đạo đức – Tiết 27 LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC
(Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
*KNS: KN giao tiếp lich sự khi đến nhà người khác.
KN thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác.
KN tư duy, đánh giá hành vi lịc sự và phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến
nàh người khác.
Trang 4II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bài dạy, tranh minh họa
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định:
2 KT bài cũ:
3 Bài mới
a) Họat động 1: thế nào là lịch sự khi đến
nhà người khác?
- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu
thảo luận tìm các việc nên làm và không
nên làm khi đến nhà người khác
- Gọi đai diện các nhóm trình bày kết quả
- GV dặn HS ghi nhớ các việc nên làm và
không nên khi đến chơi nhà người khác để
cư xử cho lịch sự
b) Họat động 2: xử lí tình huống
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS
làm bài trong phiếu
- Yêu cầu HS đọc bài làm của mìnhư
- Đưa ra kết luận về bài làm của HS và
đáp án đúng của phiếu
4 Củng cố
5 Dặn dò:
- Hát
- Chia nhóm , phân công nhóm trưởng, thư kí và tiến hành thảo luận theo yêu cầu
- Một nhóm trình bày các nhóm khác theo dõi để nhận xét và bổ sung, nếu thấy nhóm bạn còn thiếu
Nhận phiếu và làm bài cá nhân
- Một vài HS đọc bài làm, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Theo dõi và sửa chữa nếu bài mình sai
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Chính tả – Tiết 53 ÔN TẬP GIỮA HK2 ( Tiết 3 )
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Nắm được một số từ ngữ về 4 mùa (BT2) ; biết đặt đấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (BT3)
- Phiếu viết lên từng bài tập
- Trang phục cho HS chơi trò mở rộng vốn từ
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KT bài cũ:
KT đọc khoảng 7, 8 em
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
* GV gt và ghi tựa bài bảng lớp
* GV HD trò chơi mở rộng vốn từ
Bài tập 1
- GV chuẩn bị trang phục cho HS
+ GV mời 4 HS mang tên 4 mùa đứng
trước lớp Số HS đội mũ và mang chữ tự
tìm đến chỗ thích hợp
+ Từng mùa giới thiệu
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn những
CN và các nhóm phản ứng nhanh tham
gia trò chơi sôi nổi, biết góp phầnlàm cho
trò chơi trở nên vui và thú vị
- Ngắt đoạn trích thành 5 câu
- Gọi 1 em dọc Y/c của bài và đọc đoạn
trích
4 Củng cố – dặn dò
- Báo cáo sĩ số
- HS lên bóc thăm và đọc đoạn bài bác thăm và trả lời câu hỏi trong bài đọc
- 4 HS đội mũ 4 mùa ( Xuân, hạ, thu, đông )
- 12 HS đội mũ từ tháng 1 đến tháng 12
- 4 HS đội mũ các loài hoa: mai ( đào ), phượng, cúc, mận
- 7 HS đội mũ các laòi quả: Vú sữa, quýt, xoài, vải, bưởi, na, dưa hấu
- 4 HS mang chữ: ấm áp, nóng bức, mát mẻ, giá lạnh
- 2 HS làm bài trên bảng quay Cả lớp làm vào vở BT
- Cả lớp và GV nhận xét làm bài trên bảng quay và chốt lại ý đúng
Toán – Tiết 132 SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA
- Biết số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
- Biết số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
- GV: đồ dùng dạy học
- HS: vở bài tập
Trang 61. Ổn định:
3 Bài mới
* gtb: - GV ghi tựa bài bãng lớp
* Giảng bài
1) Giới thiệu phép nhân có thừa số 0
- Dựa vào ý nghĩa của phép nhân
GV hướng dẫn HS viết phép nhân thành
tổng các số hạng bằng nhau
+ 0 cô lấy 2 lần thì ta phải làm sao?
- GV viết lên bảng 0 × 2 = 2 + 0 = 0
Ta công nhận 2 × 0 = 0
- GV Y/c HS nhận xét bằng lời
Vài em nhắc lại
Tương tự GV ghi bảng và hỏi
+ 0 lấy 3 lần thì ta lảm như thế nào?
GV ghi bảng
0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0
- GV cho HS nêu bằng lời
- GV cho HS nhận xéet để có:
- Vài em nhắc lại
2) Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu:
GV ghi bảng và nói
0 : 2 = 0 vì 0 × 2 = 0
( thương nhân số chia bằng số bị chia )
- Tương tự Y/c HS làm
+ Vậy số 0 chia cho số nào khác 0 thì
ntn?
- Cho vài em nhắc lại bài học
- GV nhấn mạnh: Trong các ví dụ trên,
số chia phải khác 0
* GV nêu chú ý: “ không thể chia cho 0”
* Thực hành
- Hát vui
- HS tính và nêu kết quả
- HS lặp lại tựa bài
- 0 × 2 = 0 + 0 = 0
Vậy 2 × 0 = 0
0 × 2 = 0
- Hai nhân không bằng không, không nhân hai bằng không
- Ta lấy 3 số 0 cộng lại
0 × 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 × 3 = 0
3 × 0 = 0
- HS nêu
Ba nhân không bằng không, không nhân ba cũng bằng không
- HS nhận xét
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
+ Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
0 : 3 = 0 vì 0 × 3= 0
( thương nhân số chia bằng số bị chia )
0 : 5 = 0 vì 0 × 5 = 0
( thương nhân số chia bằng số bị chia )
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Nhiều HS nhắc lại
- Bài 1/ 133
Trang 7- Bài 1: Tính nhẩm.
2 em lên bảng – lớp làm bảng con
- Bài 2: Tính nhẩm
- Bài 3: HS tính nhẩm để điền số thích
hợp vào ô trống
2 em lên bảng – HS dưới làm bài vào
vở
- Bài 4
Gọi HS nêu Y/ c BT – 2 em lên bảng –
lớp làm vào vở BT
0 × 4 = 0 0 × 9 = 0
4 × 0 = 0 9 × 0 = 0
- Bài 2/ 133
0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 = 0
- Bài 3 Số ?
0 × 5 = 0 3 × 0 = 0
0 : 5 = 0 0 : 3 = 0
- HS nêu Y/c bài tập
2 : 2 × 0 = 1 × 0
= 0
5 × 5 × 0 = 1 × 0 = 0
0 : 3 × 3 = 0 × 3 = 0
Rút kinh nghiệm
Kể chuyện – Tiết 27 ÔN TẬP GIỮA HK2
( Tiết 4 )
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập
- HS: VBT
1.Ổn định:
2.KT bài cũ:
3 Bài mới
Ở đâu? ” ( Bài miệng ) -Gọi 1 em đọc thành tiếng Y/c BT –
- Báo cáo sĩ số
Trang 8lớp theo dõi.
-GV nhận xét bài làm của HS trên
bảng – chốt lại lời giải đúng
Bộ phận trả lời cho câu hỏi ở đâu?
+ Hai bên bờ sông
+ Trên những cành cây
đậm
-GV nêu Y/c –
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
+ Ở đâu hoa khoe sắc thắm?
Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu
-Gọi 1 HS đọc Y/c BT
-GV nói: Cần đáp lại lời xin lỗi trong
các trường hợp trên với thái độ thế nào?
( Cần đáp với lời lịch sự, nhẹ nhàng,
không chê trách nặng lời vì người gây
lỗi, làm phiền em đã biết lỗi của mình
và xin lỗi em rồi ) – gọi HS thực hành từ
đôi ở tình huống a
4 Củng cố – dặn dò
-1 em đọc thành tiếng Y/c BT – lớp theo dõi
-2 Em lên bảng làm bài – gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu? Cả lớp làm nhẩm vào giấy nháp
-2 em lên bảng – lớp làm vào
VBT
Cả lớp và GV nhận xét làm bài trên bảng – chốt ý đúng
bẩn quần áo của bạn
HS2 đáp: Thôi không sao, mình sẽ giặt ngay/ lần sau bạn đừng chạy qua vũng nước khi có người đi bên cạnh
chị hiểu em là được/ lần sau chị đừng trách vội nhé
Dạ không có chi/ Dạ không sao đâu bác ạ/ không sao đâu lần sau có gì bác cứ gọi/
Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tập đọc – Tiết 81 ÔN TẬP GIỮA HK2
(Tiết 5 )
I Mục tiêu:
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ,
tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi
về nội dung của từng đoạn đọc )
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về
một loài chim hoặc gia cầm (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
GV : Phiếu ghi các bài tập
HS : Vở bài tập
Trang 9III Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KT bài cũ:
- KT dụng cụ môn học của học sinh
- Nhận xét
3.Baì mới
- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta ôn tiết 4
* Hướng dẫn ôn tập
1 Kiểm tra đọc , học thuộc lòng
2 Trò chơi mở rông vốn từ về chim chóc
- HS nêu yêu cầu bài tập 1
- GV nói thêm các loài gia cầm gà, vịt,
ngan, ngỗng) cũng được xếp vào họ nhà
chim
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện trò chơi
mở rông vốn từ
- Chia lớp thành 4 nhóm( Mỗi nhóm tự
chọn cho mình một loài chim hay gia cầm
-Con vịt long màu gì?
- Mỏ vịt màu gì?
+ Chân vịt như thế nào?
+ Con vịt đi như thế nào?
+ Con vịt cho con người cái gì?
- Yêu cầu nhóm trưởng viết nhanh vào giấy
và dán lên bảng?
Tương tự các nhóm hỏi đáp nhanh dần về
các con vật mình chọn , thư ký ghi những
con vật dán lên bảng
3 Viết đoạn ngắn khoảng 3 , 4 câu về loài
chim hoặc gia cầm
- Yêu cầu học sinh tìm loài chim hoặc gia
cầm mà em biết để viết
- GV yêu cầu học sinh nêu miệng
- Báo cáo sĩ số
- 7 , 8 em lên bóc thăm ( như tiết 1 )
- 1 Học sinh nêu yêu cầu
- Nhóm trưởng yêu cầui bạn trong nhóm trả lời câu hỏi : VD: Vàng ươn, óng như tơ lúc nhỏ, trắng , đen , đốm trắng khi trưởng thành
- Vàng
- Chân có màng để bơi
- Đi lạch bà lạch bạch
- Thịt và trứng
- Nhóm 1 Con vịt + Lông trắng, đen, đốm + Mỏ vàng – đi lạch bà lạch bạch + Chân có màng
+ Cho thịt - trứng
- Cả lớp tìm loài chim để phát biểu ý kiến
Trang 10- GV nhận xét sửa sai
- Gv chấm điểm 1 số vở
4 Cũng cố – dặn dò:
Rút kinh nghiệm
Luyện từ và câu – Tiết 27 ÔN TẬP GIỮA HK2 ( Tiết 6 )
I MỤC TIÊU:
- Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 phát âm rõ,
tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi
về nội dung của từng đoạn đọc )
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? (BT2, BT3) ; biết đáp lời khẳng
định, phủ định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài – ghi tựa bài
* Hướng dẫn ôn tập
1/ Kiểm tra tập đọc ( như tiết 1)
2/ Tìm bộ phận câu hỏi trả lời câu hỏi " như
thế nào? " (miệng)
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu BT 1
- Lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bộ phận trả lời cho câu hỏi " Như thế
nào?"
a) Đỏ rực; b) nhởn nhơ
3/ đặt câu cho bộ phận câu được in đậm (
viết)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
a) Chim đậu như thế nào trên cành cây?
- Báo cáo sĩ số
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 1
- 2 em lên bảng - lớp làm nháp
- 1 em nêu yêu cầu
- 2 em lên bảng - cả lớp làn vào vở bài tập
Trang 11b) Bông cúc sung sướng như thế nào?
4/ Nói đáp lời của em ( miệng)
- GV gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- GV nói: bài tập yêu cầu các em đáp lời
khẳng định, phủ định
- Cho HS thảo luận từng đôi ở tình huống a)
- Cho HS thực hành đối đáp các tình huống
còn lại
4 Củng cố - dặn dò:
- 1 em đọc yêu cầu bài tập và nêu 3 tình huống trong bài
- HS thảo luận từng đôi
Tốn 133 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Lập được bảng nhân 1, bảng chia 1
- Biết thực hiện phép tính có số 1, số 0
II Đồ dùng dạy học :
- GV: bài dạy
- HS: vở bài tập III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài – ghi tựa bài
* Hướng dẫn thực hành
Bài tập 1: HS tính nhẩm và nêu kết quả
Bài tập 2:
- Bài 1
1 x 1 = 1 ; 1 : 1 = 1
1 x 2 = 2 ; 2 : 1 = 2
1 x 3 = 3 ; 3 : 1 = 3
1 x 4 = 4 ; 4 : 1 = 4
1 x 5 = 5 ; 5 : 1 = 5
……… ; ………
1 x 10 = 10 ; 10 : 1 = 10 a) 0 + 3 = 3
Trang 12- HS tính nhẩm ( theo cột)
a) HS phân biệt 2 dạng:
+ Cộng có số hạng 0
+ Nhân có thừa số 0
b) HS phân biệt 2 dạng
+ Phép cộng số hạng 1
+ Phép nhân có thừa số 1
c) Phép chia có số chia là 1; phép chia có
số bị chia là 0
Bài tập 3: HS tìm kết quả tính trong ô chữ
nhật rồi chỉ vào số 0 hoặc số 1 trong ô
tròn
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
3 + 0 = 3
0 x 3 = 0
3 x 0 = 0 b) 5 + 1 = 6
1 + 5 = 6
1 x 5 = 5
5 x 1 = 5 c) 4 : 1 = 4
0 : 2 = 0
0 : 1 = 0
1 : 1 = 0
Rút kinh nghiệm
Tập viết – Tiết 27 ÔN TẬP GIỮA HK2 ( Tiết 7 )
I MỤC TIÊU:
âm rõ, tốc độ khoảng 45 tiếng/phút) ; hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời
được các câu hỏi về nội dung của từng đoạn đọc )
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2) ; kể ngắn được về con vật
mình biết (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng
- HS: vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới