Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập.. - GV gọi HS đọc bài giải và nhận xét bài làm của HS.. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Bảng lớp viết 2 đề bài của
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011
TẬP ĐỌCTRANH LÀNG HỒ
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT,KN :
- Biết đọc trôi trảy, lưu loát ; diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2/TĐ : Biết quý trọng những nét đẹp cổ truyền của văn hóa dân tộc
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét, cho điểm
HS đọc bài cũ + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài:Nêu MĐYC tiết học1’
HĐ 3:Luyện đọc : 10-12’
HS lắng nghe
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
Đoạn 1 + 2: + Hãy kể tên một số bức tranh
làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng
ngày của làng quê Việt Nam?
- HS đọc và TLCH
*Tranh vẽ lợn, gà, ếch, cây dừa, tranh tố nữ
Đoạn 3: + Kĩ thuật tạo màu của tranh làng
Hồ có gì đặc biệt?
*Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột sò trộn với hồ nếp
Cho HS đọc lại đoạn 2 + 3
Kĩ thuật tranh / đã đạt đến sự tinh tế
Màu trắng điệp là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng
Trang 2+ Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ
nhân dân làng Hồ? * Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càng ngắm càng thấy đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh
và vui tươi
HĐ 5:Đọc diễn cảm : 7-8’
Cho HS đọc diễn cảm bài văn - 3 HS nối tiếp đọc
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
- HS thi đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét -Nhận xét + khen những HS đọc đúng, hay
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’
- Nhận xét tiết học Nhắc lại nội dung của bài
TOÁNLUYỆN TẬP
.I MỤC TIÊU:
1/KT, KN :
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3: Thực hành : 28-29’
- 1HS lên làm BT2
Cho cả lớp làm bài vào vở bài tập Cả lớp làm bài vào vở bài tập
GV gọi HS đọc bài giải
Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút Chú ý: GV nên hỏi thêm: Có thể tính vận tốc
với đơn vị đo là m/giây không?
GV hướng dẫn HS có thể làm theo hai cách:
Cách 1: Sau khi tính được vận tốc chạy của
Trang 3Bài 2: - HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán,
nói cách tính vận tốc
Cho HS tự làm vào vở Hướng dẫn HS cách
viết vào vở: Với s = 130 km; t = 4 giờ thì: v = 130 : 4 = 32,5 (km/giờ)
GV gọi HS đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của
vận tốc trong mỗi trường hợp)
Bài 3:GV gọi HS đọc đề bài, chỉ ra quãng
đường và thời gian đi bằng ô tô
Dành cho HSKG
Quãng đường đi bằng ô tô là:
25 - 5 = 20 (km)Thời gian đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay
2
1 giờVận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)Hay 20 :
2
1 = 40 (km/giờ)HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
- HDHSKG về nhà làm bài 4 - Nhắc lại cách tính vận tốc
Thời gian đi của canô là:
Chú ý: GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút =
75 phút và vận tốc của canô là: 7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
30 : 75 = 0,4 (km/phút) 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ0,4 km/phút = 24 km/giờ (vì 60 phút = 1 giờ) Vận tốc của canô là:
2/ TĐ : Yêu thích sự trong sáng của TV
II.CHUẨN BỊ :
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao, dân ca Việt Nam (nếu có)
- Vở BT Tiếng Việt 5, tập hai (nếu có).
- Bút dạ + giấy khổ to
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- Kiểm tra 3 HS
-Nhận xét, cho điểm -HS đọc đoạn văn có sử dung biện pháp thay thế để liên kết
Trang 4HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học:1’
HĐ 3:Làm BT : 28-30’
Hướng dẫn HS làm BT1:
- HS lắng nghe
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1
GV yêu cầu mỗi nhóm minh hoạ các truyền
thống đã nêu bằng 1câu tục ngữ hoặc ca dao
+ Muốn coi lên núi mà coi
Có bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng
B, Lao động cần cù :
+ Tay làm hàm nhai, tay quai miện trễ
+ Trên đồng cạn dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
C,Đoàn kết :
+ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Nhận xét ,tuyên dương nhóm thắng cuộc
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
Nhận xét tiết học
Y/cmỗi HS về nhà học thuộc ít nhất 10 câu
tục ngữ, ca dao trong BT1+2 đã làm - Đọc thuộc một số câu ca dao, tục ngữ.
TOÁNQUÃNG ĐƯỜNG
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 5HĐ 2: Giới thiệu bài : 1
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi
42,5 x 4 = 170 (km)
biết vận tốc và thời gian
- HS nhắc lại: Để tính quãng đường đi được của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi của ô tô
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2
5 = 30 (km)
GV lưu ý HS:
+ Có thể chọn một trong hai cách làm trên đều
đúng
+ Nếu vận tốc là km/giờ, thời gian tính bằng
giờ thì quãng đường tính bằng km
HĐ 4 Thực hành: 14-15’
Bài 1: - GV gọi HS nói cách tính quãng đường
và công thức tính quãng đường
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS đọc bài giải
Bài 2- GV lưu ý HS số đo thời gian và vận tốc
phải cùng một đơn vị đo thời gian
- GV hướng dẫn HS có hai cách giải: Cách 1: Đổi số đo thời gian về đơn vị giờ:
15 phút = 0,25 giờQuãng đường đi được của xe đạp là:
Trang 612,6 : 60 = 0,21 (km/phút)Quãng đường đi được của xe đạp là:
0,21 x 15 = 3,15 (km)
Bài 3:Dành cho HSKG - HS đọc đề bài, trả lời thời gian đi của xe
máy là bao nhiêu
- Cho HS tự làm bài vào vở bài tập
- GV gọi HS đọc bài giải và nhận xét bài làm
của HS
HS tự làm bài vào vở bài tập
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 1-2’ - Nhắc lại cách tính quãng đường
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết Kể chuyện
Một số tranh, ảnh phục vụ yêu cầu của đề bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
+Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết trong
cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng
đạo của người Việt Nam ta
+Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô
giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của
em đối với thầy cô
- 2HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Giải nghĩa: Tôn sư trọng đạo có nghĩa tôn trọng thày cô, trọng đạo học
- 4 HS đọc 2 gợi ý trong SGK
- HS giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể
- HS lập nhanh dàn ý của câu chuyện
HĐ 4:Thực hành kể chuyện và nêu ý nghĩa
câu chuyện : 16-17’
- Hướng dẫn HS kể chuyện trong nhóm
- Kể theo nhóm + trao đổi về ý nghĩa câu
Trang 7chuyện
- Cho HS thi kể chuyện - HS thi kể trước lớp Mỗi em kể xong sẽ
cùng các bạn đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
Lớp nhận xét
- Nhận xét + khen những truyện hay, kể hay
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: 2-3’
Nhận xét tiết học
Dặn HS về kể lại cho người thân nghe Đọc
trước yêu cầu và tranh minh họa của tiết Kể
chuyện TUẦN 29
HS lắng nghe
HS thực hiện
KHOA HỌCCÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
HĐ 2.Giới thiệu bài: 1’
HĐ 3 : Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt
: 14-15’
- Chia nhóm 4
* GV đi đến các nhóm kiểm tra và HD thêm
- HS hoạt động theo nhóm Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩn tách hạt lạc ( hoặc đậu xanh, đậu đen, )
đã ươm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh
Trang 8KL : Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và
nhiệt độ thích hợp ( không quá nóng, không
quá lạnh)
HĐ 5 : Quan sát : 7-8’
- Cho HS thảo luận nhóm 2
* 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình 7 trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới
* Một số HS trình bày.HS khác theo dõi và nhận xét
- 1,2 HS đọc nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :1-2’
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/ KT.KN :
- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
2/ TĐ : Biết yêu quê hương, đất nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 2 HS bài Tranh làng Hồ
Nhận xét, cho điểm
HS đọc bài cũ + trả lời câu hỏi
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học: 1’ - HS lắng nghe
HĐ 3: Luyện đọc : 10-12’
- 1 HS đọc cả bài
Trang 9Khổ 1 + 2: + “Những ngày thu đã xa” được
tả trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy
tìm những từ ngữ nói lên điều đó?
HS đọc thầm và TLCH
*Đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới Buồn: sáng chớm lạnh,những phố dài xao xác heo may, thêm nắng lá rơi đầy,người ra đi đầu không ngoảnh lại
Khổ 3: + Cảnh đất nước trong mùa thu mới
được tả trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế
nào?
* Rừng tre phấp phới,trời thu thay áo mới, trời thu nói cười thiết tha
Khổ 4 + 5:
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và truyền
thống bất khuất của dân tộc được thể hiện
qua những từ ngữ, hình ảnh nào trong hai
Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để làm cho
bài thơ thêm hay và sinh động ?
* ( Dành cho HSKG)Sử dụng các biện pháp
nhân hoá để thể hiện niềm vui và lặp từ (đây, của chúng ta) để nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về 1 đất nước tự do
HĐ 4:Đọc diễn cảm + HTL : 7-8’
- Cho HS đọc diễn cảm bài thơ - 3 HS nối tiếp đọc
- Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện đọc - Đọc theo hướng dẫn GV
- Thi đọc diễn cảm
- Cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc thuộc lòng : HSTB đọc thuộc 3
khổ cuối, HSKG thuộc cả bài
Nhận xét + khen những HS đọc thuộc, hay
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP :2-3’
Nhận xét TIẾT học
Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ - HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CÂY CỐI
I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1/KT,KN :
- Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hóa tác giả đã sử dụng để tả cây chuối trong bài văn
- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phận của một cây quen thuộc
12/TD : Biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng
II CHUẨN BỊ :
Trang 10Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT1.
Một tờ giầy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
Tranh ảnh hoặc vật thật về một số loài cây, hoa, quả (giúp HS quan sát, làm BT2)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
Kiểm tra 2 HS
Nhận xét + cho điểm Đọc đoạn văn về nhà viết lại.
HĐ 2.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC tiết học :1’ - HS lắng nghe
HĐ 3: Luyện tập : 28-29’
HD HS làm BT1: ( 14-15’)
2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu + đọc bài Cây chuối mẹ + đọc 3 câu a, b, c
- GV nhắc lại yêu cầu
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi những kiến
thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- 1 HS đọc
- GV phát phiếu cho một vài HS làm bài - HS làm bài vào vở BT,2HS làm vào
phiếu
- 2HS dán bài lên bảngLớp nhận xét
GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Cây chuối trong bài được tả theo trình tự nào? * Từng thời kì phát triển của cây: cây con
–cây to- cây mẹ
Cây chuối được tả theo cảm nhận của những
giác quan nào? * Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác.Hình ảnh so sánh ? * Tàu lá nhỏ xanh lơ dài như lưỡi mác Các
tàu lá ngả ra như là cái quạt lớn.Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như một mầm lúa non
Hình ảnh nhân hoá ? * đĩnh đạc, thành mẹ, cổ cây chuối mẹ
- GV nhắc lại yêu cầu
GV giới thiệu tranh ảnh hoặc vật thật
- Lắng ngheQuan sát + lắng nghe
- Cho HS trình bày - HS làm bài, viết một đoạn văn ngắn tả
một bộ phận của cây hoặc hoa
- Một số HS đọc bài của mình
Lớp nhận xét Nhận xét + chấm một số bài hay
Trang 11HOẠT ĐỘN NỐI TIẾP : 2-3’
Nhận xét tiết học
Yêu cầu những HS viết chưa đạt về viết lại
Dặn HS về chuẩn bị bài cho tiết tiếp theo
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết cách tính thời gian đi của một chuyển động đều
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1.Bài cũ : 4-5'
HĐ 2: Giới thiệu bài : 1'
HĐ 3 : Thực hành : 28-29’
- 1HS lên làm BT2
Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì:
s = 32,5 x 4 = 130 (km)
- GV lưu ý HS đổi đơn vị ở cột 3 trước khi tính:
36 km/giờ = 0,6 km/phút Hoặc 40 phút =
3
2 giờ
- GV gọi HS đọc kết quả, nhận xét bài làm của
HS
- HS đọc kết quả
Bài 2:- GV hướng dẫn HS tính thời gian đi của ô
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
- GV cho HS làm tiếp rồi chữa bài
Bài 3:Dành cho HSKG - GV gọi HS lựa chọn
một trong hai cách đổi đơn vị:
8 km/giờ = km/phútHoặc 15 phút = giờ
GV phân tích, chọn cách đổi
15 phút = 0,25 giờ
HS làm bài vào vở bài tập
Bài 4:Dành cho HS giỏi
- GV giải thích kăng-gu-ru vừa chạy vừa nhảy có
thể được từ 3m đến 4m một bước - 1 HS giỏi nêu cách làm
Lưu ý HS đổi 1 phút 15 giây = 75 giây - HS nhận xét bài làm của bạn, nêu kết
Trang 12- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mỹ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mỹ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mỹ trên bản đồ, lược đồ
2/ TĐ : Thích khám phá và tim hiểu về châu Mĩ
II.CHUẨN BỊ :
- Quả Địa cầu hoặc Bản đồ Thế giới
- Bản đồ Tự nhiên châu Mĩ ( nếu có)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HĐ 1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
HĐ 2 : Giới thiệu bài : 1’ - 2HS trả lời
1 Vị trí dịa lí và giới hạn
HĐ 3 : Thảo luận nhóm : 9-10’
- GV chỉ trên quả Địa cầu đường phân chia 2
bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông và bán cầu
Tây
- HS quan sát và lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi ở mục 1 trong SGK
+ Quan sát H1, cho biết châu Mĩ giáp với
những đại dương nào ? + Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam
Mĩ
+ Dựa vào bảng số liệu bài 17, cho biết châu
Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong các châu
- Kết luận : SGK
2 Đặc điểm tự nhiên
HĐ 4 : Thảo luận nhóm 4 : 10-12’
- HS trong nhóm quan sát H1, 2 và đọc SGK rồi thảo luận nhóm
- Quan sát H2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b,
c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó được chụp ở
Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ
- Nhận xét về địa hình châu Mĩ
- Địa hình châu Mỹ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên
Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên,
sông, đồng bằng lớn của châu Mỹ trên bản
- Dọc bờ biển phía tây là 2 dãy núi cao và đồ
sộ Coóc-đi-e và An-đét; ở giữa là những đồng
Trang 13- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị tiết sau
KĨ THUẬTLẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (3 TIẾT)
I MỤC TIÊU:
1/KT,KN :
- Chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết lắp máy bay trực thăng
- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn.2/TĐ : Rèn luyện tính cẩn thận khi tháo lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Kiểm tra bài cũ: 4-5'
HĐ 2 : Giới thiệu bài: 1'
- 2 HS trả lời
HĐ 3 : Quan sát, nhận xét mẫu: 3-4’ - HS quan sát máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- GV hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ
phậncủa mẫu và đặt câu hỏi:
Để lắp được máy bay trực thăng, theo em cần
phẳi lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ
phận đó
HĐ 4 : HD thao tác kĩ thuật : 27-29’
a) Hướng dẫn chọn các chi tiết
- Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin; cánh quạt; càng máy bay
- 1, 2 HS lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào nắp hộp theo từng loại
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bước
chọn chi tiết