- Bảng phụ viết sẵn đề bài KC III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học tg 5 1.KTBC:2 hs keå chuyeän Khaùt voïng soáng noùi yù nghóa caâu chuyeän - Nhaän xeùt cho ñieåm 2.B[r]
Trang 11 NguyƠn TiÕn H¶i
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TUẦN 33:
Thứ 2
25/4/11
Đạo đức Tốn Tập đọc Lịch sử SHĐT
33 161 65 33 33
Dành cho địa phương (Tiết 2)
Ơn tập về các phép tính với phân số Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo) Tổng kết
Chào cờ
Thứ 3
26/4/11
Mĩ thuật Thể dục Chính tả Khoa học Tốn
LT & C
33 65 33 65 162 65
Nhớ -viết: Ngắm trăng – Khơng đề Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
Ơn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo) MRVT: Lạc quan – Yêu đời
Thứ 4
27/4/11
Thể dục Tập đọc Tốn
Kể chuyện Địa lý
Kĩ thuật
66 66 163 33 33 33
Con chim chiền chiện
Ơn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
Kể chuyện đã nghe, đã đọc Khai thác khống sản và hải sản ở vùng biển Việt Nam.
Lắp ghép mơ hình tự chọn (Tiết 1)
Thứ 5
28/4/11
Tốn Anh văn TLV LT&C Khoa học
164 33 65 66 66
Ơn tập về đại lượng
Miêu tả con vật ( Kiểm tra viết ) Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
Thứ 6
29/4/11
TLV Tốn
Âm nhạc Anh văn SHL
66 165 33 66 33
Điền vào giấy tờ in sẵn
Ơn tập về đại lượng (tiếp theo)
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2TUẦN 33
Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011.
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( Tiết 2)
Ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
I.Mục tiêu:
-HS có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Có ý thức tham gia các việc làm bảo vệ trường lớp
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
+Em hãy kể mọi người giữ gìn vệ sinh
nơi cơng cộng ở địa phương em?
+Theo em các bạn HS trong trường tham
gia vệ sinh nơi cơng cộng như thế nào ?
+Em cần làm gì để là một HS có ý thức
chấp hành tốt vệ sinh nơi cơng cộng ?
-GV nhận xét - Đánh giá
2 Bài mới
Hoạt động 1:Tham quan trường, lớp
học.
-GV cho HS tham quan sân tường, vườn
trường, lớp học
-Yêu cầu HS làm phiếu học tập sau theo
cặp
-GV tổng kết dựa trên những phiếu học
tập của HS
-Kết luận :Các em cần phải giữ gìn
trường, lớp sạch đẹp
Hoạt động 2:Những việc cần làm để giữ
gìn trường , lớp sạch đẹp.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 ghi ra
giấy những việc cần làm để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
-Kết luận :
5
(27’)
-3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS tham quan sân tường, vườn trường, lớp học
-HS làm phiếu học tập sau theo cặp 1.Em thấy vườn trường, sân trường mình như thế nào?
Sạch , đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến của em:
………
………
2.Sau khi quan sát em thấy lớp như thế nào ghi lại ý kiến của em
………
-HS thảo luận nhóm 4 ghi ra giấy những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
-Lần lượt các thành viên trong nhóm sẽ ghi ý kiến của mình vào phiếu -Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 33 NguyƠn TiÕn H¶i
Muốn giữ trường lớp sạch đẹp ta cò thể
làm một số côn việc sau:
+Không vứt rác ra sân lớp
+Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và
trên tường
+Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
+Vứt rác đúng nơi quy định
+……
HĐ 3:Thực hành vệ sinh trường lớp.
-Cho HS nhặt rác quan sân trường, lau
bàn ghế tủ ,cửa kính…
3 Củng cố - Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-GDHS ý thức giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
(3’)
-Trao đổi, nhận xét , bổ sung giữa các nhóm
-HS nhặt rác quan sân trường, lau bàn ghế, tủ, cửa kính …
Môn: TOÁN
Tiết 161: ƠN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:
-Thùc hiƯn phÐp nh©n , phÐp chia ph©n sè
-T×m thµnh phÇn cha biÕt trong phÐp nh©n, phÐp chia ph©n sè
Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (a) và bài 3*; bài 4b* dành cho HS khá, giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay chúng
ta tiếp tục ôn tập về các phép tính với phân
số
B/ Ôn tập
Bài 1:Gọi 1 hs đọc đề bài
- YC hs làm bài vào bảng con
Bài 2: Gọi 1 hs đọc đề bài, YC hs làm bài
vào nháp
5
(27’)
- HS lắng nghe
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào Bảng a)
21
8
; 3
2
; 7
4
; 21 8
b)
11
6
; 11
3
; 11
22
; 11 6
c)
7
8
; 7
2
; 4
; 7 8
- 1 hs đọc đề bài
- 3 hs lên bảng sửa bài a) x x = 2/3
7 2
x = 2 2:
3 7
x = 7
3
b) : x =
5
2
3 1
Trang 4* Bài 3: Gọi 1 hs đọc đề bài,hs làm bài vào
vở
Bài 4:Gọi 1 hs đọc đề bài
- YC thảo luận theo cặp giải bài toán ( 3 hs
làm việc trên phiếu)
- Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành bao
nhiêu ô vuông em có thể làm như thế nào ?
C/ Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài về phân số
- Oân tập về các phép tính phân số
- Nhận xét tiết học
(3’)
x =
3
1 : 5 2
x = 6
5
c) x : = 22
11 7
x = 22 x
11 7
x = 14
- 1 hs đọc đề bài
- HS làm bài vào vở a) 1
b) 1 c)
11 1
d)
5 1
- 1 hs đọc đề bài
- hs thảo luận theo cặp
- 3 hs làm việc trên phiếu trình bày kết quả
a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:
x 4 = (m)2
5 5
8
Diện tích tờ giấy hình vuông là: = (m)
5
2 5
2
x
25 4
*c) Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật
là:
= (m)
5
4 : 25
4
5 1
Tính diện tích của 1 ô vuông rồi chia diện tích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông
- Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số
đo cạnh ô vuông để mỗi cạnh tờ giấy chia được thành mấy phần, lấy số phần vừa tìm được nhân với chính nó để tìm số ô vuông
- Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ô vuông ra xăng-ti-mét rồi thực hiện chia
Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 65: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (Tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu:
-Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé)
Trang 55 NguyƠn TiÕn H¶i
-Hiểu nội dung: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:2 hs đọc thuộc lòng bài Ngắm
trăng, Không đề, nêu nội dung của bài
- Nhận xét cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Phần tiếp theo của
truyện Vương quốc vắng nụ cười cho các
em biết: Người nắm được bí mật của
tiếng cười là ai? Nhờ đâu vương quốc u
buồn thoát khỏi nguy cơ tàn lụi?
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài
+ Lần 1 :Kết hợp sửa lỗi phát âm: căng
phồng, ngự uyển, dải rút
+ Lần 2: giảng từ ở cuối bài:Tóc để trái
đào, vườn ngự uyển
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài-giọng vui
đầy bất ngờ, hào hứng Đọc phân biệt
lời các nhân vật (Giọng nhà vua:dỗ
dành,giọng cậu bé:hồn nhiên)
b) Tìm hiểu bài
- Cả lớp đọc thầm toàn truyện, suy nghĩ
trả lời câu hỏi: Cậu bé phát hiện ra
những chuyện buồn cười ở đâu?
- Vì sao những câu chuyện ấy lại buồn
cười?
- Bí mật của tiếng cười là gì ?
- Gọi 1 hs đọc to đoạn cuối của truyện
5
(27’)
- 2 hs đọc bài
- HS lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Từ đầu….ta trọng thưởng + Đoạn 2: Tiếp theo….đứt giải rút ạ + Đoạn 3:Phần còn lại
- Luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- HS lắng nghe và cú ý giọng đọc
- Cả lớp đọc thầm
- Ở xung quanh cậu: Ở nhà vua-quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm; Ở quan coi vườn ngự uyển-trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở; Ở chính mình -bị quan thị vệ đuổi, cuống qúa nên đứt giải rút ra
- Vì những câu chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên; trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển lại giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- 1 hs đọc
Trang 6- Tiếng cười làm thây đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
c Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Gv chia lớp thành nhóm 4, thảo luận
nhóm phân vai người dẫn chuyện, nhà
vua, cậu bé
- Y/c 3 nhóm lên bảng thi đọc theo phân
vai
- Nhận xét tuyên dương
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài
- GV treo lên bảng đoạn “Tiếng cười
thật dễ lây… nguy cơ tàn lụi”
- GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo nhóm 2
- Nhận xét tuyên dương
-GV mời một tốp 5 HS đọc diễn cảm
toàn truyện (phần 1,2) theo phân vai:
người dẫn chuyện, vị đại thần , viên thị
vệ, nhà vua, cậu bé
C/ Củng cố – dặn dò
- 1 hs đọc cả bài, cả lớp đọc thầm tìm
hiểu nội dung của bài
-Về nhà đọc bài nhiều lần
- GV nhận xét tiết học
(3’)
-Tiếng cười như phép mầu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy máu, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
- Hs thảo luận nhóm 4
- 3 nhóm thi đọc
- 3 hs đọc
- lắng nghe
- HS luyện đọc
- Đại diện 2 nhóm thi đọc
- 1 tốp thi đọc
-Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười với cuộc sống của chúng ta
Môn: Lịch sử
Tiết 33: TỔNG KẾT
I/ Mục tiêu:
-Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của một thời kì lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa TK XIX; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đâu độc lập; nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
-Lập bảng nêu tên các cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng,…
II/ Đồ dùng học tập:
- Phiếu học tập của HS
- Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử
III/ Các hoạt động dạy-học:
tg Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1
(27’)
A/ Giới thiệu bài:Bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về
các nội dung lịch sử đã học trong
chương trình lớp 4
B/ Bài mới
-lắng nghe
Trang 77 NguyƠn TiÕn H¶i
* Hoạt động 1:
- GV đưa ra băng thời gian, giải
thích băng thời gian và y/c HS
điền nội dung các thời, triều đại
vào ô trống cho chính xác
- Nhận xét sửa chữa
- HS nối tiếp nhau điền vào băng thời gian
- Nhận xét bổ sung
179 CN 938 1009 1226 1400 TK XV TK XVI- XVII 1804
Tg
5
* Hoạt động 2:
- GV đưa ra môt danh nhân vật lịch
sử
Hùng Vương, An Dương Vương,
Hai bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh
Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ ,
Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo,
Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi
Nguyễn Huệ
- Yc HS thảo luận nhóm 4 ghi tóm
tắt về công lao của nhân vật lịch sử
trên
- Gọi các nhóm thi kể chuyện về
nhân vật lịch sử
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-Gv đưa ra một số địa danh,di tích
lịch sử văn hoá :Lăng vua Hùng;
Thành Cổ Loa
Sông Bạch Đằng; Thành Hoa Lư;
Thành Thăng Long; Tượng Phật
A-di-đà
C/ Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- HS thi kể về công lao của họ trong các giai đoạn lịch sử
- Hs điền thêm thời gian, sự kiện lịch sử gắn liền với địa danh, di tích lịch sử, văn hoá đó
- Nhận xét bổ sung
Tiết 33: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
buổi
đầu
dựng
nước và
giữ
nước
sau một
năm
đấu
tranh
giành
độc lập
buổi đầu độc lập
Nước Đại Việt thời Lý
Nước Đại Việt thời Trân
Nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
Nước Đại việt TK XVI- XVII
Buổi đầu thời Nguyễn
Trang 8Thứ ba, ngày 26 tháng 4 năm 2011
Môn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 33: NGẮM TRĂNG – KHƠNG ĐỀ
I/ Mục tiêu:
- Nhớ - viết đúng chính tả, trình bày 2 bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
II.Đồ dùng dạy – học:
-Ba bảng nhĩm viết nội dung BT2a, BT3a
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: HS viết bảng con : kinh khủng,
rầu rĩ, ngựa hí, tỉnh táo
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
chúng ta nhớ viết hai bài thơ Ngắm trăng,
Không đề và làm BT phân biệt tr/ch
2 HD nhớ-viết:
- Gọi hs đọc thuộc lòng 2 bài thơ cần viết
- Y/c cả lớp đọc thầm để ghi nhớ 2 bài thơ
và phát hiện những từ khó trong bài
- Hd hs phân tích lần lượt các từ khó và viết
vào bảng con
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Y/c hs nêu cách trình bày bài thơ
- Y/c hs gấp SGK, tự viết bài
- Các em đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Chấm chữa bài, nêu nhận xét
3) HD hs làm bài tập:
Bài 2a) Gọi hs đọc y/c
- Các em tìm những tiếng có nghĩa ứng với
các ô trống
- HS thảo luận theo cặp làm bài, 3 nhóm
làm việc trên bảng nhĩm trình bày kết quả
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3a Gọi 1 hs đọc đề bài
- Thế nào là từ láy
- Dán 2 bảng nhĩm, y/c mỗi dãy cử 3 bạn
lên thi tiếp sức.Tìm từ láy trong đó tiếng
nào cũng bắt đầu bằng âm tr, ch
- Y/c 2 dãy đọc lại bài đã hoàn chỉnh
-Cùng hs nhận xét, tuyên dương dãy thắng
cuộc
5
(27’)
- Hs viết vào B
- 1 hs đọc thuộc lòng
- Đọc thầm, ghi nhớ, phát hiện : hững hờ,tung bay, xách bương
- Phân tích, viết B
- Vài hs đọc
- Viết thẳng cột các dòng thơ, hết 1 khổ cách 1 dòng, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa
- Tự viết bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
- 1 hs đọc y/c
- HS thảo luận theo cặp
- 3 nhóm làm việc trên bảng nhĩm trình bày kết quả
- Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần hoặc cả âm đầu và vần giống nhau
- 6 hs lên thực hiện
- Đại diện 2 dãy đọc lại các từ vừa tìm
Trang 99 NguyƠn TiÕn H¶i
C/ Củng cố – dặn dò
- Về nhà xem lại các BT2,3 để ghi nhớ các
từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính
tả
- Bài sau: Nói ngược
- Nhận xét tiết học
(3’)
được
- Nhận xét
+ tr:tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, tráo
trưng, trùng trình
+ ch: chông chênh, chống chếch,
chong chóng, chói chang
Môn: KHOA HỌC
Tiết 65: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
I/ Mục tiêu:
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
KNS*: - Kĩ năng khái quát, tổng hợp thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật.
- Kĩ năng phân tích, so sánh, phán đốn về thức ăn của các sinh vật trong tự
nhiên.
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhĩm.
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Hình trang 130,131 SGK
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của Giáo viên tg Hoạt động của HS
A/ KTBC: Trao đổi chất ở động vật
1) Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở ĐV.Sau đó
trình bày theo sơ đồ
2) Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật sau
đó trình bày theo sơ đồ
- Nhận xét cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Thức ăn của thực vật là gì ?
- Thức ăn của động vật là gì ?
- Thực vật và động vật có các mối quan hệ
với nhau về nguồn thức ăn như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm
nay
2) Bài mới:
* Hoạt động 1: Trình bày mối quan hệ của
5
(27’)
- 2 hs thực hiện theo yc
- Nhận xét
-Thức ăn của thực vật là nước,khí các-bô –níc,các chất khoáng hoà tan trong đất -Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật
-HS lắng nghe
Trang 10thực vật đối với các yếu tố vô sinh trong tự
nhiên.
KNS*: - Kĩ năng khái quát, tổng hợp
thơng tin về sự trao đổi chất ở thực vật.
*Mục tiêu:Xác định mối quan hệ giữa yếu
tố vô sinh và hữa sinh trong tự nhiên thông
qua quá trình trao đồi chất của thực vật
- Y/c hs quan sát hình 1 sgk/130
- Kể tên những gì được vẽ trong hình?
- Nêu ý nghĩa của chiều các mũi tên có
trong sơ đồ
- Thức ăn của cây ngô là gì ?
- Từ những “thức ăn “đó cây ngô có thể chế
tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi
cây ?
Kết luận: Chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp
thu năng lượng ánh sáng mặt trời và lấy các
chất vô sinh như nước,khí các – bô – níc để
tạo thành chất dinh dưỡng nuôi chính thực
vật và các sinh vật khác
* Hoạt động 2:Thực hành vẽ sơ đồ mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
KNS*: - Kĩ năng phân tích, so sánh,
phán đốn về thức ăn của các sinh vật
trong tự nhiên.
- Kĩ năng giao tiếp và hợp tác
giữa các thành viên trong nhĩm.
Mục tiêu:Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan
hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
- Hs quan sát sơ đồ trả lời các câu hỏi sau:
- Thức ăn của châu chấu là gì ?
- Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan
hệ gì ?
- Thức ăn của ếch là gì ?
- Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì ?
- GV chia lớp thành nhóm 4, 3 nhóm làm
việc trên phiếu vẽ sơ đồ sinh vật này là
thức ăn của sinh vật kia bằng chữ
Kết luận: Cây ngô, châu chấu, ếch đều là
các sinh vật Đây là quan hệ thứ ăn giữa
các sinh vật trong tự nhiên sinh vật này là
- Quan sát
- Mặt trời,ngô
- Mũi tên xuất phát từ khí các- bô níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các – bô – níc được cây ngô hấp thụ qua lá
- Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ
- Khí các – bô – níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất
- Bột đường, chất đạm
-HS lắng nghe
- Lá ngô
- Cây ngô là thức ăn của châu chấu
- Châu chấu
- châu chấu là thức ăn của ếch
- HS thực hành nhóm 4
- 3 nhóm làm việc trên phiếu trình bày kết quả
- Nhận xét bổ sung:
.Cây ngơ châu chấu ếch