* Anh em cùng một nhà nên yêu thương , lo lắng , đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh **Hoạt Động 3: Luyện đọc lại - Cho HS chia nhóm, phân vai thi đọc toàn bài - GV nhận xét và cùng lớp[r]
Trang 1TUẦN 15
Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2012
Ngày soạn: 23/11/2012 Ngày giảng: 26/11/2012 TIẾT 1: CHÀO CỜ
TUẦN 15
TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC
HAI ANH EM
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời diễn tả ý nghĩ của nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự quan tâm, lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh
em (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị :
GV:-Tranh minh họa sách giáo khoa ,
-Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- 2 HS đọc bài: “ Tiếng võng kêu “ và
trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
3.Bài mới:
* Phần giới thiệu bài :
Đưa tranh vẽ : - Tranh vẽ cảnh gì ?
Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về tình
cảm anh em trong gia đình qua bài “Hai
anh em ”
*Hoạt Động 1: Đọc mẫu và hướng dẫn
luyện đọc
-Đọc mẫu diễn cảm
-Đọc giọng kể cảm động nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả
* Hướng dẫn phát âm :
- Yêu cầu đọc từng câu, đọc từ khó
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số
- Hát
Hai em lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời -Vài em nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài, kết hợp đọc từ hó
- Ngày mùa đến ,/ họ gặt rồi bó lúa / chất
Trang 2câu dài, câu khó ngắt thống nhất cách đọc
các câu này trong cả lớp
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
lần 1 kết hợp giải nghĩa từ
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
* Thi đọc:
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- GV cho học sinh đọc ĐT 1 đoạn
thành hai đống bằng nhau ,/ để cả ở ngoài đồng //Nếu phần lúa của mình / bằng phần lúa của anh / thì thật không công bằng //
- Thế rồi / anh ra đồng / lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phần của em //
-Từng em nối tiếp đoạn trước lớp, giải nghĩa từ
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc, đoạn, bài
- HS đọc ĐT 1 đoạn
Tiết 2
*Hoạt Động 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Ngày mùa đến họ đã chia nhau lúa ntn?
- Họ để lúa ở đâu ?
- Người em có suy nghĩ như thế nào ?
- Nghĩ vậy và người em đã làm gì ?
- Tình cảm của người em đối với anh ntn?
-Người anh vất vả hơn em ở điểm nào ?
- Yêu cầu đọc đoạn 3 ,4 trả lời câu hỏi :
- Người anh bàn với vợ điều gì ?
- Người anh đã làm gì sau đó ?
- Điều kì lạ gì đã xảy ra ?
- Theo người anh thì người em vất vả hơn
mình ở chỗ nào ?
- Người anh cho thế nào là công bằng ?
- Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em
rất yêu quí nhau ?
- Tình cảm của hai anh em đối với nhau
như thế nào ?
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2
- Chia lúa thành hai đống bằng nhau
- Họ để lúa ở ngoài đồng
- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng
- Ra đồng lấy phần lúa của mình bỏ thêm vào phần lúa của anh
- Rất yêu thương , nhường nhịn anh
- Còn phải nuôi vợ con
- Lớp đọc thầm theo
- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của ta bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ vào phần lúa của người em.
-Hai đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Em phải sống một mình
- Phải chia cho em nhiều hơn
- Họ xúc động ôm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất thương yêu nhau / Hai anh em luôn lo lắng cho nhau / Tình cảm
Trang 3* Anh em cùng một nhà nên yêu thương ,
lo lắng , đùm bọc lẫn nhau trong mọi hoàn
cảnh
**Hoạt Động 3: Luyện đọc lại
- Cho HS chia nhóm, phân vai thi đọc toàn
bài
- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn
nhóm đọc tốt nhất
4 Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị
bài: Bé Hoa
hai anh em thật cảm động
- Thi đọc nhóm theo phân vai
- Nhận xét
- Anh em phải biết yêu thương đùm bọc lẫn nhau
- Về nhà đọc bài và xem trước bài sau.
TIẾT 4: TOÁN
100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng: 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số
- Biết tính nhẩm 100 trừ đi số tròn chục
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2; HS khá, giỏi làm Bài 3
II Chuẩn bị:
- GV:10 bó 1 chục que tính
- HS: Bộ ĐD toán, SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra :
- Gọi 2 em lên bảng
- Đặt tính và tính : 35 - 8; 81 - 45
- 94 - 36 ; 45 - 9
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần bài kiểm
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ
dạng 100 trừ đi một số
*Hoạt Động 1: phép trừ 100 - 36
- Nêu bài toán : Có 100 que tính bớt đi 36
- Hát
-Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
-Vài em nhắc lại tên bài
Trang 4que tính còn lại bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như
thế nào ?
- Viết lên bảng 100 - 36
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả
- Yêu cầu lớp tính vào nháp ( không dùng
que tính )
- Ta bắt đầu tính từ đâu ?
- Hãy nêu kết quả từng bước tính ?
- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu ?
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 100 - 36
*Hoạt Động 2: Phép tính 100 - 5
- Yêu cầu lớp không sử dụng que tính
- Đặt tính và tính ra kết quả
- Mời 1 em lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm vào nháp
- Yc lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
*Hoạt Động 3: Luyện tập :
Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng mỗi em làm 1 phép
tính
- Yc nêu rõ cách làm 100 - 4 và 100 - 69
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
- Mời một em nêu bài mẫu
- HD học sinh cách nhẩm 100 - 20 = ?
- 100 là bao nhiêu chục ?
- 20 là mâý chục ?
- 10 chục trừ 2 chục bằng mấy chục ?
- Quan sát và lắng nghe và phân tích
đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 100 - 36
- Đặt tính và tính
100 Viết 100 rồi viết 36 xuống dưới,
- 36 6 thẳng cột với 0 ( đơn vị)
064 Viết 3 thẳng cột với 0 ( chục).Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang
Trừ từ phải sang trái 0 không trừ được 6 lấy 10 trừ 6 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1
3 thêm 1 bằng 4 , 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6 , viết 6 nhớ 1
1 trừ 1 bằng 0 , viết 0
- 100 trừ 36 bằng 64
- Nhiều em nhắc lại cách trừ 100 - 36
100 Viết 100 rồi viết 5 xuống dưới ,
5
- 5 thẳng cột với 0 ( đơn vị ) Viết dấu
95 trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 0 không trừ được 5 lấy
10 trừ 5 bằng 5 Viết 5 , nhớ 1 0 không trừ được trừ 1 lấy 10 trừ 1 bằng
9 , viết 9 Vậy 100 trừ 5 bằng 95.
- Lớp đọc lại cách trừ 100 trừ đi một số
- Một em đọc đề bài
- Tự làm bài vào vở , 3 em làm trên bảng
100 100 100
- 4 - 22 - 69
96 78 39
- Em khác nhận xét bài bạn
- Tính nhẩm :
- Một em đọc mẫu : 100 trừ 20 bằng 80
- 100 là 10 chục
- 20 là 2 chục
- Bằng 8 chục
Trang 5Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu ?
- Yêu cầu lớp nhẩm và nêu kết quả các phép
tính còn lại
Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Gọi 1 HS giải trên bảng phụ; Cả lớp giải
vào vở
- GV nhận xét ghi điểm
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài:
Tìm số trừ
- Vậy 100 trừ 20 bằng 80
- Tự nhẩm và ghi kết quả vào vở -Đọc chữa bài
- HS đọc
- Buổi sang bán được 100 hộp sữa, buổi chiều bán được ít hơn buổi sang
24 hộp sữa
- Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu hộp sữa?
- …ít hơn
- HS giải Buổi chiều cửa hàng bán được là:
100 – 24 = 76 (hộp sữa) Đáp số: 76 hộp sữa
- Nhận xét
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
TIẾT 5: MĨ THUẬT
GV chuyên soạn giảng
Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2012
Ngày soạn: 24/11/2012 Ngày giảng: 27/11/2012
TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Tập chép)
HAI ANH EM
I Mục đích yêu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép
- Làm được BT2; BT(3)a
II Chuẩn bị :
GV:- Bảng phụ viết nội dung bài tập 3a
HS : VBT
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 62 Kiểm tra:
- Gọi 3 em lên bảng Viết các từ mắc lỗi
giờ chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét chung
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài
-Viết một đoạn trong bài “ Hai anh em “,
và các tiếng có âm đầu s/x , ât/ âc
*Hoạt Động 1: Hướng dẫn tập chép
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yc ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
theo
-Đọan văn này kể về ai ?
-Người em đã nghĩ gì và làm gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con; Hoặc HS tự phát hiện từ khó và
viết vào bảng con
-Giáo viên nhận xét đánh giá
* Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Ý nghĩ của người em được viết như thế
nào ?
- Những chữ nào được viết hoa ?
*Chép bài :
- Cho học sinh chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh soát bài
* Chấm bài : Thu vở chấm điểm và nhận
xét ø
*Hoạt Động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 :
- Gọi một em nêu bài tập 2
- Mời1em lên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
- Nhận xét
Bài 3a :
- Gọi một em nêu bài tập 3
- Treo bảng phụ đã chép sẵn
- Ba em lên bảng viết các từ hay mắc lỗi
ở tiết trước
- Nhận xét các từ bạn viết
- Nhắc lại tên bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn kể về người em
- Anh mình còn phải nuôi vợ con nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng ,và lấy lúa mình bỏ vào cho anh
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em viết bảng nghĩ , nuôi , công bằng.
- Có 4 câu
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm , Anh , Nếu , Nghĩ
- Nhìn bảng và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 1Học sinh lên bảng tìm các từ
chai - trái - tai - hái - mái ,
- chảy - trảy - vay - máy , tay
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Đọc yêu cầu đề bài
- 4 em làm trên bảng
Trang 7-Yêu cầu lớp làm việc theo 4 nhóm
-Mời 4 em đại diện lên làm trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi
điền
4 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp Sửa
lỗi trong bài viết
- bác sĩ - sáo - sẻ - sơn ca - xấu - mất - gật - bậc
- Lớp thực hiện vào vở
- Đọc lại các từ sau khi điền xong
- Về nhà xem lại bài, sửa các lỗi sai trong bài viết
TIẾT 2: TOÁN
TÌM SỐ TRỪ
I Mục tiêu :
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: a - x = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu)
- Nhận biết số trừ, số bị trừ, hiệu
- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 3), Bài 2 (cột 1, 2, 3), Bài 3; HS khá, giỏi làm thêm BT1(cột 2), BT2(cột 4, 5)
II Chuẩn bị :
GV:- Hình vẽ trong SGK phóng to
HS: SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
-Gọi 2 em lên bảng thực hiện đặt tính rồi
tính
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
-Tìm hiểu về dạng toán “ Tìm số trừ “
*Hoạt Động 1: Tìm số bị trừ :
* Bước 1 :Thao tác với đồ dùng trực quan
- Bài toán 1 : Có 10 ô vuông sau khi bớt đi
một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông
Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
- Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông ?
- Hát
- HS1 : 100 - 4 ; 100 - 38 -HS2 : 100 - 40 ; 100 - 50 - 30
- HS khác nhận xét
-Vài em nhắc lại tên bài
- Quan sát nhận xét
- Có 10 ô vuông
Trang 8- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông ?
-Gắn thanh thẻ ghi tên gọi
- Gọi số ô vuông chưa biết là x
-Còn lại là bao nhiêu ô vuông ?
- 10 ô vuông bớt đi x ô vuông còn lại là 6
ô vuông , hãy đọc phép tính tương ứng
- Ghi bảng : 10 - x = 6
-Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm
ntn?
- Ghi bảng : x = 10 - 6
x = 4
-Yêu cầu đọc thành phần trong phép tính
10 - x = 6
- Vậy muốn tìm số trừ x ta làm như thế nào
?
- Gọi nhiều em nhắc lại
*Hoạt Động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
- Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm sao ?
-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
-Yêu cầu 3 em lên bảng làm
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Muốn tính số trừ ta làm như thế nào ?
- Muốn tính hiệu ta làm sao ?
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
-Mời 2 em lên bảng làm bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3:
- Yêu cầu 1 em đọc đề
- Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Muốn tính số ô tô rời bến ta làm ntn ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
- Chấm bài nhận xét bài làm của học sinh
4 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị
- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông
- Còn lại 6 ô vuông
- 10 - x = 6
- Thực hiện phép tính 10 - 6
10 - x = 6
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Nhiều em nhắc lại quy tắc
-Một em đọc đề bài
- Ta lấy số bị trừ , trừ đi hiệu
- Lớp thực hiện vào vở
- Ba em lên bảng làm bài
15 - x = 10 32 - x = 14
x = 15 - 10 x = 32 - 14
x = 5 x = 18
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề
- Nêu lại cách tính từng thành phần
- 2 em lên bảng làm
Số bị trừ 75 84 58 72 55
- Nhận xét bài bạn
- Đọc đề bài
- Có 35 ô tô Sau khi rời bến còn lại10 ôtô
- Hỏi số ô tô đã rời bến.â
- Thực hiện phép tính 35 - 10
Bài giải :
Sô ô tô đã rời bến là :
35 - 10 = 25 ( ô tô ) Đáp số: 25 ô tô
Trang 9bài: Đường thẳng - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
HAI ANH EM
I Mục đích yêu cầu:
- Kể lại được từng phần câu chuyện theo gợi ý (BT1); nói lại được ý nghĩ của
hai an hem khi gặp nhau trên đồng (BT2)
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
II Chuẩn bị:
GV:-Tranh ảnh minh họa
- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra :
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : “ Câu chuyện bó đũa “
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm học sinh
- Nhận xét chung
3.Bài mới
* Phần giới thiệu :
Kể lại câu chuyện “ Hai anh em “
*Hoạt Động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn
* Bước 1 : Kể lại từng đoạn:
-Treo tranh minh họa mời một em nêu yêu
cầu
-Yc quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh
kể lại từng phần của câu chuyện
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh
* Bước 2 : Kể theo nhóm
- Chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm
* Bước 3 : Kể trước lớp
- Yêu cầu học sinh kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn sau mỗi lần kể
- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi
- Câu chuyện xảy ra ở đâu ?
- Hát
- Ba em nối tiếp kể lại câu chuyện mỗi
em một đoạn
- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện
-Vài em nhắc lại tên bài
- Quan sát và lần lượt kể lại từng phần của câu chuyện
- Lắng nghe và ghi nhớ nội dung câu chuyện
-3 em kể từng phần trong nhóm
- Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung - Đại diện các nhóm lên kể chuyện
- Mỗi em kể một đoạn của câu chuyện
- Nhận xét các bạn bình chọn bạn kể hay
- Ở một làng nọ
Trang 10- Lúc đầu hai anh em chia lúa như thế nà?
- Người em đã nghĩ gì ? Làm gì ?
-Người anh đã nghĩ gì ? Làm gì ?
- Câu chuyện kết thúc ra sao ?
*Hoạt Động 2: Nói ý nghĩ hai anh em
khi gặp nhau trên đồng
- Gọi một em đọc yêu cầu bài 2
- Gọi 2 học sinh đọc lại đoạn 4 của câu
chuyện
- Câu chuyện kết thúc khi hai anh em ôm
nhau trên đồng Mỗi người trong họ có
một ý nghĩ Các em hãy đoán thử mỗi
người nghĩ gì
*Hoạt Động 3: Kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Yêu cầu 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện
- Mời 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm từng em
4 Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng
nghe ; Xem trước bài: Con chó nhà hàng
xóm
- Chia thành hai đống bằng nhau
- Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh
- Thương em sống một mình nên bỏ lúa của miønh cho em
- Hai anh em gặp nhau khi mỗi người đang ôm một bó lúa họ rất xúc động
- Đọc yêu cầu bài tập 2
- 2 em đọc lại đoạn 4 , lớp đọc thầm
- Người anh : Em tốt quá ! Em đã bỏ lúa cho anh / Em luôn lo lắng cho anh , anh hạnh phúc qúa!
- Người em : -Ôi ! anh đã làm việc này / Mình phải yêu thương anh hơn.
- 4 em kể tiếp nhau đến hết câu chuyện
- Nhận xét theo yêu cầu
- 1 em kể lại câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần; xem trước bài sau
TIẾT 4: THỂ DỤC
ĐI ĐỀU THAY BẰNG ĐI THƯỜNG THEO NHỊP
Trò chơi “ Vòng tròn”.
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa…
III PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
II Phần mở đầu
1 Nhận lớp
8p – 10p