1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án Khối 4 - Tuần 15 - Năm học 2005-2006

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bieát ôn thaày coâ giaùo Tieát 2 Caùnh dieàu tuoåi thô Chia hai số có tận cùng bằng chữ số 0 Nghe- vieát caùnh dieàu tuoåi thô Tiết kiệm nước Baøi 29 MRVT: Đồ chơi, trò chơi Chia cho số [r]

Trang 1

TUẦN 15

Đạo dức Biết ơn thầy cô giáo (Tiết 2)

Tâp đọc Cánh diều tuổi thơ

Toán Chia hai số có tận cùng bằng chữ số 0

Chính tả Nghe- viết cánh diều tuổi thơ

HAI

Khoa học Tiết kiệm nước

Toán Chia cho số có hai chữ số

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe ,đã đọc

BA

Kỹ thuật Cắt khâu thêu sản phẩm tự do

Tập làm văn Luyện tập mô tả đồ vật

Toán Chia cho số có hai chữ số(tt)

Địa lý Hoạt động sản xuất của người dân đồng

bằng Bắc Bộ

Mĩ thuật Vẽ tranh: vẽ chân dung

LTVC Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

Khoa học Làm thế nào để biết có không khí?

NĂM

Kỹ thuật Lợi ích của việc trồng rau,hoa

Tập làm văn Quan sát đồ vật

Lịch sử Nhà Trần và việc đắp đê

Toán Chia cho số có hai chữ số (tt)

SÁU

S H TT

Trang 2

Thứ hai ngày12 tháng12 năm 2005

ĐẠO ĐỨC : BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I-MỤC TIÊU

Học xong bài này,HS có khả năng:

1-Hiểu:

-Công lao của các thầy â giáo, cô giáo đối với HS

-HS phải kính trọng, biết ơn các thầy giáo,cô giáo

2-Biết bày tỏ sự kính trọng,biết ơn các thầy giáo,cô giáo

II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

-SGK Đạo đưc4

-Các băng chữ sử dụng cho hoạt động 3,tiêt1

-Kéo,giấy màu, bút màu,hồ dán để sử dụng 2, tiết 2

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc phần ghi nhớ

3 Bài mới:

Hoạt động 1:Trình bày sáng tác hoặc tư liệu

sưu tầm được (bài tập 4- 5 SGK)

-HS trình bày, giới thiệu

-Lớp nhận xét, bình luận

-GV nhận xét

Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc mừng các thầy

giáo, cô giáo cũ

1.GV nêu yêu cầu

2.GV nhắc HS nhớ gởi tặng các thầy cô giáo,cô

giáo cũ tấm thiếp mà mình đã làm

Kết luận chung

-Cần phải kính trọng,biết ơn các thầy giáo,cô

giáo

-Chăm ngoan,học tập tốt là biểu hiện của lòng

biết ơn

Hoạt động nối tiếp

Thực hiện các nội dung ở mục”thực hành” trong

SGK

4 Củng cố –dặn dò:

-Nhận xét ưu,khuyết điểm

HS trình bày nhận xét

HS làm việc theo nhóm

HS thực hành

Trang 3

TẬP ĐỌC : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1.Đọc trôi chảy,lưu loát toàn bài.Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui tha thiết.thể hiện niềm vui sướng của đám trẻ khi chơi thả diều

2.Hiểu các từ ngữ trong bài(mục đồng, huyền ảo,khát vọng, tuổi ngọc, khát khao)

Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và khát vọng tốt đẹp và trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo

diều,ngắm cảnh diều bay lơ lững trên bầu trời

II-ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1,Khởi động: Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ:

Hai HS đọc tiếp nối nhau đọc chuyện Chú Đất

Nung(phần sau) trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 trong

SGK

3.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài

- HS xem tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

(trẻ em và trò chơi thi cho những cánh diều lơ

lững trong bầu trời)

-GV đọc Cánh diều tuổi thơ sẽ cho các thấy

niềm vui sướng và những khát vọng đẹp đẽ và

trò chơi thả diều mang lại cho trẻ em

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Bài chia ra làm 2 đoạn: đoạn 1(5dòng),đoạn

2(còn lại)

GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ

được chú thích sau bài: yêu cầu HS đặt câu với

từ huyền ảo (VD : Cảnh núi non hùng vĩ đẹp

một cách thật huyền ảo); nhắc HS :

+Nghỉ hơi dài dấu ba chấm trong câu :Sáo đơn,

rồi sáo kép,sáo bè… // như gọi thấp xuống

những vì sao sớm

+Biết nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc liền mạch

một số cụm từ trong câu sau : Tôi đã ngửa cổ

HS quan sát

HS lắng nghe

HS đọc nối tiếp từng đoạn

HS luyện đọc theo cặp

Trang 4

suốt một thời mới lớn để chờ đợi nàng tiên áo

xanh bay xuống từ trời / và bao giờ cũng hi

vọng khi tha thiết cầu xin :”Bay đi diều ơi! Bay

đi !”

Một, hai HS đọc cả bài

GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài :

HS đọc thầm các câu hỏi,tự trả lời

Mỗi nhóm trả lời 3 câu hỏi

Gợi ý trả lời các câu hỏi :

Câu hỏi 1 : Tác giả đã chọn những chi tiết để

tả cánh diều ?

-Cánh diều mềm mại như cánh bướm./ Trên

cánh diều có nhiều loại sáo – sáo đơn, sáo kép,

sáo bè… Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng

Câu hỏi 2 (tách làm hai câu hỏi nhỏ) :

-Trò chơi thả diều đem lại trẻ em những niềm

vui lớn như thế nào ? (Các bạn hò hét nhau thả

diều thi, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.)

-Trò chơi thả diều đem lại cho ước mơ của trẻ

em như thế nào ? (Nhìn lên bầu trời huyền ảo,

đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ

thấy lòng cháy lên, cháy mãi khát vọng./ Suốt

thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng

tiên áo xanh bay xuống tới trời, bao giờ cũng hi

vọng, tha thiết cầu xin : (Bay đi diều ơi ! bay đi

!)

Câu 3: Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ ? (HS có

htể trả lời 1 trong 3 ý đã nêu ý nào cũng đúng

nhưng đúng nhất là ý 2 –Cánh diều khơi gợi ước

mơ của tuổi thơ.)

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc

diễn cảm 1 đoạn Có thể chọn đoạn sau :

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh

diều

Chiều chiều,trên bãi thả,đám trẻ em mục đồng

chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.Cánh diều

mềm mại như cánh bướm.Chúng tôi vui sướng

đến phát dại nhìn lên trời.Tiếng sáo diều vi vút

trầm bổng Sáo đơn,rồi sáo kép,sáo bè….như gọi

Làm việc theo nhóm

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

HS trả lời câu hỏi

2HS đọc nối tiếp nhau đọc 2đoạn

Trang 5

thấp xuống những vì sao sớm.

4.Củng cố, dặn dò

-GV hỏi HS về nội dung bài văn (Niềm vui

sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi

trhả diều đem lại cho đám trẻ mục đồng )

-GV nhận xét tiết học Dặn dò đọc trước nội

dung bài CT sau, mang đến lớp một đồ chơi

theo yêu cầu của BT (2), suy nghĩ để làm tốt

BT3 (miêu tả một đồ chơi….)

TOÁN : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG BẰNG CHỮ SỐ O

I-MỤC TIÊU

Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 II- CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1.Khởi động: Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

( 15 x 5): 5= 75 : 5 = 15

15 x (5 : 5)= 15 x 1 = 15

(15 : 5) x 5= 3 x 5 = 15

3 Bài mới :

-Bước chuẩn bị

HS cần được ôn một số nội dung sau đây :

a)Chia nhẩm cho 10, 100, 1000; …

Ví dụ : 320 : 10 = 32

3200 : 100 = 32

32000 : 1000 = 32

b) Quy tắc chia một số cho một tích

Ví dụ : 60 :( 10 x 2 ) = 60 : 10 : 2

= 6 : 2

= 3

-Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia

đều có một chữ số 0 ở tận cùng

320 : 40 = ?

a) Tiến hành theo cách chia một số cho một

tích:

HS thực hành cùng GV

HS thực hiện

Trang 6

320 : 40 = 320 :( 10 x 4) ( viết 40 = 10 x 4)

= 320 : 10 : 4 ( một số chia cho một tích)

= 32 : 4 ( nhẩm 320 : 10 = 32)

= 8

Nêu nhận xét : 320 :40 = 32 :4

Có thể cũng xoá một chữ số ở tận cùng của số

chia và số bị chia để được phép chia 32 :4,

Rồi chia như thường (32 :4 = 8 )

b) Thực hành : 320 40

- Đặt tính 0 8

- Cũng xoá một chữ số 0 ở

tận cùng của số chia và số bị chia

-Thực hiện phép chia

32 : 4 = 8

Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta ghi

320 : 40 = 8

+Giới thiệu trường hợp số chữ số 0 ở tận cùng

của số bị chia nhiều hơn số chia

32000 : 400 = ?

a) Tiến hành theo cách chia một số cho một

tích :

32000 :400 = 32000 :(100 x 4)

= 32000 : 100 : 4 =

= 320 : 4

= 80

(viết 400 = 100 x 4) (một số chia cho một

tích) ( nhẩm 320 : 4 = 80 )

Nhận xét : 32000 : 400 = 320 : 4

Có thể xoá hai chữ số 0 ở tận cùng của số

chia và số bị chia để phép chia 320 : 4, rồi

chia như thường (320 :4 = 80 )

b) Thực hành :

-Đặt tính

- Cùng xoá hai chữ số 0 ở tận cùng số chia và

số bị chia

-Thực hiện phép chia 320 : 4 = 80

Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta ghi

32000 : 400 = 80

+Kết luận chung

Bài 1 :

a) Số bị chia sẽ không còn chữ số 0 (sau khi

xóa các chữ số 0)

HS thực hiện

HS làm bảng con

Trang 7

420 : 60 =42 :6 = 7

4500 : 500 = 45 : 5 = 9

b)Số bị chia sẽ còn chữ số 0 (sau khi xoá bớt

các chữ số 0)

85000 : 500 =850 :5 = 170 (thương có

chữ số 0 tận cùng)

92000 : 400 = 920 : 4 = 230

Bài 2 :

a) X x 40 = 25600 b) X x 90 = 3780

X = 25600 : 40 X = 37800 : 90

X = 640 X = 420

Bài 3 : Bài giải

a) Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì

cần số toa xe là :

180 : 20 = 9 (toa)

b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì

cần số toa xe là :

180 : 30 = 6 ( toa )

Đáp số : a) 9toa

b) 6 toa

Chú ý : Nếu còn thời gian có thể tổ chức cho

HS làm bài tập sau đây :

Đúng ghi Đ; sai ghi S :

90 : 20 = 4 (dư 1)

90 : 20 = 4 ( dư 10)

4.Củng cố- dặn dò :

Nhận xét ưu, khuyết điểm

HS làm trên phiếu BT

Hslàm vào vở

CHÍNH TẢ : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Nghe và viết đúng chính tả ,trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ

2 Luyện viết đúng tên các đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu bằng tr/ch

thanh hỏi / thanh ngã

3 Biết miêu tả một đồ chơi khác trò chơi theo yêu cầu của BT(2), saocho các

bạn hình dung được đồ chơi, có thể biết chơi và trò chơi đó

Trang 8

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Một vài đồ chơi phục cho BT(2),3 Ví dụ : chong chóng, chó lái xe, chó bông biết sủa, tàu thuỷ, ô tô cứu hoả, búp bê…

-Một vài tờ phiếu kẻ bảng (xem mẫu ở dưới ) để các nhóm thi làm BT(2) +Một tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a hoặc 2b

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Khởi động : Hát vui

2.Kiểm tra bài cũ : GV đọc cho 2,3 HS , 5,6 tính

từ viết bằng chữ s hoặc x ( chứa tiếng có vần ât

hoặc âc) theo yêu cầu của BT (3) tiết CT trước

3 Dạy bài mới :

a) Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu của bài

b) Hướng dẫn HS nghe – viết

-GV ( hoặc 1 HS ) đọc đoạn văn viết chính tả

trong bài Cánh diều tuổi thơ Cả lớp theo dõi

trong SGK

-HS đọc thầm đoạn văn, GV nhắc HS chú ý

những từ ngữ mình dễ viết sai ( mềm mại, phát

dại, trầm bổng), cách trình bày (tên bài, những

đoạn xuống dòng)

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ

ngắn trong câu cho HS viết

-Trình tự tiếp theo như đã hướng dẫn

c) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2 : (lựa chọn)

- HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi

mỗi em viết khoảng 8 từ ngữ

2a) ch : dồ chơi : chong chóng, chó bông, chó đi

xe đạp,que chuyển…

trò chơi : chọi dế, chọi cá, chọi gà,thả chim, chơi

chuyền…

Tr – đồ chơi : trống ếch, trống cơm, trống

trượt…

-trò chơi : đánh trống, trốn tìm, trồng nụ, trồng

hoa, cấm trại, bơi trải, cầu trượt…

2b) thanh hỏi :

-đồ chơi : ô tô cứu hảo, tàu hoả, tàu thuỷ, khỉ đi

xe đạp…

- trò chơi : nhảy ngựa, nhảy dây, điện tử, thả

diều, thả chim, dung dăng dung dẻ…

Thanh ngã :

2 -3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

HS viết

HS viết vào bảng con

HS nhóm

Trang 9

- đồ chơi : ngựa gỗ…

- trò chơi : bày cỗ, diễn kịch…

Bài tập 3 : Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

bạn miêu tả đồ chơi ( trò chơi ) dễ hiểu nhất, hấp

dẫn nhất

+ Ví dụ :

Tả đồ chơi : -Tôi muốn tả cho bạn biết chiếc ô

tô cứu hoả mẹ mới mua cho tôi Các bạn hãy

xem này ( cho các bạn xem ): chiếc xe cứu hoả

trong thật oách : toàn thân màu đỏ sậm, các bánh

xe màu đen, còi cứu hoả màu vàng tươi đặt ngay

trước nóc xe Mỗi lần tôi vặn máy dưới bụng xe,

thả xe xuống đất, lập tức xe chạy tới chạy lui,

đèn báo hiệu lấp loáng, rú còi báo động y hệt

chiếc xe cứu hoả loại “xịn “

-Tôi sẽ làm thử để các bạn biết cách cho xe

chạy nhé …

+Tả trò chơi : - tôi sẽ tả trò chơi nhảy ngựa cho

các bạn nghe Để chơi, phải có ít nhất 6 người

mới vui : ba người bám vào bụng nhau nối dài

làm ngựa, ba người làm kị sĩ Người làm đầu

ngựa phải bám chắc vào một gốc cây hay một

bức tường…

- Tôi sẽ hướng dẫn các bạn thử chơi nhé…

4 Củng cố – dặn dò :

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà viết

lại vào vở – viết đúng chính tả – 3 – 4 văn miêu

tả đồ chơi ( BT3)

HS hướng dẫn chơi

HS cùng chơi trò chơi

KHOA HỌC : TIẾT KIỆM NƯỚC

I-MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết :

- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

- Vẽ tranh cỗ động tuyên truyền tiết kiệm nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 10

- Hình trang 60, 61 SGK.

- Giấy Ao đủ cho các nhóm, bút màu đỏ cho những HS

III- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động : Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ :

+Để bảo vệ nguồn nước,bạn, gia đình và địa

phương của bạn nên và không nên làm gì ?

3 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao tiết kiệm nước và

làm thế nào để tiết kiệm nước

 Mục tiêu :

- Nêu những việc nê và không nên làm để tiết

kiệm nước

- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước

 Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 60, 61

SGK

- Hai HS quay lại với nhau chỉ vào hình vẽ rồi

nêu không nên làm để tiết kiệm nước

- Tiếp theo, HS quan sát hình vẽ trang 61 và

đọc phần thông tin ở mục bạn cần biết để trả

lời câu hỏi này

+GV gọi một số HS trình bày kết quả làm việc

theo cặp Phần trả lời của HS cần nêu được :

- Những việc nên làm tiết kiệm nước, thể hiện

qua các hình sau :

+ Hình 1 : Khoá vòi nước, không để nước tràn

+ Hình 3 : Gọi thợ chữa ngay khi ống nước hỏng,

nước bị rò rỉ

+ Hình 5 : Bé đánh răng, lấy nước vào cốc xong,

khoá máy ngay

- Những việc không nên làm để tránh lãng phí

nước, thể hiện qua các hình sau :

+ Hình 2 : Nước chảy tràn không khoá máy

+ Hình 4 : Bé đánh răng và để nước chảy tràn,

không khoá máy ngay

+ Hình 6 : Tưới cây, để nước chảy tràn lan

-Lí do cần phải tiết kiệm nước được thể hiện qua

các hình trang 61 :

+ Hình 7 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen,

vặn vòi nước rất to (thể hiện dùng nước phung

HS làm việc theo cặp

HS trả lời câu hỏi

HS làm việc theo nhóm

HS làm việc cả lớp

Trang 11

phí) tương phản với cảnh người đợi hứng nước mà

nước không chảy

+ Hình 8 : Vẽ cảnh người tắm dưới vòi hoa sen,

vặn vòi nước vừa phải, nhờ thế có nước cho người

khác dùng

- GV liên hệ thực tế :

- Gia đình, trường học và địa phương em có đủ

nước dùng không ?

- Gia đình và nhân dân địa phương đã có ý thức

tiết kiệm nước chưa ?

*Kết luận : Nước sạch không phải tự nhiên mà

có Nhà nước phải chi phí nhiều công sức, tiền

của để xây dựng các nhà máy sản xuất nước sạch

Trên thực tế không phải địa phương nào cũng

được dùng nước sạch Mặt khác, các nguồn nước

trong thiên nhiên có thể dùng được làmcó hạn Vì

vậy, chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết kiệm

nước vừa được tiết kiệm tiền cho bản thân, vừa để

có nước cho nhiều người khác, vừa góp phần bảo

vệ nguồn tài nguyên nước

+ Hoạt động 2 : Vẽ tranh cổ động tuyên truyền

tiết kiệm nước

*Mục tiêu : Bản thân HS cam kết tiết kiệm nước

và tuyên truyền, cổ động người khác cùng tiết

kiệm nước

* Cách tiến hành :

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm :

-Xây dựng bản cam kết tiết kiệm nước

- Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên

truyền cổ động mọi người cùng tiết nước

-Phân công từng thành viên của nhóm vẽ hoặc

viết từng phần của bức tranh

- Nhóm điều khiển các bạn làm các việc như

GV đã hướng dẫn

- GV đi tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đảm

bảo rằng mọi HS đều tham gia

+ Các nhóm treo sản phẩm cua 3 các nhóm

mình Cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về

thực hiện tiết kiệm nước và nêu ý tưởng của bức

tranh cổ động do nhóm vẽ Các nhóm khác có thể

góp ý để nhóm đó tiếp tục hoàn thiện, nếu cần

- GV đánh giá nhận xét, chủ yếu tuyên dương

HS trả lời câu hỏi

HS nhóm thảo luận

HS thực hành

HS trình bày đánh giá

Ngày đăng: 03/04/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w