1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 Tuần 5

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bước đầu biết giải bái toán về tìm số trung bình cộng -Cần làm các bài 1,2,3 II.Đồ dùng dạy học: III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy.. Hoạt động của trò.[r]

Trang 1

Um(Th ứ hai, ng ày 28 th áng 9 n ăm 2009

NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I Mục tiêu:

-Biết đọc với giọng kể chậm rãi ,phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện

-Hiểu nội dung :Ca ngợi chú bé Chơm trung thực ,dũng cảm ,dám nĩi lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học:

1 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

2 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt

Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh

gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là

những bài học ông cha ta muốn răn dạy con

cháu Qua câu truyện Những hạt giống thóc ông

cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em cùng

học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-G ọi 1 HS đ ọc to àn b ài

-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối nhau

đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng

thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu được

nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không

có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.

Cho HS luy ện đ ọc theo c ặp

-Gọi 1 HS đọc l ại toàn bài

-Gọi 1 HS đọc phần chú giải

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ -Lắng nghe

-HSđọc -HS đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

-1 HS đọc

Trang 2

-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc.

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng

ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm tâu vua:

ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích thóc đã

luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt,

nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy mầm được,

sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được, dõng

dạc, trung thực, quý nhất, truyền ngôi, trung

thực, dũng cảm, hiền minh

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu

hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền

ngôi?

-Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời

câu hỏi:

+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người

trung thực

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi

người?

-Gọi HS đọc thầm đoạn 3

+Theo em, vì sao người trung thực là người

đáng quý?

+ Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời + Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt

.+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng

trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

+Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

ø+ Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm,dám nói lên sự thật.

-2 HS nhắc lại

Trang 3

.-GV hướng dẫn đoạn văn cần luyện đọc.(Chơm

lo lắng….thĩc giống của ta)

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

Cho HS thi đọc diễn cảm

-Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt

3.Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

-HS theo dõi

- Luyện đọc theo vai.(người dẫn chuyện,chú bé Chơm,nhà vua)

-Vài nhĩm thi đọc

TỐN Tiết : 21 LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

-Biết số ngày của từng tháng trong năm ,của năm nhuận và năm khơng nhuận

-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày,giờ,phút,giây

-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

-Cần làm các bài 1,2,3

II.Đồ dùng dạy học:

-Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1KTBC:

-Kể tên các đơn vị đo thời gian từ lớn đến bé?

-Kiểm travở ghi củaHS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo

thời gian

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có

30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng

2 có bao nhiêu ngày ?

-HS nghe giới thiệu bài

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

Trang 4

-GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2 có 28

ngày gọi là năm thường Một năm thường có 365

ngày Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là

năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4

năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là

năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,

năm 2008 là năm nhuận …

Bài 2

-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một

số HS giải thích cách đổi của mình

+ Dòng 3 về nhà

Bài 3

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm

từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến

nay

-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó

chữa bài

Bài 4(dành cho HS khá,giỏi )

Bài 5(dành cho HS khá,giỏi làm) ảo

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,

HS cả lớp làm bài vào VBT

-Hs nhận xét, sửa bài

-Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII

-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2009 – 1789 = 2 20 (năm)

Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380

Năm đó thuộc thế kỉ XIV

-HS lên bảng giải

HS nêu khoanh vào c

-HS cả lớp

ĐẠO ĐỨC

I.Mục tiêu:

-Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em

-Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe ,tơn trọng ý kiến của người khác

II.Đồ dùng dạy học:

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.Hoạt động trên lớp:

Tiết: 1

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

-GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó

Trang 5

trong học tập”.

+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn

nằm điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để

giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn

của Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b.Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6

nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1

bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn

và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm

đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận

xát của mình về đồ vật, bức tranh đó

-GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác

nhau về cùng một sự vật.

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2-

SGK/9)

-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình

huống ở câu 1

-GV nêu yêu cầu câu 2:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

-GV kết luận:

+Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu

cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có

lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có

-Một số HS thực hiện yêu cầu

-HS nhận xét

-HS nhắc lại

-HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?

-HS thảo luận nhóm

-Đại diện từng nhóm trình bày

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm 1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?

Trang 6

thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của

em nói riêng và của trẻ em nói chung.

+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/9)

-GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm của

từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn

đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của

lớp

+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,

các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,

Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn

nhưng lại ngại không dám nói

+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp

mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp

mới

-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn

Hồng và Khánh là không đúng.

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-

SGK/10)

-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu:

+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,

lưỡng lự

-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

(SGK/10)

-GV yêu cầu HS giải thích lí do

-GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai

vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của

các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát

triển của chính các em hoặc không phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất

nước.

3.Củng cố - Dặn dò:

-Cả lớp thảo luận

-Đại điện lớp trình bày ý kiến

-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng

-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

Trang 7

-Thực hiện yêu cầu bài tập 4.

+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các

bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về

quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

-Vài HS giải thích

-HS cả lớp thực hiện

Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2009

CHÍNH TẢ

I Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn cĩ lời nhân vật

2 Làm đúng bài tập 2b

II Đồ dùng dạy học:

1 Bài tập2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

-Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết đoạn

văn cuối bài Những hạt thóc giống và làm bài

tập chính tả phân biệt l/n hoặc en/eng

b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

-Gọi 1 HS đọc đoạn văn

-Hỏi:

+Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

* Hướùng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm

được

-HS lên bảng thực hiện yêu cầu

dìu dịu, gióng giả, rao vặt, bâng khuân, vâng lời, dân dâng,…

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lời giải : nghỉ chân – dân dâng – vầng trên sân

– tiễn chân

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi +Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

Trang 8

* Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc

HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới hợp

với dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

b/Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với

các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng

chính tả

Bài 3:(dành cho HS khá, giỏi)

a – Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật

-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng

nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội dưới nước

Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy lên sống trên

cạn

b/ Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2b vào vở Học

thuộc lòng 2 câu đố

-Viết vào vở nháp

-1 HS đọc thành tiếng

-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

-Chữa bài (nếu sai) lời giải-chen,len,leng,len, đen,khen

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung

-Lời giải: Con nòng nọc

-Lắng nghe

-Lời giải: Chim én

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I Mục tiêu:

Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ ,tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng )về chủ điểm Trung thực-Tự trọng(BT4);tìm được 1,2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được

(BT1,2);nắm được nghĩa từ “tự trọng”(BT3)

II Đồ dùng dạy học:

1 Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

2 Giấy khổ to và bút dạ

3 Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài 3 + Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở âm đầu: Nhút

nhát

Trang 9

-Gv nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở rộng

vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu

với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái

nghĩa với trung thực.

Bài 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa

phù hợp

-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu

sai)

-Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển có

nghĩa a, b, d

-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở vần: Lao xao, lạt xạt

+ Từ láy có 2 tiếng giống nhau ở cả âm đầu và vần: Rào rào , he hé

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động trong nhóm

-Dán phiếu, nhận xét bổ sung

-Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai) +Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

+Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…

-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

-Suy nghĩ và nói câu của mình

 Bạn Minh rất thật thà

 Chúng ta không nên gian dối

 Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

 Gà không vội tin lời con cáo gian manh

 Thẳng thắn là đức tính tốt

 Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

 Chúng ta nên sống thật lòng với nhau -1 HS đọc thành tiếng

-Hoạt động cặp đôi

-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

-HS đặt câu

Trang 10

Bài 4:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả

lời câu hỏi

-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên

bảng Các nhóm khác bổ sung

-Kết luận

GV hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS , phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa, GV giải thích:

+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu

+Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

3 Củng cố – dặn dò:

-Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ

nào? Vì sao?

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được và các tục ngữ thành ngữ trong bài

TỐN

I.Mục tiêu:

-Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số

-Biết tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số

-Cần làm các bài 1(a,b,c), 2

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Ngày đăng: 30/03/2021, 17:18

w