Dạy bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu: - HS coù nhieäm vuï ñieàn noäi dung vaøo caùc oâ troáng, Hoạt động1: Làm việc cá nhân - GV đưa mỗi nhóm một bảng th[r]
Trang 1Th hai ngày12 thán 09 2011
ĐẠO ĐỨC BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1 )
I -Mục tiêu
- Biết được: Trẻ em can phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- B khác
-Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- KN ; Vận động mọi người thực hiện sử dung tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập
3 Dạy bài mơi
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Trò chơi diễn tả
-Cách chơi: Chia HS thành 4 nhóm và giao cho mỗi nhóm
một đồ vật Mỗi nhóm ngồi thành vòng tròn và lần lượt
từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa quan sát, vừa nêu
nhận xét của mình về đồ vật đó
-> Kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác
nhau về cùng một sự vật
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm ( Câu 1 và 2 / 9 SGK )
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn đề
của SGK
- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản thân
em, đến lớp em ?
=> Kết luận :
* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để mọi người
xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn ý
kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi
người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người
có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định không
phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và
trẻem nói chung
-HS nêu
- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không ?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
Trang 2* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần
bày tỏ ý kiến riêng của mình
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1 (SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã
biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa mình > Còn
việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng
Hoạt động 5: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )
Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu:
- Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
=> Kết luận : các ý kiến : ( a ), ( b ), ( c ), ( d ) là đúng Ý
kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong muốn thực sự cho sự
phát triển của chính các emvà phù hợp với hoàn cảnh
thực tế của gia đình, của đất nước mới cần được thực
hiện
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
4 Củng cố – dặn dò:
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết số ngày của từng tháng trong năm , của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuy, - . / !0 1 2 ngày, *% phút, giây
- Xác -BT: 1,2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động
2 Ki ểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ
3 D ạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động : Luyện tập, thực hành
Bài tập 1:
HS đọc đề bài, làm bài rồi chữa bài
HS nêu những tháng có 30 ngày, 31 ngày, 28 hoặc
29 ngày
- HS làm bài
Trang 3GV giới thiệu cho HS năm nhuận là năm mà tháng 2
có 29 ngày Năm không nhuận là năm tháng 2 có 28
ngày
Bài tập 2:
HS làm bảng con và phân tích cách làm
Bài tập 3:
HS làm đầy đủ yêu cầu của bài
- HS làm bài và <= bài
4 Củng cố – d ặn dị:
TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi phân biệt lời các nhân vật với lời người kểchuyện
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
-KN:Tư duy phê phán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam
3 Dạy bài m ới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 4a Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Ba dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền
minh.
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt) và trả lời
câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
2 Là vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
Phát cho mọi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về
gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền
ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được
không? Để thấy mưu kế của nhà vua
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc
không nảy mầm
Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì ?
Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà
vua Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng
đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không
làm sao cho thóc nảy mầm được.
3 Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng
phạt.
Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật
- Học sinh đọc 2-3 lượt
- Học sinh đọc
- Các nhóm đọc thầm
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
- HS đọc đoạn và tr "*
- HS đọc và tr "*
Trang 5của Chôm?
Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì
Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt.
Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?
Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi
ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.
Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được
nhiều việc có lợi cho dân cho nước.
Vì người trung thực dám bảo vệ sự thực, bảo vệ người tốt.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
- GV đọc mẫu
-Cho từng cặp HS luyện đọc
- GV nh> xét
- HS đọc và tr "*
- HS chú ý l# nghe
- HS thi (
Trang 64 Củng C – dặn dị
LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU
-
938
- Nêu 9#Q vài điểm chính, sơ giản về việc ND ta phải cống nạp những sản vật quý , đi lao dịch ,
bị cưỡng bức theo phong tục người Hán );
+ Nhân dân ta +
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Phiếu học tập III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Ki ểm tra bài cũ: Nước Âu Lạc
3 D ạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê (để trống,
chưa điền nội dung), yêu cầu các nhóm so sánh tình
hình nước ta trước và sau khi bị phong kiến phương
Bắc đô hộ
- GV nhận xét
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hóa
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian diễn ra các
cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc khởi nghĩa để trống)
- GV c
- Cho HS ghi
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báo cáo kết quả làm việc
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa sao cho phù hợp với thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa
- HS báo cáo kết quả làm việc của mình
- HS chú ý l# nghe
- HS ghi
4 Củng cố - dặn dò:
: ba ngày 13 tháng0 9 2011
CHÍNH TẢ NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe, vi
- BT2a
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT 2a
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ - HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
3 D ạy học bài mới: Những hạt thóc giống
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết
a Hướng dẫn chính tả:
GV đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: luộc kĩ, dõng
dạc, truyền ngôi.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
GV đọc cho HS viết
GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
GV nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2a,
GV giao việc : Làm VBT
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập lên bảng lớp
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- HS viết bảng con
- HS nghe
- HS viết chính tả
- HS dò bài
- HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS trình bày kết quả bài làm
- HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - dặn dò:
TỐN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của2,3,4 số
- BT: 1(a,b,c);2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Ki ểm tra bài cũ: Luyện tập
3 Dạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số trung bình cộng cách tìm số
Trang 8trung bình cộng
GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm tắt nội
dung đề toán
Đề toán cho biết có mấy can dầu?
Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ
Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh hoạ và
chỉ vào hình minh hoạ
Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm
GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Ta
nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 gọi là số
trung bình cộng của hai số nào?
GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của hai số
6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như thế
nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 2
2 ở đây là số các số hạng
GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính
tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như thế
nào?
GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của bốn số:
15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự như trên
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta làm như
thế nào?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1(a,b,c)
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách tìm số TBC của
nhiều số
Bài tập 2:
- HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
- Hai can dầu
- HS gạch và nêu
- HS thảo luận nhóm
Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và
4 Vài HS nhắc lại
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 và 4,
ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2
HS thay lời giải
- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
- Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
HS tính và nêu kết quả
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,
ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
Vài HS nhắc lại
- HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
Trang 9HS đọc đề toán
Muốn tìm trung bình mỗi em cân nặng bao nhiêu kg ta
làm thế nào?
(Tính tổng số kg của 4 em sau đó lấy tổng số kg đó
chia cho 4 )
- HS đọc đề bài
- HS làm bài
- HS làm bài
- HS sửa bài
4 Củng cố – d ặn dị
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ , tục ngữ và Hán Việt thông dụng )về chủ điểm : Trung thực- Tự trọng.(BT4); tìm được 1,2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặtcâu với từ vừa tim được(BT1,2); nắm được nghĩa của từ “Tự trọng”(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Từ điển học sinh.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 Ki ểm tra bài cũ: Luyện tập về từ ghép và từ láy
3 D ạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động1: Giới thiệu
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Tìm những từ gần nghĩa và những từ trái nghĩa với
trung thực
Bài tập 2:
Đặt câu với mỗi câu từ vừa tìm được (gợi ý chon các từ
thẳng thắn, thật thà, bộc trực)
Dối trá, gian lận , lừu đảo
Bài tập 3:
Dòng nào dưới nay nêu đúng nghĩa của từ tự trọng
Tin vào bản thân
Quyết định lấy công việc của mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
(Nhận xét: tự trọng là coi trọng phẩm giá của mình)
Bài tập 4:
Trong số các thành ngữ dưới đây thành ngữ nào nói về
tính trung thực ,thành ngữ nào nói về tính tự trọng ?
Giải nghĩa các thành ngữ trước rồi làm bài
- HS chú ý l# nghe Đọc một câu mẫu
Từ gần nghĩa Từ trái nghĩa Thẳng thắng,
ngay thẳng, that thà, thành thật ,chính trực
Dối trá, gian lận ,gian dối, lừu đảo ,lừu lọc
- Nêu bài làm
- Nhận xét
- Tự tìm nêu ý kiến
- Nhận xét
Trang 10a) Thẳng như ruột ngựa: Người có lòng ngay thẳng như
ruột của ngựa
b) Giấy rách….: Dù nghèo đói khó khăn phải giữ phẩm
giá của mình
c) Thuốc đắng …: Lời góp ý thẳng,khi nghe nhưng giúp
ta sữa chữa khuyết điểm
d) Cây ngay …: Người ngay thẳng không sợ bị kẻ xấu
làm hại
e) Đói sạch …: Dù đói khổ vẫn sống trong sạch, long
thiện
Nhận xét:
a, c, d: nói về tính trung thực
b, e : nói về lòng tự trọng.
- Đọc đề bài
- Thảo luận phát biểu
- Hai HS lên bảng trình bày trên phiếu
4 Củng cố - dặn dò:
KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU:
- Bi
vật
- Nói ích lợi của muối I-ốt( giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói
quen ăn mặn(dễ gay bệnh huyết áp cao)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình trang 20,21 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Ki ểm tra bài cũ:Tại sao ta nên ưu tiên ăn cá?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Giới thiệu:
Bài “Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn”
Phát triển:
Hoạt động 1:Trò chơi “Thi kể tên các thức ăn cung
cấp nhiều chất béo”
Hoạt động 2:Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có
nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực
vật
- Dựa vào danh sách đã lập ở hoạt động 1, yêu cầu hs
chỉ ra món nào chứa chất béo động vật và món nào chứa
chất béo thực vật
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và
- Chia l3 làm 2 6 thi ,
- Chia nhĩm th1 "> và trình bày ý
- HS ch7 ra
Trang 114 Củng cố – d ặn dị
TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU
- B
- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- H
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
3 D ạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA SINH
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Mười sáu dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Bốn dòng cuối
+Kết hợp giải nghĩa từ: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc
phách bay, rày, thiệt hơn.
Hướng dẫn học sinh ngắt nhịp thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng vui, dí dỏm, thể hiện
- Học sinh đọc 2-3 lượt
- Học sinh đọc
- HS (c theo ^3
- HS (c
- HS chú ý nghe
chất béo thực vật?
Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của muối I-ốt và
tác hại của ăn mặn
- Khi tiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động mạnh vì vậy dễ gây
ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước cổ, nên
hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây ra nhiều rối loạn chức
năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em
bị kém phát triển cả về thể chấ lẫn trí tuệ
- Cho hs thảo luận:
+Làm thế nào bổ sung I-ốt cho cơ thể?
+Tại sao không nên ăn mặn?
GV rút ra KL
- Th1 ">
- Nêu ý kiến
- _ muối I-ốt
- Có liên quan đến huyết áp
- HS l# nghe