Mục tiêu : -Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện.. -Lần 1 kết hợp luyện phát âm Lần 2:Y/cầu HS đọc thầm phần chú giải các từ mới ở cuối bài
Trang 1Giáo án: Lô Đình Thuyết Lớp 4A4
Tuần 5: Thứ , ngày tháng năm 2013
*Tiết 2.Tập đọc: Những hạt thóc giống
I Mục tiêu : -Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời
người kể chuyện
-Hiểu nội dung:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm,dám nói nen sự thật
-Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
*GDKNS:
-Xác định giá trị
-Tự nhận thức về bản thân
-Tư duy phê phán
II.Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ ở sgk
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi h/s nhắc lại tên bài và đọc
bài Tre Việt Nam
-Nhận xét k/q đọc bài và ghi điểm cho h/s
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- H/dẫn đọc đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
-Lần 1 kết hợp luyện phát âm
Lần 2:Y/cầu HS đọc thầm phần chú giải
các từ mới ở cuối bài đọc
-Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả lời
câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
-Nhà vua làm cách nào để tìm người trung
-Theo dõi đọc mẫu
- 1 em đọc cả bài
-Tập chia đoạn bài tại sgk+ Đoạn 1: 3 dòng đầu+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại + Đọc nối tiếp nhau theo từng đoạnTìm từ khó đọc và đọc cá nhân + HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 em đọc lại toàn bài
- H/s đọc thầm toàn bài-Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
-HS đọc thầm đoạn 1-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng & hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, aikhông có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- Không
Trang 2GV kết luận: Đây chính là mưu kế của nhà
vua – bắt dân phải gieo trồng thóc đã luộc
chín (thứ thóc không thể nảy mầm được),
lại gieo hẹn ai không có thóc nộp sẽ bị trị
tội để biết ai là người trung thực, dũng
cảm nói lên sự thật
-Ý của đoạn này nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
-Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì? Kết quả
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
-Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
-GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối bài
-Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
-Ý của đoạn này nói lên điều gì?
-Vậy nội dung của câu chuyện này muốn
nói với em điều gì?
4.Đọc diễn cảm
- Đọc từng đoạn văn.
-GV nhắc nhở, hướng dẫn cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn để HS tìm đúng
giọng đọc của bài văn & thể hiện tình cảm
GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
-Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
- HS đọc thầm đoạn 3
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sựthật, sẽ bị trừng phạt
- HS đọc thầm đoạn 4-Dự kiến:
+Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
+Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dâncho nước
+Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
Ý 2.-Sự dũng cảm dám nói lên sự thật của chú bé Chôm.
-Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
- Vài em đọc nội dung bài
-Đọc nối tiếp nhau từng đoạn theo trình tự trong bài
HS nghe
HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm đôi
Trang 3Nhận xét tuyên dương
5 Củng cố - Dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Gà Trống & Cáo
Một số nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
Tiết 3.Toán: Luyện tập Tr/ 26
I.Mục tiêu:- Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm
không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
Bài 1/ 26 Kể tên những tháng có 30 ngày:
b)GVgiới thiệu cho HS: năm thường (tháng
2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29
ngày).Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
thường có bao nhiêu ngày?
Bài tập 2/26.Viết số thích hợp vào chỗ
có 30 ngày là : Tháng 4,6,9,11; Tháng
có 31 ngày là: Tháng 1,3,5,7,8,10,12; Tháng 2 có 28(hoặc 29) ngày
b)HS dựa vào phần a để tính số ngày trong một năm (thường, nhuận) rồi trả lời câu hỏi.Năm nhuận có 366 ngày; Năm thường có 365 ngày
-Vài em đọc đề bài
Tự làm bài cá nhân ở nhápVài em nêu k/q
Nêu cách tính: 1ngày =24giờ nên 3 ngày
=24 x3 =72giờ
1 ngày = 24 giờ nên 1/3 ngày = 8 giờ
1 giờ = 60 phút nên 3 giờ = 180 phút và
10 phút nữa nên 3 giờ 10phút =190 phút+ 4 giờ = 240 phút
+ 1/4 giờ = 15 phút+ 1 phút = 60 giây nên 2 phút =120 giây
và 5 giây nên : 2 phút 5 giây = 125 giây+8 phút = 480 giây; 1/ 2 phút = 30 giây+ 4 phút 20 giây = 260 giây
Trang 4Nhận xét chữa bài cho h/s
1980 – 600=1380-Năm 1380 thuộc thế kỉ XIVĐọc y/c từng bài
-Giúp em có kế hoạch học tập, sinh hoạtđúng giờ
Tiết 4.L /Toán: H/dẫn THBTTiết 21 Luyện tập Tr /18,19
I.Mục tiêu.-Nắm chắc số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và
năm không nhuận
- Chuyển đổi được thành thạo đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được chắc chắn một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
.Từ đó biết vận dụng vào THBT và làm hoàn thành số BT giao
II.Đồ dùng : VBT Thực hành Toán 4 Tập 1
III Hoạt động dạy học
Nêu y/c, nhiệm vụ tiết học
Nhắc lại 1 số chi tiết về nội dung bài học ở
tiết trên
H/dẫn bài tập : Nêu và h/dẫn gợi ý từng bài
tập ở vở THBT tiết 21/ 18,19 sau đó cho h/s
thực hành làm bài
Bài 1/ 18 Viết tiếp vào chỗ chấm
Bài 2/18 Điền dấu < , > , =
Bài 3/19.Khoanh vào chữ đặt trước câu trả
Thực hành bài tập (VBT)Đọc kỹ y/c từng bài của tiết 21/18,19
ở vở THBT và làm bài theo h/d gợi ý của g/v
K/q: a, Viết: XVII, 318 năm
b, 1601 đến năm 1700
c, THế kỉ XX , 49 năm
d, Thứ nhất, thế kỉ XXI -K/q: a, Điền dấu <; b,c,e Điền dấu > ;
d, g Điền dấu = K/q: a, Khoanh vào chữ C ;
b, Khoanh vào chữ BK/q: Khoanh vào chữ D
Chữa lại bài (nếu sai)
Chiều Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 1: L T.việt : Luyện đọc: Những hạt thóc giống
Trang 5I Mục tiêu : -Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời
người kể chuyện
-Hiểu nội dung:Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm,dám nói nen sự thật
-Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn
III Hoạt động dạy học:
Nêu mục tiêu, nhiệm vụ tiết học
Nêu bài luyện đọc : Đọc mẫu 1 lần
H/dẫn đọc từng đoạn (Đọc 2 lượt, vòng )
Đọc từ khó
Tiếp đọc đoạn(đọc diễn cảm) và kết hợp đọc
lại nghĩa các từ đã chú giải (đọc 2 vòng lượt )
Đọc trong nhóm
Thi đọc diễn cảm
Nhận xét k/q đọc thi
*H/dẫn bài tập: Bài 1/17 Nhà vua làm cách
nào để tìm được người trung thực?
Nhận xét chốt ý
Bài 2/17 Hành động của chú bé Chôm
khác mọi người ở chỗ nào?
Đọc cá nhân các từ đọc còn sai Tiếp tục đọc nối tiếp đoạn(đọc diễn cảm) và kết hợp đọc lại nghĩa các từ mới đã chú giải ở cuối bài
Đọc nhóm đôi Từng cặp đọc thi với nhau Lớp nhận xét k/q từng cặp
Đọc y/c bài tập.Thảo luận nhóm và làm BT.K/q :Phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng và hẹn aithu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
-Đọc bài và thảo luận làm bài
K/q:Gieo số thóc vua ban nhưng không nẩy mầm, Chôm không có thóc,
lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ !-Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
-Đọc bài và thảo luận làm bài K/q:Đánh dấu x vào ô cuối cùng
Tiết 2.Chính (NV): Những hạt thóc giống
I-Mục tiêu :
- Nghe- viết đúng và trình bày sạch sẽ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT (2) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
II-Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
Trang 6III- Các hoạt động dạy học:
Nhận xét sửa lỗi cho h/s
-Gv đọc từng câu, mỗi câu đọc 3 lần cho h/s
viết bài vào vở
-Đọc toàn bài viết để soát lỗi bài viêt
-GV chấm bài và nhận xét k/q
2.Luyện tập
Bài 2b/48
GVchốt lại ý đúng: chen chân - len qua -
leng keng - áo len - màu đen - khen em.
-luộc:l + uôc + thanh nặng-dõng: d + ong + thanh ngã-dạc:d + ac + thanh nặng
- HS viết bảng con từ khó
- Nghe đọc,viết chính tả vào vở-Soát lỗi bài viết
-HS đọc đề, nêu yêu cầu
-HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏtrống
-Hs làm vào vở, đọc lại k/q bài làm
- HS đọc câu đố, tìm chọn ý giải đố-Con nòng nọc, con chim én
Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 1.Toán : Tìm số trung bình cộng Tr/ 26
I-Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số –BT: 1(a,b,c),2
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu số trung bình cộng & cách tìm
số trung bình cộng
-GV cho HS đọc đề toán, quan sát hình vẽ tóm
- 2em thực hiện bài 2/26 ( cột 2,3)
-HS đọc đề toán, quan sát tóm tắt
Trang 7tắt nội dung đề toán.
-Đề toán cho biết có mấy can dầu?
-Gạch dưới các yếu tố đề bài cho
Chỉ vào minh hoạ sơ đồ ở bảng
Bài này hỏi gì? chỉ vào hình minh hoạ
-Nêu cách tìm
-GV theo dõi, nhận xét & tổng hợp
-GV nêu nhận xét:
-Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít
dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 gọi là số trung bình cộng của hai số
6và 4
-Số 5 là số trung bình cộng của hai số nào?
-GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng
của hai số 6 và 4
- GV viết (6 + 4) : 2 = 5
-GVcho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải
khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi can là
-Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm
như thế nào?
-GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số
các số hạng
-GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm
như thế nào?
-GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
3 ở đây là số các số hạng
-GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số,
ta tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số
- Khi chữa bài, yêu cầu HS giải thích
-Hai can dầu-HS gạch & nêu
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo
- Vài HS nhắc lại
- Số 5 là số trung bình cộng của hai
số 6 & 4 Vài HS nhắc lại
-Muốn tìm trung bình cộng của hai
số 6 & 4, ta tính tổng của hai số đórồi chia cho 2
HS thay lời giải
-Để tìm số trung bình cộng của hai
số, ta tính tổng của 2 số đó, rồi chiatổng đó cho 2
-HS tính & nêu kết quả
-Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số, ta tính tổng các số đó, rồilấy tổng đó chia cho số các số hạng-Vài em nhắc lại
-1em nêu yêu cầu
-Cả lớp làm vào bảng con 3 em lên bảng chữa bài
k/q:a,(42 + 52) : 2=47;
b,(36 + 42 + 57) : 3 = 45
c, (34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 =42
Trang 81 em nêu yêu cầu.
- Tự làm thêm khi học ở nhàVài em nhắc lại qui tắc tính
Tiết 4.L /Toán: H/dẫn THBTTiết 22 Tìm trung bình cộng Tr/19
I.Mục tiêu: - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
.Từ đó biết vận dụng vào THBT và làm hoàn thành số BT giao
II.Đồ dùng : VBT Thực hành Toán 4 Tập 1
III Hoạt động dạy học
Nêu y/c, nhiệm vụ tiết học
Nhắc lại 1 số chi tiết về nội dung bài học ở
tiết trên
H/dẫn bài tập : Nêu và h/dẫn gợi ý từng bài
tập ở vở THBT tiết 22/ 19 sau đó cho h/s
thực hành làm bài
Bài 1/ 19 Khoanh vào chữ đặt trước câu
trả lời đúng?
Bài 2/19 Nối theo mẫu
Bài 3/19 Giải toán
Chấm bài và nhận xét kết quả
Nhận xét tiết học và dặn dò
Theo dõi nắm nội dung
Thực hành bài tập (VBT)Đọc kỹ y/c từng bài của tiết 22/19 ở
vở THBT và làm bài theo h/d gợi ý của g/v
K/q: Khoanh vào chữ C-K/q: M: Trung bình cộng của 204; 206; 208 là: >206
Trung bình cộng của 204; 206; 208;
210 là -> 207Trung bình cộng của 204; 206; 208;
210 và 212 là -> 208Trung bình cộng của 201; 203; 205;
207 là -> 204K/q: Bài giải :Trung bình cộng số học sinh mỗilớp là: ( 29 + 33 + 34 ) : 3 = 32 (h/s) Đáp số: 32 học sinh Chữa lại bài (nếu sai)
Tiết 4.Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trung thực- Tự trọng
I.Mục tiêu:
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thông dụng)
về chủ điểm trung thực tự trọng, tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từtrung thực
-Và đặt câu với từ vừa tìm được, nắm được nghĩa từ “tự trọng”
Trang 9Bài1/48 : Yêu cầu HS tìm từ cùng nghĩa
hoặc từ trái nghĩa với từ trung thực
GV nhận xét chốt lại ý đúng
Bài 2/48 Y/c h/s
Đặt câu với một từ cùng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ trung thực
+Từ cùng nghĩa: thẳng thắn, ngay thật,thật tình,
+Từ trái nghĩa: dối trá, gian dối, bịp bợm,
- Vài em đọc yêu cầu bài
Vài em đọc đề bài và làm miệng
-Câu a, c, d nói về tính trung thực.
-Câu b, e nói về lòng tự trọng.
Chiều Thứ ngày tháng năm 2013
Tiết 2 An toàn giao thông: Bài 4: Đi xe đạp an toàn(tiết 1)
I.Mục tiêu: - H/s biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ , dễ đi nhưng
phải đảm bảo an toàn
Hiểu vì sao đối với trẻ em có điều kiện của bản thân và có xe đạp đúng qui
địnhmới có thể được đi xe đạp ra phố
Biết những qui định của luật GTĐBđối với người đi xe đạp ở trên đường
Trang 10-Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi trên đường ,trước khi đi
phải kiểm tra các bộ phận của xe
Có ý thức chỉ đi xe cỡ nhỏ của trẻ em, không đi trên đường phố đông xe cộ và
chỉ đi xe đạp khi thật cần thiết
Có ý thức thực hiện các qui định bảo đảm an toàn
II.Đồ dùng dạy học: Tranh ở sgk ; 1 xe đạp trẻ em
HĐ của GV HĐ của HS
HDD1 Ôn bài cũ và giới thiệu bài mới
-Nêu nhắc lại tác dụng của vạch kẻ đường
và cọ tiêu, rào chắn
Nhận xét và củng cố lại nội dung
HĐ2.Giới thiệu bài : Đi xe đạp an toàn
Cho h/s
Nêu 1 số câu hỏi về xe đạp an toàn( tiêu
chuẩn các bộ phận trong chiếc xe Xăm
Xe tốt, các ốc vít chắc lắc xe không lung lay, có đủ các bộ phận phanh , đèn ,xăm lốp chắc chắn đủ hơi
Tiết 3.Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của chuyện
-Dựa vào gợi ý sgk, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về
-Hướng dẫn h/s hiểu yêu cầu của đề bài
GV gạch dưới những chữ sau trong đề
bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, kể
lại một câu chuyện em đã được nghe
(nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể
lại),được đọc (tự em tìm đọc được) về
tính trung thực
+ Trước khi kể, các em cần giới thiệu
-2em kể nối tiếp bài: Một nhà thơ chân chính
-Vài em đọc đề bài -Cùng phân tích đề bài
-4 em tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý
1, 2, 3, 4
-Vài nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện.:-Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Ba lưỡi rìu,
Trang 11với các bạn câu chuyện của mình (Tên
truyện; Em đã nghe câu chuyện từ ai
hoặc đã đọc truyện này ở đâu?)
+ Kể chuyện phải có đầu có cuối, có mở
đầu, diễn biến, kết thúc
+ Phải nói rõ đó là truyện về một người
dám nói ra sự thật, dám nhận lỗi, không
làm những việc gian dối, hay truyện về
người không tham của người khác
-HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
aYêu cầu HS kể chyện theo nhóm
GV lưu ý: Với những truyện dài chỉ cần
kể 1, 2 đoạn
b.Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp
-Cùng h/s nhận xét, tính điểm thi đua
3 Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu
nhận xét chính xác, biết đặt câu hỏi thú
vị Nhắc nhở, hướng dẫn những HS kể
chuyện chưa đạt, tiếp tục luyện tập để cô
kiểm tra lại ở tiết sau
Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe –
Vài em xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi em kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp
-Cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện nhất
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
-Gọi 2em nối tiếp nhau đọc truyện
Những hạt thóc giống kết hợp trả lời câu
hỏi
-Nhận xét và ghi điểm cho h/s
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
-Cho h/s quan sát tranh minh hoạ bài đọc
- 2 em nối tiếp nhau đọc truyện Những hạt thóc giống kết hợp trả lời câu hỏi
Trang 12+ Tranh vẽ gì?
- GV: Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ
được nhà thơ La Phông –ten khắc hoạ
như thế nào? Bài thơ nói điều gì? Các em
sẽ biết được câu trả lời khi học bài thơ
hôm nay
2.Hướng dẫn luyện đọc: Đọc mẫu.
H/dẫn đọc đúng bài thơ
*GV giúp HS chia từng đoạn bài thơ
*Luyện đọc theo trình tự các đoạn
-Lần 1:
+ GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, giọng
không phù hợp
Lần 2: kết hợp giúp h/s hiểu các từ ngữ
mới và khó trong bài
+GV giải nghĩa thêm: từ rày (từ nay),
thiệt hơn (tính toán xem lợi hay hại, tốt
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
+Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
-Tranh vẽ một con Gà Trống đang đứng trên cành cây và con Cáo đứng ở dưới đấtnhìn lên vẻ thòm thèm
- HS nghe
1 em đọc lại
- Tập chia đoạn ở sgk+ Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp theo+ Đoạn 3: phần còn lại
- Đọc nối tiếp theo đoạn
-Tìm từ khó đọc và luyện phát âm cá nhân-1số em đọc phần chú giải sgk/51
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trốngxuống đất để ăn thịt Gà
+Ý 1: Âm mưu của Cáo.
+Ý 2: Sự thông minh của Gà.
- HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời:
+ Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay, quắp