+Oay: xoay, xoáy, hí hoáy, loay hoay,… -Từng cặp HS lên bảng viết, cả lớp làm vở -Noäi dung phieáu hoïc taäp: -Chọn chữ thích hợp trong dấu ngoặc đơn để điền Bài 3: Giáo viên tổ chức cho[r]
Trang 1THỨ HAI, NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2009
TOÁN – T46 THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI I/Mục tiêu:
- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng cĩ độ dài cho trước
- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút , chiều dài mép bàn , chiều cao bàn học
- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác )
II/Đồ dùng:
1 học sinh 1 thước thẳng có độ dài 30cm
Thước mét của giáo viên
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Bài cũ: luyện tập
-Gọi 2 HS lên bảng làm BT
-KT vở 3 HS
-Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
-Nhận xét chung
3.Bài mới: Thực hành đo độ dài
a Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa
b Luyện tập thực hành: Chuyển ý:
Thực hành đo dộ dài
Bài 1: vẽ các đoạn thẳng có độ dài
-Nêu yêu cầu bài toán
-Bài toán yêu cầu ta điều gì?
-Giáo viên hướng dẫn: Chấm 1 đầu
đoạn thẳng 1 chấm, ta đặt điểm 0 trùng
với chỗ chấm, đo đúng số đo ta chấm
thêm chấm nữa Sau đó nối đoạn thẳng
lại và viết tên hai đầu đoạn thẳng
-Nhận xét theo dõi Nhận xét chung
Bài 2: Đọc yêu cầu:
-Bài tập 2 yêu cầu chúng ta gì?
-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
5cm 2mm = 52 mm 6km 4hm = 64 hm 7dm 3cm = 73 cm 3dam 2m = 320 dm
-Học sinh nhắc tựa
-1 HS nêu
-Vẽ 3 đoạn thẳng tương ứng:
AB: 7cm, CD: 12 cm, EG: 1dm3cm
-Lớp thực hiện vẽ vào vở nháp
A 7cm B
C 12cm D
E 1dm3cm G
-T/c kiểm tra chéo -1 HS đọc
-đo thực tế bút chì, mép bàn học, chiều cao chân bàn học của em
-Kết quả có thể là:
+Bút chì: 12cm, 13cm, 14 cm…
+chiều dài mép bàn học: 2m, 1m 98cm
Trang 2Bài 3: ( câu c dành cho HS khá giỏi)
Ước lượng bằng mắt
-GV gọi HS thử ước lượng = mắt
-GV nhận xét tuyên dương bạn đoán
gần đúng nhất
4 Củng cố :
-Nêu lại trình tự tiến hành đo độ dài của
1 vật
-Mời 1 HS lên thực hành đo chiều dài
cái bàn của GV
5/Dặn dò:
-Chuẩn bị bài mới: thực hành đo chiều
dài(tt) Về nhà đo chiều dài 1 số vật
dụng trong gia đình
-Nhận xét chung tiết học
+Chiều dài chân bàn: 65cm, 66cm, 67cm -3 HS thực hành đo, cả lớp đọc kết quả đo của mình
-Bức tường lớp em cao bao nhiêu?
-Chân tường dài bao nhiêu m?
-mép bảng dài bao nhiêu dm?
-Xung phong cá nhân
-3 HS nêu -1 HS đo
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : T28-29
GIỌNG QUÊ HƯƠNG I/ Mục tiêu:
A/Tập đọc:
- Giọng đọc bước đầu bộc lộ được tình cảm , thái độ của từng nhân vật qua lời đối thoại của từng câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa : tình cảm thiết tha gắn bĩ của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương , với người thân qua giọng nĩi quê hương thân quen ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 )
HS khá , giỏi trả lời được CH 5
B/Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
HS khá , giỏi kể được cả câu chuyện
II/Đồ dùng:
Tranh minh hoạ SGK phóng lớn, tranh minh hoạ nội dung câu chuyện
III/Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Ổn định:
2/Bài cũ: KT GKI
Nhận xét bài KT GKI của HS
3/Bài mới:
a Gtb: Giới thiệu chủ điểm – Giới thiệu
nội dung và yêu cầu bài - Ghi tựa lên
bảng “Giọng quê hương”
b Luyện đọc:
(GV đi học ĐH, GV dạy thay cho HS thi) -Học sinh nhắc tựa
Trang 3-Đọc mẫu lần 1: Giọng thong thả, nhẹ
nhàng
-Hướng dẫn đọc từng câu
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn và
giải nghĩa từ khó
-Giáo viên nhận xét từng học sinh, uốn
nắn kịp thời các lỗi phát âm theo phương
ngữ
-Đọc đoạn trong nhóm
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Đoạn 1:
-Y/c: Học sinh đọc thầm
-Thuyên, Đồng vào quán ăn để làm gì?
- 2 người cùng ăn trong quán với những
ai?K.khí trong quán ăn có gì đặc biệt?
Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu
tiếp:
Đoạn 2:
- Đọc thầm và TLCH:
-Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và Đồng
ngạc nhiên ?
-Vì sao Thuyên bối rối ?
-Anh thanh niên trả lời hai người thế nào?
-Củng cố lại nội dung + GD
-Chuyển ý Đoạn 3:
-Đọc thầm và TLCH:
- Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên
và Đồng?
-Những chi tiết nào nói lên tình thân thiết
giữa các nhân vật với quê hương?
-Giáo viên củng cố lại nội dung
-Qua bài đọc em có suy nghĩ gì về giọng
quê hương?
*Luyện đọc lại bài:
-GV đọc diễn cảm đoạn 2 và đoạn 3
-GV nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài
-Đọc từng đoạn trong bài Chú ý ngắt nghỉ đúng -3 học sinh đọc
-5 học sinh luyện
-HS đọc theo nhóm 3 -2 HS thi đọc
-Cả lớp đồng thanh đoạn 3
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
+ Ăn cho đỡ đói và hỏi đường +Có 3 người thanh niên; không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường
-Hai nhóm thi đua: N 1-3
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
+Có 1 người đến gần xin được trả tiền cho hai người trong lúc họ quên mang tiền theo
+Vì không nhớ người thanh niên này là ai
+ Bây giờ anh mới được biết 2 anh Tôi muốn làm quen…
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
+Vì giọng nói quê hương đã gợi lại nỗi nhớ mẹ anh…
+nghẹn ngào…đôi môi mím chặt bùi ngùi…im lặng nhìn nhau, mắt rướm lệ
-3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
-Học sinh thảo luận và nêu: Giọng quê hương là đặc trưng của mỗi miền quê, gần gũi thân tiết với con người ở vùng đó-gợi cho con người nhớ đến nơi chôn rau, cắt rốn của mình-còn giúp những người cùng quê thêm gắn bó, gần gũi nhau hơn…
-2 nhóm hS phân vai thi đọc đoạn 2, 3
Trang 4KỂ CHUYỆN
Định hướng: Gọi HS đọc Y.cầu phần
KC:
-Yêu cầu học sinh xác định nội dung từng
bức tranh minh họa
-Thực hành kể chuyện:
-3 học sinh khá kể nối tiếp nhau – kể
mẫu cho cả lớp nghe
-Giáo viên nhận xét
-Kể theo nhóm:
-Yêu cầu học sinh kể theo nhóm
-Kể trước lớp: từng cặp HS kể lại
chuyện
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung Cần cho
học sinh bổ sung hay kể lại những đoạn
chưa tốt
4 Củng cố:
-Quê hương em có giọng đặc trưng
không? Khi nghe giọng nói quê hương
mình em cảm thấy thế nào?
-GD: yêu quê hương
5 Dặn dò-Nhận xét:
-Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại
câu chuyện
-Xem trước bài “ Thư gửi bà”
-Nhận xét chung tiết học
-1 nhóm thi đọc toàn chuyện theo vai -1 học sinh
-Tranh 1: Thuyên và Đồng vào quán ăn Trong quán có 3 thanh niên đang ăn uống vui vẻ
-Tranh 2: Anh thanh niên xin phép làm quen và trả tiền cho Thuyên và Đồng
-Tranh 3: Ba người trò chuyện, anh thanh niên nói rõ lí do muốn làm quen và nỗi xúc động nhớ thương về quê hương của ba người
-Học sinh 1 kể đoạn 1-2 Học sinh 2 kể đoạn 3 Học sinh 3 kể đoạn 4-5 Lớp theo dõi, nhận xét -Mỗi nhóm cử 3 bạn kể lại nội dung câu chuyện cho các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
-2 học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
-Xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ Nhận xét lời kể (không để lẫn lộn với lời của nhân vật)
-HS tự nêu
-HS nghe và ghi nhận
THỨ BA, NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2009
TOÁN – T47 THỰC HÀNH ĐO DỘ DÀI (tt) I/Mục tiêu:
- Biết cách đo , cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài
- Biết so sánh các độ dài
II/ Đồ dùng: Thước có vạch chia cm.
III/ Các hoạt động:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2.Bài cũ: thực hành đo dộ dài
-Gọi HS lên bảng vẽ 3 đoạn thẳng với các số
đo cho trước
-Kiểm tra dụng cụ đo
-Nhận xét chung
3.Bài mới: thực hành đo dộ dài (tt)
a/Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài
lên bảng
b Hướng dẫn thực hành:
Bài 1:
-GV đọc mẫu dòng đầu, sau đó cho HS tự đọc
các dòng còn lại.(a)
-YC HS đọc cho bạn bên cạnh nghe
-Nêu chiều cao của bạn Minh, Nam ?(b)
-Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất? Bạn nào
thấp nhất?
-Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm thế
nào?
-Có thể SS như thế nào?
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương những HS
thực hành tốt, giữ trật tự
Bài 2:GV có thể vận dụng PP”Bàn tay nặn
bột”
-Chia lớp thành các nhóm
-Hướng dẫn các bước làm:
-Ước lượng chiều cao của từng bạn trong
nhóm và xếp thứ tự từ cao đến thấp
-GV nhờ một số thành viên kiển tra lại và ghi
vào bảng tổng kết
-Các nhóm báo cáo kết quả Giáo viên nhận
xét, tuyên dương những nhóm thực hành tốt,
giữ trật tự
-3 HS lên bảng vẽ: AB=5cm; CD=7cm; MN=1dm3cm
A 5cm B
C 7cm D
M 1dm3cm N -Học sinh nhắc tựa
- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trước lớp -Bạn Nam cao 1m15cm
-Hằng cao 1m20cm -Bạn Minh cao 1m25cm
-Tú cao 1m20cm -HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Bạn Minh cao 1m25cm
- Nam cao 1m15cm -Bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất -Ta phải SS số đo của các bạn với nhau
-Đổi tất cả các đơn vị ra xăng-ti-mét rồi so sánh
-HS báo cáo kết quả -Nhóm nhận xét
-Chia nhóm và thực hành theo YC của GV
-Báo cáo kết quả qua thảo luận
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 64 Củng cố:
-Yêu cầu HS đo chiều cao bàn HS
-Giáo dục tư tưởng cho HS: đo đúng, chính
xác
5/dặn dò:
-Yêu cầu học sinh về nhà luyên tập thêm
nhiều về cách đo độ dài
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-chuẩn bị bài mới: LT chung
TẬP VIẾT – T10 ÔN CHỮ HOA: G I/Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa G ( 1 dịng Gi) , Ơ , T ( 1 dịng ) , Viết đúng tên riêng Ơng Giĩng ( 1 dịng ) : Giĩ đưa Thọ Xương ( 1 lần ) bằng chử cỡ nhỏ
II/Đồ dùng:
Mẫu chữ viết hoa: G, Gi, Ô.
Các chữ Oâng Gióng và dòng chữ câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
Vở tập viết, bảng con và phấn
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn chữ hoa G
-Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước
“Chim khôn … dễ nghe”
-B/con: D1: rảnh rang; D2: dễ nghe
-Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà
-Nhận xét chung
3 Bài mới: Ôn chữ hoa G
a Gtb: Nêu mục đích, yêu cầu tiết học:
giáo viên ghi tựa
b Hướng dẫn viết bài:
*Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài: Gi
-GV đính chữ mẫu: Kết hợp nhắc cách viết
nét chữ của các con chữ
+Viết nét cong dưới
+Nét cong trái, nét khuyết ngược nối liền
với chữ i
-GV đính chữ Ô.
-Cách viết nét cong kín phần cuối lượn vào
trong thêm dấu ớ
-1 HS nhắc -2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con theo y/c
-1 dãy
-Nhắc tựa
-HS nêu :Gi, Ô, T V, X
-Viết bảng con + bảng lớp: Gi
-Viết bảng con + bảng lớp: Ô.
Trang 7-GV đính chữ mẫu T
-Cách viết: nét cong trái lượn ngang nối
liền nét cong trái phần cuối lượn vào trong
*Luyện viết bảng con: tên riêng
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng
-GV đính từ: Ông Gióng
-Đọc từ ứng dụng
Oâng Gióng Tên 1 người anh hùng đã
đánh thắng giặc Aân
*Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
“Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ
Xương”
Tả cảnh đẹp và cuộc sống thamnh bình
trên đất nước ta, Trấn Vũ là đền thờ
*Hướng dẫn học sinh viết vở
-Giáo viên chú ý theo dõi, giúp đỡ học sinh
yếu nhắc nhở viết đúng độ cao, khoảng
cách
4 Củng cố:
-Nêu lại tên riêng và câu ứng dụng
-Tìm 1 số tên riêng có chữ hoa Gi
-Thu chấm 1 số vở -Nhận xét
5 Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Về nhà luyện viết thêm
-Viết bảng con + bảng lớp: T
-1 học sinh đọc Oâng Gióng
-HS viết bảng con + bảng lớp:
-học sinh đọc câu ứng dụng + giải nghĩa
-HS nêu các chữ hoa: Gió, Tiếng, Trấn Vũ, Thọ Xương
-HS luyện viết bảng
-Học sinh mở vở viết bài
+Gi: 1 dòng +Ô, T: 1 dòng +Tên riêng: 2 dòng +Câu ứng dụng: 2 lần
-Viết bài về nhà
TỰ NHIÊN XÃ HỘI –T19 CÁC THẾ HỆ TRONG MỘT GIA ĐÌNH I/Mục tiêu:
- Nêu được các thế hệ trong một gia đình
Trang 8- Phân biệt các thế hệ trong gia đình
II/Đồ dùng:
Mỗi học sinh mang một ảnh chụp về gia đình, Một số ảnh chụp chân dung gia đình
1, 2, 3 thế hệ Hoặc cho học sinh chuẩn bị tranh vẽ các thành viên trong gia đình
Tranh vẽ SGK phóng to
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/Bài cũ: Ôn tập - kiểm tra con người và sức khỏe
Nhận xét bài kiểm tra -Nhận xét chung.
3 Bài mới: Các thế hệ trong một gia đình.
a Gtb: Bắt 1 bài hát cho học sinh hát khởi động, gọi học
sinh cho biết trong bài hát này có nội dung gì và có
những ai? Liên hệ về gia đình – ghi tựa
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình:
*MT: Kể được người nhiều tuổi nhất
-Hoạt động cả lớp
Nói về các thành viên trong gia đình mình cho các bạn
nghe và cho biết gia đình có mấy người và ai là người
lớn tuổi nhất? ai là người nhỏ tuổi nhất?
-Kết luận: Trong một gia đình thường có nhiều người
sống chung với nhau, ở những lứa tuổi khác nhau người
ta gọi là các thế hệ trong gia đình Để rõ hơn về điều này
chúng ta cùng tìm hiểu sang hoạt động 2
Hoạt động 2: Các thế hệ trong gia đình
*MT: Phân biệt gđ 2 thế hệ và gđ 3 thế hệ.
-Giáo viên treo tranh SGK phóng to lên bảng và đưa nội
dung thảo luận lên bảng
-Yêu cầu học sinh đọc
-Giáo viên giao việc cho học sinh D1: Câu1 (tranh trang
38) - D1: Câu 2 (trang 39) hoạt động theo nhóm bàn
-Giáo viên chốt lại nội dung tranh gia đình bạn Minh
-Gia đình bạn Minh là gia đình có mấy thế hệ ?
-Tại sao em biết ông bà bạn Minh là thế hệ thứ nhất?
-Giáo viên tiếp tục khai thác tranh trang 39 về gia đình
bạn Lan (tương tự gia đình Minh)
- Gia đình có thể có mấy thế hệ?
-Giáo viên minh họa gia đình có 4 thế hệ và gia đình có
1 thế hệ
(GV đi học , GV dạy thay cho kiểm tra)
-Học sinh hát bài:“Ba ngọn nến lung linh“và lắng nghe
-Học sinh nhắc tựa
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-5-6 HS trả lời -Học sinh nêu nhận xét, bổ sung -2 học sinh nhắc lại
-1 học sinh đọc yêu cầu
-Thực hiện theo yêu cầu của GV theo nhóm
-Nêu ND thảo luận, các nhóm khác N.xét, bổ sung -Nêu ND thảo luận tại chỗ, 1 số nhóm nêu trước lớp
-3 thế hệ
-Lớp người lớn tuổi nhất
-Có 2 thế hệ -Quan sát nêu ý kiến - Nhận xét bổ sung
+Gđ 1 thế hệ
Trang 9+Đối với gđ chưa có con chỉ có 2 vợ chồng cùng chung
sống thì được gọi là gđ mấy thế hệ?
-Giáo viên: Một gia đình có thể có nhiều thế hệ cùng
chung sống Lớp người lớn tuổi nhất trong gia đình là
thế hệ thứ nhất
-Yêu cầu học sinh đọc phần bạn cần biết trong SGK
-Chuyển ý hoạt động 3:
-Hoạt động 3: Kể về gia đình em.
*MT: Biết gt với các bạn các thế hệ trong gđ mình.
-Trò chơi: Mời bạn đến thăm gđ tôi
-Yêu cầu: Chỉ tranh nói về gia đình mình.
-Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị ảnh, tranh vẽ về gia
đình của học sinh
-Gọi HS lên bảng gt gđ mình trước lớp
-Giáo viên tổ chức cho học sinh trong lớp nhận xét
-GV kết luận khen ngợi những em gt trôi chảy, đầy đủ
thông tin về gđ mình
-Giáo viên: Gia đình là tổ ấm, nơi đó có những người
thân của ta cùng chung sống, bổn phận làm con ta phải
biết xây dựng tổ ấm hạnh phúc
4 Củng cố:
-Yêu cầu học sinh sưu tầm bài bát, bài thơ nói về gia
đình
-Trong bài hát có những ai?
-Gia đình trong bài hát gồm mấy thế hệ?
-Nhận xét
-GDTT: học giỏi, chăm ngoan đó là sự đền đáp công ơn
sinh thành của cha mẹ
5 Dặn dò:
-Học bài, xem lại nội dung bài học, tìm hiểu những người
thân thuộc bên bố và mẹ
-Nhận xét chung giờ học
-3 học sinh
-Làm việc theo nhóm -Đưa phần chuẩn bị lên bàn -5-6 HS giới thiệu về gia đình -Nhận xét
-3 học sinh
-Trả lời theo nội dung bài hát
-Xem bài mới “Họ nội, họ
ngoại”
ĐẠO ĐỨC – T10 CHIA SẺ VUI BUỒN CÙN G BẠN (Tiết 2) I/Mục tiêu: Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn.
Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hàng ngày
II/Đồ dùng:
Tư liệu “ Niềm vui trong nắng thu vàng”
4 phiếu học tập
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 101 Ổn định:
2 Bài cũ: chia sẻ vui buồn cùng bạn
-Gọi HS TLCH:
+Thế nào là chia sẻ vui buồn cùng bạn?
+Khi chúng ta làm như vậy sẽ thấy ntn?
-Nhận xét chung
3 Bài mới:
a Gtb: “Chia sẻ vui buồn cùng bạn ” liên hệ
ghi tựa (tiết 2)
b Vào bài
Hoạt động 1: Phân biệt hành vi đúng, hành
vi sai
*MT: HS biết phân biệt hành vi và hành vi sai
đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn
-Yêu cầu HS đọc BT 4: Hãy viết vào ô trống
chữ Đ hoặc S
-GV hỏi HS giải thích từng ý một
Giáo viên Chuyển ý:
Hoạt động 2: Liên hệ và tự liên hệ
*MT: HS biết tự đánh giá giúp các em khắc sâu
hơn ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn
-Em đã biết chia sẻ vui buồn cùng bạn chưa?
-Em được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa? Hãy kể
1 trường hợp? Khi được bạn bè chia sẻ em cảm
thấy ntn?
-GV thu giấy
Kết luận: Bạn bè tốt cần biết cảm thông chia
sẻ vui buồn cùng nhau
-Chuyển ý
Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “xếp thành
câu văn hay để thấy được sự biết chia sẻ vui
buồn cùng bạn ”
*MT: củng cố bài
-Giáo viên đưa nội dung học sinh thảo luận
và cử đại diện lên dán bảng
-GV tổ chức nhận xét, sửa sai, tuyên dương
-Giáo viên chốt lại nội dung bài học
4 Củng cố:
-Chia sẻ vui buồn cùng bạn sẽ có lợi gì?
-3 học sinh lên bảng +Nếu bạn buồn thì động viên, an ủi, giúp đỡ Nếu chuyện vui thì chúc mừng bạn +Tình cảm bạn bè càng thêm gắn bó, thân thiết
-Học sinh nhắc tựa
-HS làm việc cá nhân
-2 HS lên bảng lớp -Những câu đúng là: a, b, c, d, đ, g thể hiện sự quan tâm đối với bạn bè khi vui buồn
-Những câu sai là: e, h vì không quan tâm bạn bè
-chia sẻ ntn, HS tự kể ra -HS tự kể vào giấy -5 học sinh nêu trước lớp -Nhận xét, tuyên dương các công việc của các bạn
-Mỗi nhóm sẽ thảo luận để dưa ra 1 đáp án đúng, sau đó cử 1 bạn lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Học sinh lắng nghe -Giúp ta tiến bộ làm cho tình bạn càng thân thiết