Mục đích yêu cầu: - Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.. - Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu.[r]
Trang 1Tuần 6
Ngày soạn : 24 / 09 / 2012
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 10 năm 2012
1.Đạo đức
Tiết 6: Tự làm lấy việc của mình ( Tiết 2).
I Mục đích yêu cầu
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 cú thể tự làm lấy.
- Nờu được ớch lợi của việc tự làm lấy việc của mỡnh
- Biết tự làm lấy những việc của mỡnh ở nhà, ở trường
II Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tư duy phờ phỏn (biết phờ phỏn đỏnh giỏ những thỏi độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, khụng chịu tự làm lấy việc của mỡnh)
- Kĩ năng ra quyết định phự hợp trong cỏc tỡnh huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mỡnh
- Kĩ năng lập kế hoạch tự làm lấy cụng việc của bản thõn
II Đồ dùng dạy học :
- Gv: + Tranh minh hoạ tình huống
+ Phiếu thảo luận nhóm
- Hs:Vở bài tập đạo đức
IV Hoạt động dạy học:
A.ổn định tổ chức:
B KTBC :
- Như thế nào là tự làm lấy việc của mình?
Tại sao phải làm lấy việc của mình
- Giáo viên nhận xét đánh giá
C Bài mới:
1 Hoạt động 1: Liên hệ thực tế
Yêu cầu học sinh tự liên hệ:
* Các em đã tự làm lấy những việc gì của
mình?
- Các em đã tự làm việc đó như thế nào?
- Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn
thành công việc
- Gvkl: Mỗi chúng ta nên tự làm lấy công
- Hát
- Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không dựa dẫm vào người khác Vì tự làm lấệc của mình giúp cho em mau tiến bộ và không làm phiền người khác
- Hs tự liên hệ bản thân
- 1 số hs trình bày trước lớp
- Các hs khác nhận xét
- Em cảm thấy rất vui
- Hs lắng nghe
Trang 2việc của mình để khỏi phải làm phiền người
khác Có như vậy chúng ta mới mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý
- Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy
việc của mình và khuyến khích những học
sinh khác noi theo bạn
2 Hoạt động 2: Đóng vai
- Giáo viên giao cho 1 nửa số nhóm thảo
luận xử lý tình huống 1, mọt nửa còn lại
thảo luận xử lý tình huống 2 rồi thể hiện
qua trò chơi đóng vai
- Gvkl: Nếu có mặt ở đó em cần khuyên
Hạnh nên tự quyết nhà vì đó là công việc
mà Hạnh đã được giao.
Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn
mượn đồ chơi.
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- Bài tập 6: Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ
của mình về các ý kiến bằng cách ghi dấu
+ vào ô trống là đồng ý, ghi dấu - vào ô
trống là không đồng ý
- Các nhóm làm việc:
+ Tình huống 1: ở nhà Hạnh được phân công quét nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ Nêu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào?
+ Tình huống 2: Hôm nay đến phiên Xuân làm trực nhật lớp Tú bảo:" Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó?
- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò chơi sắm vai trước lớp
- Lớp theo dõi nhận xét
- 1 hs đọc yêu cầu của bài
- Hs đọc thầm và bày tỏ thái độ của mình qua từng nội dung
- Theo từng nội dung hs nêu kết quả của mình trước lớp
- Các em khác tranh luận bổ sung:
a Đồng ý, vì tự làm lấy công việc của mình có nhiều mức độ, nhiều biểu hiện khác nhau
b Đồng ý, vì đó là một trong nội dung quyền được tham gia của trẻ em
c Không đồng ý, vì nhiều việc mình cũng cần người khác giúp đỡ
d Không đồng ý, vì đã làm việc của mình thì việc nào cũng phải hoàn thành
đ Đồng ý, vì đó là quyền của trẻ em đã
được ghi trong công ước quốc tế
e Không đồng ý, vì trẻ em chỉ có thể được quyết định những công việc phù hợp với khả năng bản thân
Trang 3- Kết luận chung: Trong học tập lao động
và sinh hoạt hằng ngày , em hãy tự làm lấy
công việc của mình, không nên dựa dẫm
vào người khác Như vậy em mới mau tiến
bộ và được mọi người yêu quý.
4 Củng cố - dặn dò:
- Thực hành tự làm lấy việc của mình và
chuẩn bị bài sau
- Gv nx tiết học.
- - - -
-2.Toán Tiết 26: Luyện tập
I Mục đích yêu cầu:
- Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
- Rèn kĩ nămg tính và giải toán
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : Bảng phụ - Phiếu HT
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
A ổn định tổ chức :
B Kiểm tra bài cũ:
1/2 của 10kg là ?
1/6 của 36 l dầu là ?
1/5 của 50 học sinh là ?
? Muốn tìm một trong các phần bằng nhau
của một số ta làm như thế nào?
- Gv nx đánh giá
C Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
b/ Thực hành:
* Bài 1: Treo bảng phụ
- Đọc yêu cầu?
- Cho hs đổi chéo vở kiểm tra
- Gv nhận xét
- Gv nx đánh giá
* Bài 2:
- Hát
3 hs lên bảng làm
- 1 hs nêu
- Đọc đề - Làm bài a)1/2 của 12cm là 6 cm 1/2 của 18kg là 9 kg, 1/2 của 10 l là 5 l:
b) 1/6 của 24m là 4m 1/6 của 30 giờ là 5 giờ 1/6 của 54 ngày là 9 ngày
Trang 4- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì?
- BT hỏi gì?
? Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông
hoa, chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gv nx đánh giá
* Bài 4: Hs quan sát hình SGK
- Nêu câu hỏi như SGK
- Gv nx đánh giá
D Củng cố – dặn dò:
- Chốt lại ND bài
- Nhận xét tiết học
* Dặn dò: Ôn lại bài, làm bài VBT
- Chuẩn bị: Chia số có hai chữ số cho số
có một chữ số.
- 1 hs nêu
- Vân có 30 bông hoa Tặng bạn 1/6 số hoa
- Vân tặng bạn ? bông hoa
- hs nêu
Tóm tắt 1/6
30 bông hoa
- Làm vở- 1 HS chữa bài
Bài giải Vân tặng bạn số hoa là:
30 : 6 = 5( Bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa
- HS quan sát hình vẽ nêu câu trả lời:
- Cả 4 hình đều có 10 ô vuông 1/5 số ô vuông của mỗi hình là 2 ô vuông Hình 2
và hình 4 có 2 ô vuông được tô màu Vậy
đã tô màu vào 1/5 số ô vuông của hình 2
và hình 4
- - - -
-3 - 4 Tập đọc - kể chuyện Bài tập làm văn
I Mục đích yêu cầu :
A/ Tập đọc:
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được
điều muốn nói (Trả lời được cõu hỏi ở SGK)
B/ Kể chuyện:
- Biết sắp xếp các bức tranh theo thứ tự và
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
II Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
Trang 5- Ra quyết định.
- Đảm nhận trách nhiệm
III Đồ dùng dạy - học:
- Gv: + Tranh minh hoạ truyện( SGK)
+ Bảng phụ để ghi đoạn văn cần hướng dẫn
- Hs: SGK
IV Các hoạt động dạy - học:
Tập đọc (1,5 Tiết)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc và TLCH bài “ Cuộc họp của
chữ viết”
+ Vai trò của dấu chấm câu?
- GV nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em
sẽ đọc truyện “ Bài tập làm văn” Bạn nhỏ
trong chuyện có bài tập làm văn được điểm tốt
Đó là điều đáng khen Nhưng bạn đó còn làm
được điều đáng khen hơn nữa Đó là điều gì?
Chúng ta hãy đọc chuyện để trả lời câu hỏi ấy?
- GV ghi bài lên bảng
2, Luyện đọc:
a) Đọc mẫu:
- GV đọc diễn cảm toàn bài chú ý giọng nhân
vật:
+ Tôi: Hồn nhiên, nhẹ nhàng
+ Mẹ: Dịu dàng
b) Hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc câu và từ khó:
- GV ghi bảng: Lêu-xi-a, Cô-li-a
* Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Gọi HS đọc từng đoạn
- GV cho luyện câu khó, giọng của nhân vật
- Giúp HS hiểu một số từ : ngắn ngủn
+ Viết lia lịa
+ Khăn mùi xoa
- 2 HS đọc bài và TLCH
-> Làm người nghe hiểu rõ nội dung của câu khi viết
- HS theo dõi và ghi bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS tiếp nỗi mỗi HS một câu đến hết bài
- 2 HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
- HS tiếp nối câu lần 2
- HS đọc từng đoạn( sau mỗi đoạn dừng)
- HS đọc câu theo hướng dẫn của GV:
“ Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp bài văn ngắn ngủn như thế này( giọng băn khoăn) Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế?” ( Giọng ngạc nhiên)
+ Ngắn ngủn: Rất ngắn + Viết lia lịa: Viết rất nhanh và liên tục + Khăn mùi xoa: Khăn mỏng, nhỏ, bỏ
Trang 6- Gọi HS đọc đoạn lần 2
* Đọc từng đoạn trong nhóm
3 Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc bài
+ Nhân vật xưng tôi trong chuyện này tên là
gì?
+ Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào?
* Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm
văn?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì
để viết bài ra?
- Gọi HS đọc đoạn 4
+ Vì sao mẹ bảo Cô-li- a giặt quần áo, lúc đầu
Cô-li-a ngạc nhiên?
- Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?
* HD rút ra ý nghĩa:
- Bài học giúp ta hiểu điều gì?
- GV ghi bảng ý nghĩa
4 Luyện đọc lại:
- GV cho HS luyện lại đoạn 3, 4
- GV đọc mẫu đoạn 3, 4
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV tuyên dương nhóm đọc tốt
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ:
- Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong
chuyện Sau đó chọn kể lại một đoạn câu
chuyện bằng lời kể của em
2 Hướng dẫn kể:
túi để lau tay, mặt
- HS đọc tiếp nối lần 2
- 2 nhóm tiếp nối đọc đồng thanh, 1 HS
đọc đoạn 4
- 1 HS đọc to, rõ ràng, lớp theo dõi -> Đó là Cô-li-a, bạn kể về bài tập làm văn của mình
-> Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ
- HS thảo luận theo cặp rồi phát biểu VD: Vì ở nhà mẹ thường làm việc, dành cho Cô-li-a học Đôi khi Cô-li-a chỉ làm một số việc vặt
- HS đọc thầm đoạn 3 -> Cô-li-a nhớ lại những việc thỉnh thoảng mới làm và kể ra những việc mình chưa làm bao giờ làm như giặt áo lót, áo sơ mi, quần, Cô-li-a viết một
điều mà trước đây em chưa bao giờ nghĩ đến: “ Muốn giúp mẹ nhiều hơn
để mẹ đỡ vất vả:
- 1 HS đọc đoạn 4, lớp theo dõi -> Vì bạn chưa bao giờ phải giặt quần
áo, và đây là lần đầu mẹ bảo bạn phải làm việc này
-> Vì bạn đã nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
-> Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều đã nói tốt về mình thì phải
cố làm cho bằng được
- HS nhắc lại
- HS theo dõi
- HS đọc bài nhóm 2, mỗi HS đọc 1
đoạn
- HS thi đọc
- HS theo dõi, nhắc lại nhiệm vụ
Trang 7a) Sắp xếp lại thứ tự của tranh
- Yêu cầu HS nêu ý kiến của mình
- GV nhận xét, khẳng định trật tự đúng
- GV treo tranh lên bảng
b) Kể lại 1 đoạn theo lời của em
- GV: Bài chỉ yêu cầu em chọn kể một đoạn
theo lời của em
- GV nhận xét từng HS
V Củng cố, dặn dò:
? Em có thích bạn nhỏ trong bài không? Vì
sao?
- Về nhà tập kể và kể cho người thân nghe câu
chuyện
- Chuẩn bị bài sau: “ Nhớ lại buổi đầu đi học”.
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát 4 tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra giấy trình tự đúng
- HS phát biểu: Thứ tự 3- 4- 2- 1
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu và kể mẫu:
“ Một lần, cô giáo ra cho lớp của
Cô-li-a một đề văn ”
- 1 HS khác kể, từng cặp kể
- 3, 4 HS thi nôi nhau kể
- Lớp nhận xét từng bạn: Bạn kể có
đúng không? Bằng lời của mình chưa?
Có tự nhiên hay không?
- Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất
-> HS phát biểu
_
Ngày soạn : 25/ 09 / 2012
Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 10 năm 2012
1.Toán Tiết 27: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
I Mục đích yêu cầu:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạỵ - học:
- GV : Phiếu HT - Bảng phụ
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
Trang 8A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài tập về nhà của hs
- GV nhận xét, đánh giá
C Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Các hoạt động:
a) HĐ 1: HD thực hiện phép chia:
- GV ghi phép chia 96 : 3 Đây là phép chia
số có 2 chữ số cho số có một chữ số GV
HD:
Bước 1: Đặt tính: 96 3 HD HS đặt
tính vào vở nháp
Bước 2: Tính( GV HD tính lần lượt như
SGK)
- Gọi vài HS nêu cách chia như phần bài
học trong SGK
b) HĐ 2: Thực hành:
* Bài 1:
- Đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét cách đặt tính và thứ tự thực
hiện phép tính chia
* Bài 2:
- Nêu câu hỏi:
? Muốn tìm một trong các phần bằng nhau
của một số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá
* Bài 3:
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố dặn dò:
- Nêu các bước thực hiện phép chia số có
hai chữ số cho số có 1 chữ số?
- HS hát
- Hs trình bày bài 2, 3 miệng
- HS đặt tính và thực hiện chia:
+ 9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9;
9 trừ 9 bằng 0 + Hạ ; 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
- Tính
- HS làm vào nháp, 3 em lên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Quan sát và TLCH:
+ 1/3 của 69kg là 23kg; của 36m là 12m; của 93l là 31l
+ 1/2 của 24 giờ là 12 giờ, của 48 phút là
24 phút, của 44 ngày là 22 ngày
- HS đọc
Tóm tắt
1/3
36 quả cam
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 3 = 12( quả) Đáp số: 12 quả cam.
- HS nêu
96 3
9 32
0 6 6 0
Trang 9* Dặn dò: Ôn lại bài, làm bài VBT.
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Gv nx tiết học
- - - -
-2.Chính tả ( nghe - viết ) Tiết 6: Bài tập làm văn.
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe -Viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng bài tập điền tiếng cú vần eo/ oeo (BT2)
- Làm đỳng bài tập 3a/b hoặc BT CT phương ngữ do gv soạn
- GD các em có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy - học:
- Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập
- Hs: SGK
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 hs lên bảng viết
- Gv nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn tóm
tắt nội dung truyện Bài tập làm văn và làm
các bài tập chính tả phân biệt eo/oeo; s/x;
?/~
2 Hướng dẫn viết chính tả
- Trao đổi về nội dung đoạn văn viết:
+ Gv đọc đoạn văn viết
+ Hỏi: Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ
chưa?
+ Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo?
- HD cánh trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn có những chữ nào phảI
viết hoa? Vì sao?
+ Tên riêng của nước ngoài viết như thế
nào?
- HD viết từ khó :
+ Y/C hs nêu các từ khó dễ lẫn trong khi
viết chính tả
- 3 hs lên bảng viết, lớp viết b/c: nắm cơm,
lo lắng
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 2 hs đọc lại , lớp theo dõi
- Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo cả
- Vì đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
- Đoạn văn có 4 câu
- Các chữ đầu câu , tên riêng phải viết hoa
- Chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạch nối giữa các tiếng là bộ phận của tên riêng
- 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
Trang 10+ Hs đọc, viết các từ vừa tìm được
- Viết chính tả
+ Gv đọc chậm cho hs viết
- Soát lỗi;
+ Đọc lại bài, phân tích các tiếng khó viết
cho hs soát lỗi
- GV thu 1 số bài chấm điểm
3 HD làm bài tập
Bài 2:
- Gọi hs đọc y/c và mẫu
- Y/c hs tự làm
- Gv nhận xét chốt lại
- Y/c hs đọc lại bài
Bài 3:
a Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm
- Giáo viên nhận xét chốt lai lời giải đúng
4 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT, viết lại các chữ viết sai
vào vở
- Chuẩn bị: Nhớ lại buổi đầu đi học.
- Hs nghe gv đọc để viết bài
- Hs dùng bút chì soát lỗi theo lời đọc của
gv Viết chữa lỗi xuống dưới
- 1 hs đọc y/c trong SGK
- 2 hs lên bảng làm, lớp làm nháp
- Hs làm vào vở: khoẻo chân, người lẻo khẻo, ngoéo tay
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 hs đọc y/c trong SGK
- 2 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở:
Giàu đôi con mắt, đôi tay Tay siêng làm long, mắt hay kiếm tìm Hai con mắt mở, ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời
- Hs chữa bài, nhận xét
- - - -
-3.Thể dục.
Tiết 11: Đi vượt chướng ngại vật thấp
- Trò chơi: Mèo đuổi chuột
I/ Mục đích yêu cầu :
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang và đi theo nhịp 1- 4
- Biết cách đi vượt chướng ngại vật
- Bước đầu biết cách di chuyển hướng phải trái
- Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
II Địa điểm, phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : Còi, kẻ vạch, chuẩn bị dụng cụ cho phần tập đi vượt chướng ngại vật và trò
chơi
III Hoạt động dạy học :