-Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động; đặt câu theo gợi ý; dấu phẩy. -Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng.. -Yêu thích môn h[r]
Trang 1Ngày dạy:thứ 2, 29/10/2018
TẬP ĐỌC (TIẾT28+29)SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
-Tranh minh hoạ bài tập đọc, bảng ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc từng đoạn trong
bài kết hợp giải nghĩa từ:
-HS nêu tên bài
- Nghe GV đọc mẫu
- Đọc nối tiếp từng câu
- HS đọc cá nhân-cả lớp: sáng kiến, lập đông, sức khỏe,
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho các cụ già
+ Bố ơi,/ bố là công nhân có ngày 1 tháng 5,/ mẹ có ngày 8 tháng 3/ còn ông bà thì không có ngày nào cả/ bố nhỉ?//
-HS đọc theo nhóm 3-HS thi đọc
Trang 2-Nội dung câu chuyện?
GV chốt nội dung: Sáng kiến của bé Hà tổ
chức ngày lễ của ơng bà thể hiện lịng kính
yêu, sự quan tâm đến ơng bà
3 Hoạt động luyện tập:
d Thi đọc theo vai :
- GV hướng dẫn HS đọc theo vai (GV yêu
cầu HS xác định nhân vật trong bài, nêu
cách đọc của từng nhân vật)
-Nhận xét
4 Hoạt động mở rộng tìm tịi:
+ Em cĩ muốn chọn một ngày cho ơng bà
mình khơng? em định chọn đĩ là ngày nào ?
*Giáo dục ý thức quan tâm đến ơng bà và
những người thân trong gia đình
-Nhận xét tiết học
-Giao việc:Đọc lại bài Chuẩn bị : “Bưu
thiếp”
- Cả lớp đọc -
+Câu 1:HS nêu được: Tổ chức ngày lễ cho ơng bà
+Câu 2:HS nêu được: Chọn ngày lập đơng,
vì khi trời bắt đầu trở rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe cho ơng bà
+Câu 3:HS nêu được: Băn khoăn chưa biết chuẩn bị quà gì biếu ơng bà
+Câu 4:HS nêu được: Hà đã tặng ơng bà chùm điểm mười
+Câu 5:HS nêu được: Bé Hà là một cơ bé ngoan, nhiều sáng kiến và rất kính yêu ơng bà
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, trò chơi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC: GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
và phát biểu qui tắc tìm số hạng chưa biết
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Vì sao trong bài a lại lấy x = 10 – 8
- Nhận xét , kiểm tra bài làm của HS
Bài 2 (cột 1,2)
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào
bài
- Khi đã biết 9 + 1 = 10 , ta có thể ghi ngay
kết quả của 10 – 9 và 10 – 1 được không ?
Vì sao ?
Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để biết có bao nhiêu quả quýt ta làm sao?
-HS nêu tên bài
a)x+8=10 b)x+7=10 c)30+x=58 x=10-8 x =10-7 x =58-30 x= 2 x = 3 x= 28+ Vì x là SH cần tìm, 10 là tổng 8 là SH đã biết nên lấy tổng (10) trừ SH đã biết là 8
đi số cam đã biết (25)
Bài giải
Số quả quýt có là
45 - 25 = 20 (quả)Đáp số: 20 quả quýt-Thi đua
HS nêu miệng kết quả và giải thích:
Khoanh vào C
- Lắng nghe
Trang 4-Giao việc: Chuẩn bị : Số tròn chục trừ đi 1
số
ĐẠO ĐỨC (TIẾT10)CHĂM CHỈ HỌC TẬP (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
- KT mở rộng: Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày
- GDHS: Chăm chỉ học tập sẽ giúp em nhanh tiến bộ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
VBT đạo đức, phiếu thảo luận
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tình huống: Hôm nay, khi Hà chuẩn bị đi
học cùng bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu
Hà chưa gặp bà nên em mừng lắm và bà
cùng mừng Hà băn khoăn không biết nên
làm thế nào
- GV nhận xét và ủng hộ ý kiến: Hà nên đi
học Sau buổi học sẽ về chơi và nói chuyện
với bà
GVKL: HS cần phải đi học đều và đúng
giờ
c Thảo luận nhóm
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận các tranh và điền vào
-HS nêu tên bài
- Từng cặp HS đọc lập thảo luận, tự phân vai cho nhau
-Một số nhóm sắm vai theo cách ứng xử của nhóm: Hà nên đi học Sau buổi học sẽ
về chơi với bà
-HS thảo luận và ghi vào phiếu, cử đại diện trình bày
+Tán thành ý kiến các tranh: 1, 3, 4+Không tán thành tranh: 2
-HS trình bày cách ứng xử+Tình huống 1: Mặc áo ấm và áo mưa đến trường,
+Tình huống 2: Nói với bạn giờ ra chơi sẽ cùng xem truyện tranh,
Trang 5b)Tán thànhc) Tán thànhd) Không tán thành: vì thức khuya sẽ có hại cho sức khỏe
-HS tự liên hệ
-HS đọc
TIẾNG VIỆT LUYỆN ĐỌC : SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU:
-Củng cố và mở rộng kiến thức cho HS về đọc để hiểu nội dung bài
-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho HS
-Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
“Hai bố con bàn nhau / lấy ngày lập đông
hằng năm / làm “ngày ông bà”, / vì khi trời
bắt đầu rét, / mọi người cần chăm lo sức
khoẻ cho các cụ già.// Ngày lập đông đến
gần.// Hà suy nghĩ mãi/ mà chưa biết nên
chuẩn bị quà gì biếu ông bà.// Bố khẽ nói
vào tai Hà điều gì đó.// Hà ngả đầu vào vai
bố :/
- Con sẽ cố gắng,/ bố ạ.//”
-HS hát-HS nhận phiếu
- Lắng nghe
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
Trang 6- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn
viết trên bảng
- GV yêu cầu HS lên bảng gạch dưới (gạch
chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
C Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS lập nhóm 4, thực hiện trên
phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
Bài 1 Câu chuyện cho
-Giao việc: Nhắc nhở HS chuẩn bị bài
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, lớp nhận xét
- HS luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đạidiện lên đọc thi đua trước lớp
-Ngày dạy:thứ 3, 30/10/2018
CHÍNH TẢ (TIẾT19)TẬP CHÉP: NGÀY LỄ
Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần chép, nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 7- Hướng dẫn học sinh chép bài vào vở, nhắc
nhở tư thế ngồi viết
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k
-Yêu cầu HS làm vào VBT
- Lớp, GV nhận xét đúng, sai
Bài 3b: Điền vào chỗ trống nghỉ hay nghĩ?
- Yêu cầu HS làm vào VBT
-1 HS lên chữa bài
-Lớp, GV nhận xét, kết luận
4 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
- Dặn dò HS viết lại các lỗi sai trong bài,
ghi nhớ quy tắc chính tả với c/k; chú ý phân
biệt âm đầu l/n
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: Xem trước bài “ Ông và cháu”
- 1HS đọc lại lần 2, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo Đọc ĐT
Trang 8-Yêu thích toán học, hứng thú học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Que tính Bảng cài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nêu bài toán : Có 40 que tính, bớt đi 8 que
tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
+ Hỏi: Để biết có bao nhiêu que tính ta làm
thế nào?
- Viết lên bảng : 40 – 8
- Yêu cầu HS lấy 4 bó que tính Thực hiện
thao tác bớt 8 que để tìm kết quả
+ Còn lại bao nhiêu que tính ?
+ Hỏi : Em làm như thế nào ?
- Vậy 40 trừ đi 8 bằng bao nhiêu ?
-HS nêu tên bài
- Nghe và phân tích bài toán
50 5 45
90 2 88
80 17 63
30 11 19
80 54 26
- 1 HS đọc đề
Trang 9- Lớp, GV nhận xét, kết luận.
Bài 3: Giải tốn
+ 2 chục que tính bằng bao nhiêu que tính?
+ Để biết cịn lại bao nhiêu que tính ta làm
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- Tĩm tắt
Cĩ : 2 chục que tính = 20 que tínhBớt : 5 que tính
- Lớp đổi chéo vở kiểm kết quả
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn cĩ chỗ trống (BT4)
- Tham gia tích cực xây dựng bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi nội dung BT4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài: trực tiếp
b Hướng dẫn làm bài tập
- HS đọc đề
- Nêu các từ: bố, con, ơng, bà, mẹ, cơ, chú,
cụ già, con cháu, cháu
Trang 10hàng sau đó đọc các từ này lên.
-GV Ghi bảng và cho HS đọc lại các từ này
Bài 2 :
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần
nói 1 từ
- Nhận xét sau đó cho HS tự ghi các từ tìm
được vào Vở bài tập
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi : Họ nội là những người có quan hệ
ruột thịt với bố hay với mẹ?
- Hỏi tương tự với họ ngoại
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đo đọc kết quả
GV nhận xét
Bài 4 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi : Dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu ?
- Yêu cầu làm bài, 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét
3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
-Hỏi lại nội dung bài học
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: Chuẩn bị bài: Từ ngữ về đồ
dùng và công việc trong nhà
- HS đọc
- Đọc yêu cầu trong SGK
- HS có thể nêu lại các từ bài tập 1 và nêu thêm : Thím, cậu, bác, dì, mợ, con dâu, con
-Rèn giải toán đúng, nhanh, chính xác
-Phát triển tư duy toán học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Cách tính : Muốn tìm một số hạng trong
Trang 11-Cho học sinh làm bài tập
1/ Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Cam, quýt : 42 cây
-Giao việc: Học thuộc quy tắc
một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
12 + x = 20 18 + x = 39
x = 20 – 12 x = 39 - 18
x = 8 x = 21-Làm bảng
1/ Giải
Số cây quýt trong vườn có :
42 – 22 = 20 (cây) Đáp số : 20 cây.
2/ Đề toán : Có 54 kilôgam gạo nếp và gạo
tẻ, trong đó có 42 kilôgam gạo tẻ Hỏi có bao nhiêu kilôgam gạo nếp ?
-Bài giải
Số kg gạo nếp có :
54 – 42 = 12 (kg) Đáp số : 12 kg.
3 Tính x :
x = 12 x = 13 x = 41
x = 33 x = 46 x = 33
Tuần:10
-Ngày dạy: thứ 4, 31/10/2018
TẬP ĐỌC (TIẾT 30)BƯU THIẾP
I MỤC TIÊU:
-Đọc đúng, rành mạch toàn bài Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, cách viết bưu thiếp, phong bì thư (trả lời được các CH trong SGK).-Hứng thú học tập, lắng nghe tích cực
-HS nêu tên bài
Trang 12- GV đọc mẫu lần 1
* Đọc từng câu:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
* Đọc từng bưu thiếp trước lớp:
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng bưu
thiếp
- GV hướng dẫn HS luyện đọc 1 số câu ngắt
nghỉ hơi chưa đúng chỗ:
* Đọc từng bưu thiếp trong nhóm:
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm đôi
+ Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì?
+ Em có thể gửi bưu thiếp cho người thân
vào những ngày nào trong năm?
+ Khi gửi bưu thiếp qua đường bưu điện em
phải chú ý điều gì để bưu thiếp đến tay
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- HS đọc từ khó: bưu thiếp, Phan Thiết, khỏe, Vĩnh Long,
- HS đọc CN
-HS đọc theo hướng dẫn+Chúc mừng năm mới//
Nhân dịp năm mới,/ cháu kính chúc ông bà mạnh khoẻ/ và nhiều niềm vui.//
Cháu của ông bà//
Hoàng Ngân
+ Người gửu: // Trần Trung Nghĩa // Sở
Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận
Người nhận: // Trần Hoàng Ngân // 18 // đường Võ Thị Sáu // thị xã Vĩnh Long // tỉnh Vĩnh Long//
-Đọc theo nhóm đôi-Thi đọc cá nhân
+ Bưu thiếp đầu là của Hoàng Ngân gửi choông bà, để chúc mừng ông bà nhân dịp năm mới
+ Bưu thiếp thứ 2 là của ông bà gửi cho Hoàng Ngân, và chúc mừng bạn nhân dịp năm mới
+ Bưu thiếp dùng để báo tin, chúc mừng, thăm hỏi gửi qua đường bưu điện
+ Năm mới, sinh nhật, ngày lễ lớn…
+ Phải ghi địa chỉ người gửi, người nhận rõ ràng, đầy đủ
- Thực hành viết bưu thiếp
- 2 HS đọc bưu thiếp và phong bì của mình trước lớp Bạn nhận xét
Trang 13- Nhắc lại nội dung bài
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: đọc lại bài
KỂ CHUYỆN (TIẾT 10)SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà
- KT mở rộng: Biết kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS kể rành mạch, diễn cảm
- Lắng nghe tích cực, biết nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Bé Hà được mọi người coi là gì? Vì sao?
+ Lần này bé Hà đưa ra sáng kiến gì?
+ Tại sao bé Hà đưa ra sáng kiến ấy?
+ Hai bố con bàn nhau lấy ngày nào làm
ngày lễ của ông bà? Vì sao ?
- Cho HS kể mẫu đoạn 1
* Đoạn 2 :
+ Khi ngày lập đông đến gần, bé Hà đã
chọn được quà để tặng ông bà chưa?
+ Khi đó ai đã giúp bé chọn quà cho ông
bà?
* Đoạn 3 :
+ Đến ngày lập đông những ai đã về thăm
-HS hát-HS thực hiện-HS nêu tên bài
- HS đọc yêu cầu của bài
+ Bé Hà được coi là 1 cây sáng kiến vì bé luôn đưa ra nhiều sáng kiến
+ Bé muốn chọn 1 ngày làm ngày lễ của ông bà
+ Vì bé thấy mọi người trong nhà đều có ngày lễ của mình Bé thì có ngày 1/6 Bố cóngày 1/5 Mẹ …
+ 2 bố con bé Hà chọn ngày lập đông Vì khi trời bắt đầu rét mọi người cần chú ý lo cho sức khoẻ của các cụ già
- HS kể mẫu đoạn 1
+ Bé vẫn chưa chọn được quà tặng ông bà
…+ Bố đã giúp bé chọn quà cho ông bà
Trang 14ông bà?
+ Bé Hà đã tặng ông bà cái gì ? Thái độ
của ông bà đối với món quà của bé ra sao ?
-Cho HS tập kể chuyện
c Kể toàn bộ câu chuyện.
- 3 HS kể theo vai toàn bộ câu chuyện theo
-Giao việc: Kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị : “Bà cháu”
+ Đến ngày lập đông các cô chú… đều về thăm ông bà và tặng ông bà nhiều quà + Bé tặng ông bà chùm điểm mười Ông nóirằng, ông thích nhất món quà của bé
- HS tập kể chuyện trong nhóm 3
-HS kể chuyện
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện
-HS kể-HS tự liên hệ
TOÁN (TIẾT48)
11 TRỪ ĐI MỘT SỐ
11-5
I MỤC TIÊU:
-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5
-HS làm nhanh, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Que tính Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nêu bài toán: có 11 que tính (cầm que
tính) Bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao
-HS nêu tên bài
- Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện : 11 - 5
- HS thực hiện trên que tính
Trang 15tìm cách bớt 5 que tính, sau đó yêu cầu trả
lời xem còn lại bao nhiêu que ?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết
quả các phép trừ trong phần bài học và viết
lên bảng các công thức 11 trừ đi một số như
phần bài học
- Yêu cầu HS đọc kết quả GV ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các
công thức sau đó xoá dần các phép tính cho
Bài 4: Giải toán
- Cho đi nghĩa là thế nào?
- HS giải bài toán
- Cho HS giải vào vở
7+4=11 6 + 5 = 11 4+7=11 5 + 6 = 11 11-7=4 11 – 6 = 5 11–4=7 11 – 5 = 6
11 11 11 11 11 – 8 - 7 - 3 - 5 - 2
-Cả lớp
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 10)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I MỤC TIÊU:
- Khắc sâu kiến thức về các hoạt động của cơ quan vận động, tiêu hoá
Trang 16- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch.
- Biết giữ gìn, thân thể, bảo vệ sức khỏe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
-Cho HS hát
-KTBC:
+Ta nhiễm giun theo đường nào?
+Tác hại khi bị nhiễm giun?
+Em làm gì để phòng bệnh giun?
-Nhận xét
2 Hoạt động luyện tập:
a Giới thiệu bài: trực tiếp
b Nói tên các cơ, xương và khớp xương.
- Thi đua “Xem cử động, nói tên các cơ,
xương và khớp xương”
- GV quan sát các đội chơi, làm trọng tài
phân xử khi cần thiết và phát phần thưởng
cho đội thắng cuộc
c Trò chơi: “Thi hùng biện”.
- GV chuẩn bị sẵn 1 số thăm ghi câu hỏi:
+Hãy nói đường đi của thức ăn trong ống
tiêu hoá?
+Hãy nêu các cơ quan tiêu hoá?
+Tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày?
+Chúng ta cần ăn, uống và vận động như
thế nào để khỏe mạnh và chóng lớn?
+Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?
-HS hát-HS thực hiện
-HS nêu tên bài
- Đại diện mỗi nhóm lên thực hiện một số động tác Các nhóm ở dưới phải nhận xét xem thực hiện các động tác đó thì vùng cơ nào phải cử động Nhóm nào giơ tay trước thì được trả lời
- Nếu câu trả lời đúng với đáp án của đội làm động tác đưa ra thì đội đó ghi điểm
- Kết quả cuối cùng, đội nào có số điểm caohơn, đội đó sẽ thắng
- Mỗi cá nhân tự bốc thăm 1 câu hỏi trên cây và trả lời ngay sau phút suy nghĩ Cá nhân nào có số điểm cao nhất sẽ là người thắng cuộc
+Thức ăn vào miệng qua thực quản, dạ dày,ruột non, ruột già, đến hậu môn
+Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn, tuyến nước bọt, gan ,túi mật, tụy
+Thức ăn vào dạ dày tiếp tục được nhào trộn, một phần thức ăn được biến thành chất
bổ dưỡng+ Chúng ta cần ăn đủ các loại thức ăn và ăn
đủ lượng thức ăn - uống đủ nước để chúng biến thành chất bổ dưỡng nuôi cơ thể, làm
cơ thể khỏe mạnh, chóng lớn
+ Chúng ta phải thực hiện ăn, uống sạch sẽ
để giữ gìn sức khoẻ, không bị mắc 1 số
Trang 17+Làm cách nào để phòng bệnh giun ?
- Nhận xét,tuyên dương
3 Hoạt động mở rộng tìm tòi:
-Nhận xét tiết học
-Giao việc: Ôn lại bài
bệnh như : Đau bụng, tiêu chảy,… để học tập được tốt hơn
+Giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi tường xung quanh, ăn uống sạch sẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-HS làm vào vở toán
Số hạng
Trang 18II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
“Ngày lập đông đến gần Hà suy nghĩ mãi
mà chưa biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông
bà
Bố khẽ nói vào tai Hà điều gì đó Hà ngả
đầu vào vai bố :
- Con sẽ cố gắng, bố ạ.”
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một
số từ dễ sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài
(Chọn từ: cau, câu, kênh, kéo, kiến, kiểm)
Bài 2 Điền l hoặc l vào từng chỗ trống thích
hợp :
……o nghĩ ăn ……o
……ương rẫy tiền …ương
Bài 3 Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã vào từng
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
- 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 lần, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
- Thảo luận nhóm làm BT
a) sáng kiến kiểm tra
b) kênh rạch cây cau c) câu cá kéo co
lo nghĩ ăn no nương rẫy tiền lương
nghỉ hè mừng rỡ sức khỏe cảm động
- Các nhóm trình bày
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu