1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Giáo án Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2006-2007

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Giới thiệu bài: Trong giờ học này các con hoïc caùch tính dieän tích cuûa moät hình chữ nhật.. Ghi teân baøi leân baûng.[r]

Trang 1

Lịch giảng dạy tuần 29

Hai

Chào cờ

TĐ - KC

Toán Tập viết

Buổi học thể dục Diện tích hình chữ nhật Ôn chữ hoa T(tt)

Ba Chính tả Toán

TN - XH

Luyện tập Nghe – viết: Buổi học thể dục Thực hành: Đi thăm thiên nhiên

Tư Tập đọc Toán

Lt và câu

Đạo đức

Bé thành phi công Diện tích hình vuông Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước(T2)

Năm Tập đọc Toán

TH-XH

Thủ công

Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Luyện tập

Mặt trời Làm đồng hồ để bàn (T2)

Sáu

Toán Chính tả

TLV SHTT

Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 Nghe – viết: Lời kêu gọi toàn dân…… Viết về một trận thi đấu thể thao Nhận xét tuần 29 Kế hoạch tuần 30

Trang 2

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 03 tháng 04 năm 2006 Tập đọc – Kể chuyện

Buổi học thể dục(Trang 89)

I.Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu:

- Hiểu nghĩa từ: gà tây, bò mộng, chật vật, ………

- Nội dung: Bài học bca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền.

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc.

- Phát âm đúng: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, khuyến khích, khuỷu

tay,………

- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết quyết tâm vượt khó để học tập tốt

A Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, HS biết nhập vai, kể tự nhiên toàn bộ câu

chuyện bằng lời của một nhân vật.

- Rèn kỹ năng nghe.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

Tập đọc

1 Ổn định(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(4’): Tin thể thao

- Tóm tắt tin thứ nhất?

- Tóm tắt tin thứ ba?

- Tấm gương của Am-xtơ-rông nói lên

điều gì?

Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’)

- (Dùng tranh giới thiệu): Buổi học thể dục.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) Luyện đọc:

- Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài.

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó(10’)

Theo dõi, sửa lỗi phát âm: Đê-rốt-xi,

Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li,

khuyến khích, khuỷu tay.

- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ(9’)

- Hát đầu giờ.

- 3 học sinh lên đọc bài + trả lời câu hỏi

……Nguyễn Thuý Hiền vừa đoạt Huy chương Vàng môn trường quyền nữ…

……Am-xtơ-rông lại đoạt giải vô địch Vòng đua nước Pháp.

……Am-xtơ-rông đạt những kỷ lục cao nhờ ý chí phi thường.

- Quan sát tranh và nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Theo dõi cô giáo đọc mẫu và đọc thầm theo.

- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọc

sai theo hướng dẫn của cô giáo.

- 5HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh.

- HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc một

đoạn.

Trang 3

- Luyện đọc theo nhóm(5’).

- Đọc trước lớp(4’).

- Đọc đồng thanh bài(1’)

- Hết tiết 1 -c) Tìm hiểu bài(8’):

- Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?

- Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể

dục như thế nào?

- Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?

- Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập

như mọi người?

- Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của

Nen-li?

- Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt

cho câu chuyện?

d) Luyện đọc lại bài(5’):

Tuyên dương HS đọc hay nhất.

- 1HS đọc chú giải để hiểu nghĩa từ

mới

- 1HS đặt câu với từ chật vật: Chú em

phải chật vật lắm mới mua được vé xem

bóng đá.

- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc một

đoạn Theo dõi và giúp nhau chỉnh sửa lỗi.

- 1 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và

nhận xét.

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.

- 2HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2, 3.

- 1HS đọc cả bài.

****************

- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:

- Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng

một cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang.

- Cô-rét-ti và Đê-rốt-xi leo như hai con

khỉ; Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây; Ga-rô-ne leo dễ như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai.

- Đọc đoạn 2.

- Vì cậu bị tật từ nhỏ – bị gù.

- Vì cậu muốn vượt qua chính mình,

muốn làm những việc các bạn làm được.

- Đọc đoạn 2 và 3.

- Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt

đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà.

- Quyết tâm của Nen-li/ Cậu bé can

đảm/ Một tấm gương đáng khâm phục.

- 3HS thi đọc tiếp nối 3 đoạn câu

chuyện Chú ý nhấn giọng đúng các từ: rất chật vật, đỏ như lửa, ướt đẫm, cố sức leo, thấp thỏm sợ, khuyến khích, cố lên, rướn người lên, reo lên, nắm chặt.

- 5HS phân vai đọc chuyện.

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu(1’).

2 HD kể chuyện(5’): - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.

Trang 4

- Chọn kể lại theo lời của nhân vật, có thể

kể theo lời của Nen-li, thầy giáo, Đê-rốt-xi,

Cô-rét-ti, Xtác-đi hoặc Ga-rô-nê.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Nhận xét, ghi điểm.

- Theo dõi HD.

- 1HS kể mẫu: Tôi là Ga-rô-nê Tôi

muốn kể về buổi học TD đã để lại cho tôi ấn tượng thật tốt đẹp Hôm ấy, thầy giáo dẫn chúng tôi đến một cái cột cao và thẳng đứng giữa phòng thể thao Thầy bảo chúng tôi phải leo lên tận trên cùng cái cột đó………

- Từng cặp kể lại đoạn 1 theo lời của

nhân vật mà mình chọn.

- 3HS thi kể trước lớp Cả lớp theo dõi

bình chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.

Củng cố, dặn dò(4’).

- Liên hệ, giáo dục: Qua câu chuyện, các

con học tập được điều gì?

- Dặn dò về học bài và chuẩn bị bài sau.

- Kiên trì, vượt mọi khó khăn để học

tốt.

- HS nhận xét giờ học.

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Bé

thành phi công.

Toán(Tiết 141)

Diện tích hình chữ nhật(Trang 152)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó.

2 Kỹ năng: Vận dụng bài học để giải các bài toán có liên quan

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác của bộ môn Trình bày bài khoa học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- 3HCN có kích thước 3cm x 4cm; 6cm x 5cm; 20cm x 30cm.

- 27 HCN minh hoạ cho phần bài học(152).

- Phiếu học tập bài tập 1/152

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Để đo diện tích hình vuông có cạnh 1cm

người ta dùng đơn vị diện tích là gì?

- Xăng-ti-mét vuông vi tắt là gì?

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

- Hát đầu giờ.

- ……người ta dùng đơn vị diện tích là xăng-ti-mét vuông.

- ……cm 2

Trang 5

a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này các

con học cách tính diện tích của một hình

chữ nhật.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ

nhật.

- Phát cho mỗi HS 1 HCN.

- Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu

hình vuông?

- Con làm thế nào để tìm được 12ô

vuông?

- HD cách tìm số ô vuông trong hình chữ

nhật ABCD:

+ Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD

được chia làm mấy hàng?

+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?

+ Có 3hàng, mỗi hàng có 4ô vuông, vậy

có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?

- Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là

bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

- 4cm x 3cm = 12cm 2 , 12cm 2 là diện tích

của hình chữ nhật ABCD Muốn tính diện

tích HCN ta lấy chiều dài nhân với chiều

rộng(cùng đơn vị đo)

- Muốn tính diện tích HCN ta làm thế

nào?

c) Luyện tập – thực hành:

* Bài 1:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nêu cách tính chu vi hình chữ

nhật?

- Nghe giới thiệu.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Nhận đồ dùng.

- ……gồm 12 hình vuông.

- ……đếm/ nhân 4 x 3/ cộng 4 + 4 + 4.

- ……được chia làm 3 hàng.

- ……mỗi hàng có 4 ô vuông.

- Hình chữ nhật ABCD có 4 x 3 = 12(ô

vuông)

- Mỗi ô vuông là 1cm 2.

- Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12cm 2

- Dùng thước đo chiều dài và chiều rộng

của hình chữ nhật ABCD và báo cáo kết quả: chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm.

- Thực hiện 4 x 3= 12

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng

đơn vị đo)

- 2HS nhắc lại kết luận.

- Đọc lại đề toán.

- ……tính diện tích và chu vi của hình.

- Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài

cộng với chiều rộng(cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập

DT HCN 5 x 3 = 15(cm 2 ) 10 x 4 = 40(cm 2 ) 32 x 8 = 256(cm 2 )

CV HCN (5 + 3)x 2 = 16(cm) (10 + 4)x 2 = 28(cm) (32 + 8)x 2 = 80(cm)

- Nhận xét, ghi điểm.

Trang 6

- Nhận xét, ghi điểm.

* Bài 3:

- Nhận xét, ghi điểm.

4 Củng cố, dặn dò:

- Muốn tính diện tích HCN ta lấy chiều dài

nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo)

- Học thuộc bài và rèn luyện thêm trong

VBT tập 2.

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

+ Tóm tắt:

Chiều rộng: 5cm Chiều dài: 14cm Diện tích: ……?cm

Bài giải Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là:

14 x 5 = 70(cm 2 ) Đáp số: 70cm 2

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

Bài giải a) Diện tích hình chữ nhật là:

5 x 3 = 15(cm 2 ) Đáp số: 15cm 2 b) Đổi 2dm = 20cm

Diện tích hình chữ nhật là:

20 x 9 = 180(cm 2 ) Đáp số: 180cm 2

- 1HS nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

“Luyện tập”

Tập viết

Ôn chữ hoa: T(tt) (Trang 94)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố cách viết chữ hoa T

- Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Trường Sơn và câu ứng dụng:

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

- Hiểu từ ứng dụng: Trường Sơn là tên dãy núi kéo dài suốt miền Trung nước ta(dài gần 1000km)……; Câu ứng dụng thể hiện tình cảm yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi……

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Kiên trì trong học tập.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án

- Mẫu chữ : T(Tr) Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.

2 Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 2 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(4’) - Cả lớp hát đầu giờ.

Trang 7

- Thu vở chấm bài về nhà.

- Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’): Tiết tập viết này sẽ

ôn lại cách viết chữ hoa T(Tr) có trong

từ và câu ứng dụng.

Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’):

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có

những chữ hoa nào?

- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại

quy trình viết chữ viết hoa Tr, S đã học

ở lớp 2.

- Con đã viết chữ Tr, S như thế nào?

- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’):

* Giới thiệu từ ứng dụng:

Trường Sơn là tên dãy núi kéo dài

suốt miền Trung nước ta(dài gần

1000km) Trong kháng chiến chống Mỹ,

đường mòn HCM chạy dọc theo dãy

Trường Sơn, là con đường đưa bộ đội vào

miền Nam đánh Mỹ Nay, theo đường

mòn HCM, chúng ta đang làm con đường

quốc lộ số 1B nối các miền của Tổ quốc

với nhau.

* Quan sát và nhận xét.

- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có

chiều cao như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng

nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.

d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’):

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- Câu thơ cho em biết điều gì?

- Nộp vở về nhà.

- 1 học sinh đọc: Thăng Long, Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.

- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vào

bảng con: Thăng Long, Thể dục.

- Theo dõi bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Có các chữ hoa T(Tr), S, B.

- 3 HS lên bảng viết và nhắc lại quy trình

viết chữ viết hoa Tr, S Cả lớp quan sát và

nhận xét.

- 1HS nêu quy trình viết chữ hoa Tr, S Cả

lớp theo dõi, nhận xét

- 4HS lên bảng viết các chữ viết hoa Tr, S

Cả lớp viết trên bảng con.

- 3 học sinh đọc: Trường Sơn

- Lắng nghe.

- Chữ hoa: T, g, S cao 2 li rưỡi, chữ r cao

1li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.

- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một chữ o.

 3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng,

dưới lớp viết trên bảng con: Trường Sơn.

- 3 học sinh đọc câu ứng dụng.

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

- Câu thơ cho biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.

Trang 8

- Câu thơ thể hiện tình cảm yêu thương

của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác xem trẻ

em là lứa tuổi măng non như búp trên

cành Bác khuyên trẻ em ngoan ngoãn,

chăm học.

- Các con phải biết làm theo những gì Bác

khuyên để trở thành người con ngoan, trò

giỏi.

* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có

các chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.

e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(13’):

Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư

thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình

Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.

f) Chấm, chữa bài(4’):

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.

- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

4 Củng cố, dặn dò(2’):

- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên

dương những em viết tốt Nhắc nhở những

học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp

Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng

dụng.

- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.

- Lắng nghe.

- Các chữ T, h, p, B, g, cao 2 li rưỡi; chữ r,

t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.

 3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết

trên bảng con: Trẻ em.

 Học sinh viết.

- 1 dòng chữ Tr, cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ S, B, cỡ nhỏ.

- 2 dòng Trường Sơn, cỡ nhỏ.

- 4 dòng câu ứng dụng.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.

- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.

- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa U.

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 04 tháng 04 năm 2006

Toán(Tiết 142)

Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố về cách tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.

2 Kỹ năng: Tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước một cách thuần thục.

3 Thái độ: Ham học hỏi và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- Hát đầu giờ.

Trang 9

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên baì lên bảng.

b) Luyện tập thực hành:

* Bài 1:

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta phải

làm thế nào?

- Hai cạnh của hình chữ nhật trong bài có

cùng đơn vị đo không?

- Vậy muốn tính được diện tích của hình chữ

nhật này ta phải làm gì trước?

- Nhận xét, ghi điểm.

* Bài 2:

- Ta có miếng bìa hình H với kích thước cho

sẵn(vẽ hình H khái quát mà chưa chia thành

các hình chữ nhật như SGK) Tính diện tích

hình H như thế nào?

- Nhận xét, ghi điểm.

* Bài 3:

Nhận xét, ghi điểm.

3 Củng cố, dặn dò:

- Nghe giới thiệu bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- Đọc yêu cầu.

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta

lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo)

- Hai cạnh của hình chữ nhật không

cùng đơn vị đo.

- Trước hết ta phải đổi ra cùng đơn vị

đo, 4dm = 40cm.

- 1HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài

vào vở.

Bài giải 4dm = 40cm Diện tích hình chữ nhật là:

40  8 = 320(cm 2 ) Chu vi hình chữ nhật là:

(40 + 8)  2 = 96(cm)

Đáp số: 96cm

- Đọc yêu cầu.

- Nghe, ghi nhớ Trả lời.

- Hình H ban đầu không là hình chữ

nhật, nó có sáu cạnh, để tính diện tích có thể chia nó thành các hình chữ nhật, chẳng hạn như trong SGK đã chia thành các hình chữ nhật ABCD, DMNP rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng lại……

- 2HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài

vào vở.

a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

10  8 = 80(cm 2 ) Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20  8 = 160(cm 2 ) b) Diện tích hình H là:

80 + 160 = 240(cm 2 )

- Đọc yêu cầu.

- 1HS làm bài Cả lớp làm nháp.

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là:

5  2 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10  5 = 50(cm 2 )

Đáp số: 50cm 2

Trang 10

-Nhận xét tiết học.

-Dăn dò HS về nhà làm bài tập……… - 1 học sinh nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài, làm bài tập trong VBTT3(T2) Chuẩn bị bài sau: Diện tích hình vuông.

Chính tả

Nghe - viết: Buổi học thể dục

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nghe – viết đoauc„ của truyện Buổi học thể dục.

+ Viết tên riêng người nước ngoài trong truyện Buổi học thể dục Làm các bài tập phân in/inh

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định(1’).

2 Kiểm tra (4’).

Nhận xét, ghi điểm.

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài(1’):

- Nêu mục tiêu giờ học.

- Ghi tên bài lên bảng.

b) Hướng dẫn chuẩn bị:

* Đọc lần 1.

- Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?

- Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?

- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em

* Viết chính tả(11’)

+ Đọc mẫu lần 2.

+ Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục

học sinh kiên nhẫn khi viết bài.

* Soát lỗi(2’): Đọc lại bài Dừng lại ở từ

khó cho học sinh soát lỗi.

* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài

viết.

- Hát đầu giờ.

- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: bóng rổ, nhảy cao, leo núi, luyện võ, thể dục thể hình.

- Theo dõi giới thiệu bài.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài.

- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và

đọc thầm theo.

- ……đặt sau dấu hai chấm, trong dấu

ngoặc kép.

- ……các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu

câu và tên riêng của người – Nen-li.

- Học sinh tự rút từ khó Kết hợp lên

bảng viết từ khó: Nen-li, cài xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống,……

- Đọc lại các từ vừa viết.

- Nghe đọc bài.

- Viết chính tả.

- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi

bài của bạn theo lời đọc của cô giáo.

- Theo dõi để rút kinh nghiệm.

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w