a Giới thiệu bài: Trong giờ học này các con hoïc caùch tính dieän tích cuûa moät hình chữ nhật.. Ghi teân baøi leân baûng.[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 29
Hai
Chào cờ
TĐ - KC
Toán Tập viết
Buổi học thể dục Diện tích hình chữ nhật Ôn chữ hoa T(tt)
Ba Chính tả Toán
TN - XH
Luyện tập Nghe – viết: Buổi học thể dục Thực hành: Đi thăm thiên nhiên
Tư Tập đọc Toán
Lt và câu
Đạo đức
Bé thành phi công Diện tích hình vuông Từ ngữ về thể thao Dấu phẩy Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước(T2)
Năm Tập đọc Toán
TH-XH
Thủ công
Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Luyện tập
Mặt trời Làm đồng hồ để bàn (T2)
Sáu
Toán Chính tả
TLV SHTT
Phép cộng các số trong phạm vi 100 000 Nghe – viết: Lời kêu gọi toàn dân…… Viết về một trận thi đấu thể thao Nhận xét tuần 29 Kế hoạch tuần 30
Trang 2
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 03 tháng 04 năm 2006 Tập đọc – Kể chuyện
Buổi học thể dục(Trang 89)
I.Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu:
- Hiểu nghĩa từ: gà tây, bò mộng, chật vật, ………
- Nội dung: Bài học bca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc.
- Phát âm đúng: Đê-rốt-xi, Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li, khuyến khích, khuỷu
tay,………
- Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết quyết tâm vượt khó để học tập tốt
A Kể chuyện:
- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ, HS biết nhập vai, kể tự nhiên toàn bộ câu
chuyện bằng lời của một nhân vật.
- Rèn kỹ năng nghe.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
Tập đọc
1 Ổn định(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(4’): Tin thể thao
- Tóm tắt tin thứ nhất?
- Tóm tắt tin thứ ba?
- Tấm gương của Am-xtơ-rông nói lên
điều gì?
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’)
- (Dùng tranh giới thiệu): Buổi học thể dục.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Luyện đọc:
- Đọc mẫu(2’): Đọc toàn bài.
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó(10’)
Theo dõi, sửa lỗi phát âm: Đê-rốt-xi,
Cô-rét-ti, Xtác-đi, Ga-rô-nê, Nen-li,
khuyến khích, khuỷu tay.
- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ(9’)
- Hát đầu giờ.
- 3 học sinh lên đọc bài + trả lời câu hỏi
……Nguyễn Thuý Hiền vừa đoạt Huy chương Vàng môn trường quyền nữ…
……Am-xtơ-rông lại đoạt giải vô địch Vòng đua nước Pháp.
……Am-xtơ-rông đạt những kỷ lục cao nhờ ý chí phi thường.
- Quan sát tranh và nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Theo dõi cô giáo đọc mẫu và đọc thầm theo.
- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọc
sai theo hướng dẫn của cô giáo.
- 5HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc một
đoạn.
Trang 3- Luyện đọc theo nhóm(5’).
- Đọc trước lớp(4’).
- Đọc đồng thanh bài(1’)
- Hết tiết 1 -c) Tìm hiểu bài(8’):
- Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì?
- Các bạn trong lớp thực hiện bài tập thể
dục như thế nào?
- Vì sao Nen-li được miễn tập thể dục?
- Vì sao Nen-li cố xin thầy cho được tập
như mọi người?
- Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của
Nen-li?
- Em hãy tìm thêm một tên thích hợp đặt
cho câu chuyện?
d) Luyện đọc lại bài(5’):
Tuyên dương HS đọc hay nhất.
- 1HS đọc chú giải để hiểu nghĩa từ
mới
- 1HS đặt câu với từ chật vật: Chú em
phải chật vật lắm mới mua được vé xem
bóng đá.
- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc một
đoạn Theo dõi và giúp nhau chỉnh sửa lỗi.
- 1 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
- 2HS tiếp nối nhau đọc đoạn 2, 3.
- 1HS đọc cả bài.
****************
- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi:
- Mỗi HS phải leo lên đến trên cùng
một cái cột cao, rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang.
- Cô-rét-ti và Đê-rốt-xi leo như hai con
khỉ; Xtác-đi thở hồng hộc, mặt đỏ như gà tây; Ga-rô-ne leo dễ như không, tưởng như có thể vác thêm một người nữa trên vai.
- Đọc đoạn 2.
- Vì cậu bị tật từ nhỏ – bị gù.
- Vì cậu muốn vượt qua chính mình,
muốn làm những việc các bạn làm được.
- Đọc đoạn 2 và 3.
- Nen-li leo lên một cách chật vật, mặt
đỏ như lửa, mồ hôi ướt đẫm trán Thầy giáo bảo cậu có thể xuống, cậu vẫn cố sức leo Cậu rướn người lên, thế là nắm chặt được cái xà.
- Quyết tâm của Nen-li/ Cậu bé can
đảm/ Một tấm gương đáng khâm phục.
- 3HS thi đọc tiếp nối 3 đoạn câu
chuyện Chú ý nhấn giọng đúng các từ: rất chật vật, đỏ như lửa, ướt đẫm, cố sức leo, thấp thỏm sợ, khuyến khích, cố lên, rướn người lên, reo lên, nắm chặt.
- 5HS phân vai đọc chuyện.
Kể chuyện
1 Xác định yêu cầu(1’).
2 HD kể chuyện(5’): - 2 học sinh đọc yêu cầu của bài.
Trang 4- Chọn kể lại theo lời của nhân vật, có thể
kể theo lời của Nen-li, thầy giáo, Đê-rốt-xi,
Cô-rét-ti, Xtác-đi hoặc Ga-rô-nê.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, ghi điểm.
- Theo dõi HD.
- 1HS kể mẫu: Tôi là Ga-rô-nê Tôi
muốn kể về buổi học TD đã để lại cho tôi ấn tượng thật tốt đẹp Hôm ấy, thầy giáo dẫn chúng tôi đến một cái cột cao và thẳng đứng giữa phòng thể thao Thầy bảo chúng tôi phải leo lên tận trên cùng cái cột đó………
- Từng cặp kể lại đoạn 1 theo lời của
nhân vật mà mình chọn.
- 3HS thi kể trước lớp Cả lớp theo dõi
bình chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
Củng cố, dặn dò(4’).
- Liên hệ, giáo dục: Qua câu chuyện, các
con học tập được điều gì?
- Dặn dò về học bài và chuẩn bị bài sau.
- Kiên trì, vượt mọi khó khăn để học
tốt.
- HS nhận xét giờ học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Bé
thành phi công.
Toán(Tiết 141)
Diện tích hình chữ nhật(Trang 152)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh: Nắm được quy tắc tính diện tích hình chữ nhật khi biết số đo hai cạnh của nó.
2 Kỹ năng: Vận dụng bài học để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác của bộ môn Trình bày bài khoa học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- 3HCN có kích thước 3cm x 4cm; 6cm x 5cm; 20cm x 30cm.
- 27 HCN minh hoạ cho phần bài học(152).
- Phiếu học tập bài tập 1/152
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để đo diện tích hình vuông có cạnh 1cm
người ta dùng đơn vị diện tích là gì?
- Xăng-ti-mét vuông vi tắt là gì?
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
- Hát đầu giờ.
- ……người ta dùng đơn vị diện tích là xăng-ti-mét vuông.
- ……cm 2
Trang 5a) Giới thiệu bài: Trong giờ học này các
con học cách tính diện tích của một hình
chữ nhật.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Xây dựng quy tắc tính diện tích hình chữ
nhật.
- Phát cho mỗi HS 1 HCN.
- Hình chữ nhật ABCD gồm bao nhiêu
hình vuông?
- Con làm thế nào để tìm được 12ô
vuông?
- HD cách tìm số ô vuông trong hình chữ
nhật ABCD:
+ Các ô vuông trong hình chữ nhật ABCD
được chia làm mấy hàng?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông?
+ Có 3hàng, mỗi hàng có 4ô vuông, vậy
có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Mỗi ô vuông có diện tích là bao nhiêu?
- Vậy hình chữ nhật ABCD có diện tích là
bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
- 4cm x 3cm = 12cm 2 , 12cm 2 là diện tích
của hình chữ nhật ABCD Muốn tính diện
tích HCN ta lấy chiều dài nhân với chiều
rộng(cùng đơn vị đo)
- Muốn tính diện tích HCN ta làm thế
nào?
c) Luyện tập – thực hành:
* Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách tính chu vi hình chữ
nhật?
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Nhận đồ dùng.
- ……gồm 12 hình vuông.
- ……đếm/ nhân 4 x 3/ cộng 4 + 4 + 4.
- ……được chia làm 3 hàng.
- ……mỗi hàng có 4 ô vuông.
- Hình chữ nhật ABCD có 4 x 3 = 12(ô
vuông)
- Mỗi ô vuông là 1cm 2.
- Hình chữ nhật ABCD có diện tích là 12cm 2
- Dùng thước đo chiều dài và chiều rộng
của hình chữ nhật ABCD và báo cáo kết quả: chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm.
- Thực hiện 4 x 3= 12
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng
đơn vị đo)
- 2HS nhắc lại kết luận.
- Đọc lại đề toán.
- ……tính diện tích và chu vi của hình.
- Muốn tính chu vi HCN ta lấy chiều dài
cộng với chiều rộng(cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài tập
DT HCN 5 x 3 = 15(cm 2 ) 10 x 4 = 40(cm 2 ) 32 x 8 = 256(cm 2 )
CV HCN (5 + 3)x 2 = 16(cm) (10 + 4)x 2 = 28(cm) (32 + 8)x 2 = 80(cm)
- Nhận xét, ghi điểm.
Trang 6- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 3:
- Nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò:
- Muốn tính diện tích HCN ta lấy chiều dài
nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo)
- Học thuộc bài và rèn luyện thêm trong
VBT tập 2.
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
+ Tóm tắt:
Chiều rộng: 5cm Chiều dài: 14cm Diện tích: ……?cm
Bài giải Diện tích miếng bìa hình chữ nhật là:
14 x 5 = 70(cm 2 ) Đáp số: 70cm 2
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
Bài giải a) Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15(cm 2 ) Đáp số: 15cm 2 b) Đổi 2dm = 20cm
Diện tích hình chữ nhật là:
20 x 9 = 180(cm 2 ) Đáp số: 180cm 2
- 1HS nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
“Luyện tập”
Tập viết
Ôn chữ hoa: T(tt) (Trang 94)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa T
- Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Trường Sơn và câu ứng dụng:
Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
- Hiểu từ ứng dụng: Trường Sơn là tên dãy núi kéo dài suốt miền Trung nước ta(dài gần 1000km)……; Câu ứng dụng thể hiện tình cảm yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi……
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học Kiên trì trong học tập.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án
- Mẫu chữ : T(Tr) Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
2 Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 2 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(4’) - Cả lớp hát đầu giờ.
Trang 7- Thu vở chấm bài về nhà.
- Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’): Tiết tập viết này sẽ
ôn lại cách viết chữ hoa T(Tr) có trong
từ và câu ứng dụng.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa(5’):
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ hoa nào?
- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại
quy trình viết chữ viết hoa Tr, S đã học
ở lớp 2.
- Con đã viết chữ Tr, S như thế nào?
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng(3’):
* Giới thiệu từ ứng dụng:
Trường Sơn là tên dãy núi kéo dài
suốt miền Trung nước ta(dài gần
1000km) Trong kháng chiến chống Mỹ,
đường mòn HCM chạy dọc theo dãy
Trường Sơn, là con đường đưa bộ đội vào
miền Nam đánh Mỹ Nay, theo đường
mòn HCM, chúng ta đang làm con đường
quốc lộ số 1B nối các miền của Tổ quốc
với nhau.
* Quan sát và nhận xét.
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng(3’):
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Câu thơ cho em biết điều gì?
- Nộp vở về nhà.
- 1 học sinh đọc: Thăng Long, Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ.
- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vào
bảng con: Thăng Long, Thể dục.
- Theo dõi bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Có các chữ hoa T(Tr), S, B.
- 3 HS lên bảng viết và nhắc lại quy trình
viết chữ viết hoa Tr, S Cả lớp quan sát và
nhận xét.
- 1HS nêu quy trình viết chữ hoa Tr, S Cả
lớp theo dõi, nhận xét
- 4HS lên bảng viết các chữ viết hoa Tr, S
Cả lớp viết trên bảng con.
- 3 học sinh đọc: Trường Sơn
- Lắng nghe.
- Chữ hoa: T, g, S cao 2 li rưỡi, chữ r cao
1li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một chữ o.
3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng,
dưới lớp viết trên bảng con: Trường Sơn.
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng.
Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
- Câu thơ cho biết tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.
Trang 8- Câu thơ thể hiện tình cảm yêu thương
của Bác Hồ với thiếu nhi: Bác xem trẻ
em là lứa tuổi măng non như búp trên
cành Bác khuyên trẻ em ngoan ngoãn,
chăm học.
- Các con phải biết làm theo những gì Bác
khuyên để trở thành người con ngoan, trò
giỏi.
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có
các chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết(13’):
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư
thế Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ Đưa bút đúng quy trình
Trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
f) Chấm, chữa bài(4’):
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4 Củng cố, dặn dò(2’):
- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên
dương những em viết tốt Nhắc nhở những
học sinh viết chưa xong về nhà viết tiếp
Khuyến khích học sinh học thuộc câu ứng
dụng.
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe.
- Các chữ T, h, p, B, g, cao 2 li rưỡi; chữ r,
t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết
trên bảng con: Trẻ em.
Học sinh viết.
- 1 dòng chữ Tr, cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ S, B, cỡ nhỏ.
- 2 dòng Trường Sơn, cỡ nhỏ.
- 4 dòng câu ứng dụng.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.
- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.
- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa U.
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 04 tháng 04 năm 2006
Toán(Tiết 142)
Luyện tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố về cách tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước.
2 Kỹ năng: Tính diện tích hình chữ nhật theo kích thước cho trước một cách thuần thục.
3 Thái độ: Ham học hỏi và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hát đầu giờ.
Trang 9- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên baì lên bảng.
b) Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta phải
làm thế nào?
- Hai cạnh của hình chữ nhật trong bài có
cùng đơn vị đo không?
- Vậy muốn tính được diện tích của hình chữ
nhật này ta phải làm gì trước?
- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 2:
- Ta có miếng bìa hình H với kích thước cho
sẵn(vẽ hình H khái quát mà chưa chia thành
các hình chữ nhật như SGK) Tính diện tích
hình H như thế nào?
- Nhận xét, ghi điểm.
* Bài 3:
Nhận xét, ghi điểm.
3 Củng cố, dặn dò:
- Nghe giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Đọc yêu cầu.
- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta
lấy chiều dài nhân với chiều rộng(cùng đơn vị đo)
- Hai cạnh của hình chữ nhật không
cùng đơn vị đo.
- Trước hết ta phải đổi ra cùng đơn vị
đo, 4dm = 40cm.
- 1HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài
vào vở.
Bài giải 4dm = 40cm Diện tích hình chữ nhật là:
40 8 = 320(cm 2 ) Chu vi hình chữ nhật là:
(40 + 8) 2 = 96(cm)
Đáp số: 96cm
- Đọc yêu cầu.
- Nghe, ghi nhớ Trả lời.
- Hình H ban đầu không là hình chữ
nhật, nó có sáu cạnh, để tính diện tích có thể chia nó thành các hình chữ nhật, chẳng hạn như trong SGK đã chia thành các hình chữ nhật ABCD, DMNP rồi tính diện tích từng hình, sau đó cộng lại……
- 2HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài
vào vở.
a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
10 8 = 80(cm 2 ) Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
20 8 = 160(cm 2 ) b) Diện tích hình H là:
80 + 160 = 240(cm 2 )
- Đọc yêu cầu.
- 1HS làm bài Cả lớp làm nháp.
Bài giải Chiều dài hình chữ nhật là:
5 2 = 10(cm) Diện tích hình chữ nhật là:
10 5 = 50(cm 2 )
Đáp số: 50cm 2
Trang 10-Nhận xét tiết học.
-Dăn dò HS về nhà làm bài tập……… - 1 học sinh nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, làm bài tập trong VBTT3(T2) Chuẩn bị bài sau: Diện tích hình vuông.
Chính tả
Nghe - viết: Buổi học thể dục
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nghe – viết đoauc„ của truyện Buổi học thể dục.
+ Viết tên riêng người nước ngoài trong truyện Buổi học thể dục Làm các bài tập phân in/inh
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng, chính xác từ, có kỹ năng phân biệt chính tả.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài, giáo dục óc thẩm mĩ qua cách trình bày bài.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn bài tập chính tả.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’).
2 Kiểm tra (4’).
Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài(1’):
- Nêu mục tiêu giờ học.
- Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn chuẩn bị:
* Đọc lần 1.
- Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì?
- Những chữ nào trong đoạn phải viết hoa?
- Theo dõi, chỉnh sửa cho các em
* Viết chính tả(11’)
+ Đọc mẫu lần 2.
+ Đọc cho HS viết bài; kết hợp giáo dục
học sinh kiên nhẫn khi viết bài.
* Soát lỗi(2’): Đọc lại bài Dừng lại ở từ
khó cho học sinh soát lỗi.
* Chấm bài(4’): Chấm 10 bài, nhận xét bài
viết.
- Hát đầu giờ.
- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết trên bảng con: bóng rổ, nhảy cao, leo núi, luyện võ, thể dục thể hình.
- Theo dõi giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- 2 học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi và
đọc thầm theo.
- ……đặt sau dấu hai chấm, trong dấu
ngoặc kép.
- ……các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu
câu và tên riêng của người – Nen-li.
- Học sinh tự rút từ khó Kết hợp lên
bảng viết từ khó: Nen-li, cài xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống,……
- Đọc lại các từ vừa viết.
- Nghe đọc bài.
- Viết chính tả.
- Đổi vở, cầm bút chì trên tay soát lỗi
bài của bạn theo lời đọc của cô giáo.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm.