III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV KTBC Moät soá hsleân baûng laøm baøi 2 -NX * BAØI MỚI : 1 Giới thiệu hình chữ nhật: - Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi nói : Đây l[r]
Trang 1TUẦN 5: CHỦ ĐỀ: CÔNG CHA NHƯ NÚI THÁI SƠN
NGHĨA MẸ NHƯ NƯỚC TRONG NGUỒN CHẢY RA
Thứ hai …….ngày …… tháng năm
Toán
I.MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
- Aùp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
II.CHUẨN BỊ :
- Que tính, bảng gài
- Nội dung BT2 viết sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau :
+ HS 1 : Đặt tính rồi tính
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 8
B Bài mới :
1.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 :
Bài toán : Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?
- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
* GV yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả
-Hỏi Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Hỏi Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?
* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs khác
làm ra nháp
- Hỏi Em đã đặt tính như thế nào ?
- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính của em
- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực hiện
phép tính này
2.Thực hành :
Bài 1 : Tính ( Bỏ dòng 2)
- Yêu cầu hs tự làm vào vở Gọi 3 hs lên bảng
làm bài
- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô tróng (cho hs về
nhà làm)
* Bài 3 :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con kiến
- HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép cộng 38 + 25
- 63 que tính
- Bằng 63
-Thực hành đặt tính
-Viết 38 rồi viết 25 dưới số 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang - - Tính từ phải qua trái, 5 cộng 8 bằng 13 viết 3 nhớ 1 2 cộng 3 bằng 5 với 1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63
- 3 hs khác nhắc lại
38 58 28 48 38 +45 +36 +59 +27 +38
-Thực hành trong vở
- Nhận xét
-Hs về nhà làm
- Thực hiện phép cộng : Con kiến phải bò đoạn đường là
28 + 34 =62 (dm)
Trang 2phải đi đoạn đường dài bao nhiêu dm, ta làm như
thế nào ?
- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở
* Bài 4 :
- Hỏi Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
Hỏi Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta
làm gì trước tiên ?
- Yêu cầu hs làm bài
- Hỏi Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính
tổng ta còn cách nào khác không ?
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải thích vì
sao 9 + 8 = 8 + 9.
- Nhận xét, cho điểm hs
C Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép
tính 38 + 25
- Nhận xét tiết học
ĐS: 62 dm
- Làm bài
- Điền dấu >, <, = vào ô trống
- Tính tổng trước rồi so sánh
- Làm bài 3HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét
- So sánh : 9 = 9, 7 > 6 nên
9 + 7 > 9 + 6
- Vì khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi
- Cả lớp thực hiện
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
………
………
………
………
Trang 3Thứ ba … ngày tháng năm
Toán Bài 22 : Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
Củng cố :
- Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Ổn định – Kiểm tra
- Cho HS thực hiện các phép tính sau :
+ 38 + 25, 18 + 25, 48 + 25
-Nhận xét
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài : giới thiệu trực tiếp ngắn gọn,
ghi bảng
2) Luyện tập :
Bài 1 : Tính nhẫm
- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết
quả của từng phép tính
Bài 2 :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs làm bài ngày vào vở Gọi 2 hs lên
bảng làm bài
- Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng Yêu cầu
hs kiểm tra bài làm của mình
- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính
và thực hiện phép tính :
38+ 15 48 + 24, 58 + 26 78 + 9
Bài 3 :
- Yêu cầu 1 hs nêu đề bài
-Hỏi : Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết
gì ?
- Hỏi : Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu hs tự làm bài, 1 hs làm bài trên bảng
lớp
- HS làm bảng con
- Hs làm bài miệng 8+2= 8+3= 8+4= 8+5= 8+6= 8+7= 4+8= 8+9=
- Đặt tính rồi tính
- Hs làm bài
- Nhận xét bài bạn và cả cách đặt tính, thực hiện phép tính
- Hs 1;
+ Đặt tính : Viết 48 rồi viết 24 dưới 48 sao cho thẳng hành với 8, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng 6 với 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng 72
- HS 2 : Làm phép tính 58 + 26
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và
26 cái kẹo dừa
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có
26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo
?
Giải
Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo
Trang 4- Nhận xét và cho điểm hs.
Bài 4 :
- Yêu cầu hs tự làm bài sau đó gọi 1 hs đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm hs
C Củng cố – dặn dò :
- Nhắc lại cách đặt tính
- Về nhà xem lại các bài đã làm
- Nhận xét
- Chữa : 28 cộng 9 bằng 37, 37 cộng 11 bằng 48, 48 cộng 25 bằng 73
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
………
………
………
………
Trang 5Thứ tư ngày tháng năm Toán
Bài 23: Hình chữ nhật – Hình tứ giác.
I MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác
- Vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác bằng cách nối các điểm cho trước
- Nhận ra hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước
II.CHUẨN BỊ :
- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác
- Các hình vẽ phần bài học, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
KTBC Một số hslên bảng làm bài 2
-NX
* BÀI MỚI :
1) Giới thiệu hình chữ nhật:
- Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi nói : Đây
là hình chữ nhật.
- Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng một hình chữ
nhật
- Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD và hỏi :
Hỏi :Đây là hình gì ?
- Hỏi :Hãy đọc tên hình
- Hỏi :Hình có mấy cạnh ?
- Hỏi :Hình có mấy đỉnh ?
- Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài
học
- Hỏi :Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học
?
1) Giới thiệu hình tứ giác :
- Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới thiệu :
+ Đây là hình tứ giác
+ Hỏi : Hình có mấy cạnh ?
+ Hỏi : Hình có mấy đỉnh ?
- Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là
hình tứ giác
+ Hỏi : Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?
+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.
- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác Theo
em như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?
GV :Hình chữ nhật và hình vuông là những hình tứ
giác đặc biệt.
2) Thực hành :
Bài 1:
- 1 hs lên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Tìm trong hộp đồ dùng lấy đúng hình chữ nhật
- Đây là hình chữ nhật
- ABCD
- Hình có 4 cạnh
- Hình có 4 đỉnh
- ABCD, MNPQ, EGHI
- HS trả lời theo suy nghĩ (gần giống hình vuông)
- Quan sát và cùng nêu: Tứ giác MNPQ
- Hình có 4 cạnh
- Hình có 4 đỉnh
- HS nhắc lại
- Hình có 4 cạnh và 4 đỉnh gọi là hình tứ giác
- HS suy nghĩ trả lời
Trang 6- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu hs tự nối
- Hãy đọc tên hình chữ nhật
- Hỏi :Hình tứ giác nối được là hình nào ?
Bài 2 :
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs quan sát kĩ hình và dùng bút chì
màu tô màu các hình tứ giác
Bài 3 :
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn : Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn
nữa vào trong hình.
- Vẽ hình câu a lên bảng và đặt tên cho hình
- Yêu cầu hs nêu ý kiến cách vẽ Sau đó hs nói
đúng thì yêu cầu hs lên bảng vẽ và đọc tên của
hình chữ nhật và hình tam giác có được
- Vẽ hình câu b lên bảng, đặt tên và yêu cầuhs
suy nghĩ tìm cách vẽ Sau đó gọi hs lên bảng
vẽ và gọi tên các hình vẽ được trong 2 cách vẽ
* CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Tổ chức cho HS chơi thi vẽ hình theo yêu cầu :
+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để được 2 hình tam
giác và 1 hình tứ giác
+ Kẹ thêm một đoạn vào hình để có 3 hình tứ
giác
-NX tiết họ
- Dùng thước và bút nối các điểm để được hình chữ nhật và hình tứ giác
- HS tự nối, đổi chéo vở để kiểm tra
- Hình chữ nhật ABCD, MNPQ
- Hình tứ giác EGHK
- Tô màu vào hình tứ giác có trong mỗi hình vẽ sau
- Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để được 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác, ba hình tứ giác
- Phát biểu cách vẽ và lên bảng vẽ
- Nhận xét
- Làm vở Sửa bài
- Mổi tổ cử 1 bạn đại diện lên thi vẽ
- Nhận xét
Rút kinh nghiệm -lưu ý :
………
………
………
………
………
………
Trang 7Thứ năm ngày tháng năm
Toán
Bài : Bài toán về nhiều hơn
I MỤC ĐÍCH :
Hiểu khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều hơn.
Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
II.CHUẨN BỊ :
- Aûnh 7 quả cam
- 4 bộ mỗi bộ 4 hình : tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông có dán keo 2 mặt
- Thẻ số 7, 9, 13, 15 có keo dán
- Bảng rời ghi nội dung bài 4 VBT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Phân biệt hình”: Gv
chuẩn bị bảng chia làm 4 phần bằng nhau ghi :
Tổ 1 : hình tam giác
Tổ 2 : hình tứ giác
Tổ 3 : hình chữ nhật
Tổ 4 : hình vuông
- GV phát cho mỗi tổ một bộ 4 hình và yêu cầu 4
tổ lựa chọn 1 hình được yêu cầu dán để gắn lên
phần bảng của tổ mình
- Gọi HS của tổ khác nhận xét
2/ Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Trong giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ được
làm quen với một dạng toán có lời văn mới Đó
là Bài toán về nhiều hơn.
b) Giới thiệu về bài toán nhiều hơn :
- Yêu cầu HS tập trung theo dõi trên bảng
- Cài 5 quả cam ở hàng trên lên bảng gài và nói :
Cành trên có 5 quả cam.
- Cài 2 quả cam xuống hàng dưới, sau 5 quả hàng
trên và nói : Hãy so sánh số cam 2 cánh với
nhau
- Hỏi : Cành dưới nhiều hơn cành trên bao nhiêu
quả cam ?
- GV dùng thước chỉ lên bảng gài và đọc đề bài
toán : Cành trên có 5 quả cam Cành dưới nhiều
hơn cành trên 2 quả cam Hỏi cành dưới có mấy
quả cam ?
- Muốn biết cành dưới có mấy quả cam, ta làm thế
nào ?
- Hãy đọc cho cô câu trả lời của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp Gọi 1 HS lên
bảng rời quay mặt xuống lớp làm bài
- Nhận xét, chỉnh sửa
- Chơi trò chơi
-Đại diện 4 tổ lên chọn hình và gắn lên bảng
-Nhận xét
- Nghe giảng
- Cành dưới nhiều hơn cành trên 2 quả
- Lấy 5 cộng 2 bằng 7 quả cam
- Số quả cam cành dưới có là :
- Thực hành
Trang 8c) Thực hành :
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi :Bài toán cho biết gì ?
Hỏi :Bài toán hỏi gì ?
- Hỏi : Muốn biết Bình cĩ mấy bơng hoa, ta làm thế
nào ?
Hỏi :Trước khi làm phép tính, ta phải trả lời thế
nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở Gọi 1 HS lên bảng
rời làm bài
- Nhận xét, chỉnh sửa
Bài 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, đọc tóm tắt
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Bảo cĩ bao nhiêu nhãn vở, ta làm
thế nào ?
- Trước khi làm phép tính, ta phải trả lời thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở Gọi 1 HS lên bảng
rời làm bài
- Nhận xét, chỉnh sửa
Bài 3:Tương tự như bt1.
3/ Củng cố :
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Chèo thuyền : Trên
bảng vẽ một dòng sông dán 5 con thuyền có bài
toán Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị 1 cờ
và 1 con thuyền giấy màu có gắn nam châm
- GV chọn một bạn gỡ thuyền để đọc đề toán Đại
diện nhóm sẽ phất cờ giành quyền trả lời Nếu trả
lời đúng sẽ được tiến một mức Nếu trả lời sai sẽ
phải lùi lại 1 mức, nhóm kia giành quyền trả lời
- Sau 5 bài toán, nhóm nào về đích gần nhất là nhóm
chiến thắng
- Đọc đề bài
- Hoà có 4bơng hoa,Bình có nhiều hơn Hoà
2 bơng hoa
- Hỏi Bình cĩ mấy bơng hoa ?
Lấy 6 cộng 2 bằng 8 bơng hoa
- Số bơng hoa Bình Cĩ là : - Thực hành - Tiến hành tương tự bài 1
Giải Đào cao là: 95 + 3 =98 (cm) ĐS :98 cm -: Số đứng sau nhiều hơn số đứng trước 2 đơn vị - Chơi trò chơi Rút kinh nghiệm -lưu ý : ………
………
………
………
………
Trang 9Thứ sáu ngày tháng năm
Toán Bài 25 : Luyện tập I.MỤC TIÊU : - Giúp hs củng cố cách giải bài toán cólời văn về nhiều hơn bằng một phép tính cộng III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS KTBC Gọi HS lên bảng làmBT 2,3 NX Hướng dẫn hs làm bài tập: Bài 1 - Yêu cầu hs đọc đề bài - Gọi hs lên bảng ghi tóm tắt - Hỏi :Để biết trong hộp cĩ bao nhiêu bút chì ta làm sao ? - Yêu cầu hs trình bày bài giải 1 hs lên bảng rời làm bài - Nhận xét và cho điểm Bài 2 - Yêu cầu hs dựa vào tóm tắt và đọc đề toán - Yêu cầu hs tự làm bài Bài 3 : Tiến hành tương tự bài 2 Bài 4 : - Gọi 1 hs đọc đề bài - Yêu cầu hs tự làm bài - Yêu cầu hs nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và vẽ * Củng cố – Dặn dò : Trò chơi : Tổ chức cho hs chơi trò chơi Thi sáng tác đề toán theo số : Chia lớp thành 2 nhóm Gv đưa ra cặp số Yêu cầu 2 nhóm đặt đề toán trong đó có sử dụng 2 số đó và viết tất cả các đề toán có thể sử dụng 2 số trên Sau 5 phút chơi, đội nào có nhiều đề toán hơn thì đội đó thắng cuộc Làm - Đọc đề bài - Viết tóm tắt - Lấy6 cộng 2 bằng 8 bút chì - Thực hành - Nhận xét bạn -Thực hành - Đọc đề bài - Thực hành Giải Đoạn thẳng CD dài là 10 + 2=12 (cm) ĐS :12cm - Chơi trò chơi Rút kinh nghiệm -lưu ý : ………
………
………
………
………
………
Trang 10Chính tả (Tập chép) Bài 9: Chiếc bút mực
Phân biệt ia/ya l/n en/eng
I.Mục tiêu :
Chép lại chính xác , không mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện Chiếc bút mực
Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn xuôi Viết hoa chữ cái đầu câu , chữ đầu đoạn lùi vào 1 ô , tên riêng phải viết hoa
Củng cố quy tắc chính tả ia / ya , l / n , en / eng
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Bài cũ : - Gọi hs lên bảng kiểm tra
- Nhận xét , cho điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
- Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút mực và
ôn lại 1 số quy tắc chính tả
2 Hướng dẫn tập chép :
a / Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đ ọc đoạn văn
- Gọi 1 hs đọc lại
- Đ văn này tóm tắt nội dung của bài tập đọc nào ?
- Đ oạn văn này kể chuyện gì ?
b / Hướng dẫn cách trình bày :
-Hỏi : Đ oạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?
- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì ?
c / Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó , dễ lẫn : cô
giáo , khóc , lắm , mượn , quên
- Theo dõi , chỉnh sửa
d / Chép bài vào vở :
e / Soát lỗi
- Cho HS chép bài vào vở
- HS kiểm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập :
- BT1 :
- Gọi hs đọc yêu cầu
- HS tự làm
- BT2 :
- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia
- Cả lớp viết bảng con : khuyên , chuyển , chiều
- Đọc thầm
- Đọc , cả lớp theo dõi -Chiếc búy mực Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút ở nhà
-5câu -Dấu chấm -Viết hoa -Viết hoa
- Viết bảng con
- Nhìn bảng chép bài
- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài
- Đọc yêu cầu
- 3 hs lên bảng , lớp làm vào vở
Tia nắng ,đêm khuya ,cây mía
Trang 11-a) Tìm những tiếng có âm đầu l / n
- Đ ưa ra các đồ vật
- Đ ây là cái gì ? (nón )
- Bức tranh vẽ con gì ?(lợn - Người rất ngại làm việc gọi là gì ? (Lười biếng ) b)Xẻng,đèn khen ,thẹn C Củng cố : - Nhận xét tiết học - Về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en / eng , 5 từ chứa tiếng co ùâm l / n Rút kinh nghiệm -lưu ý : ………
………
………
………
………
………
Trang 12Kể chuyện
Bài 5: Chiếc bút mực
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói : dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chiếc bút mực
- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá và kể tiếp lời kể
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động trên lớp:
A Bài cũ :
- Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôi sam
-Nhận xét cho điểm
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- Tiết trước đã học bài tập đọc Chiếc bút mực.Hôm nay
chúng ta cùng kể lại câu chuyện này
- GV ghi tên bài
2) Hướng dẫn kể :
a) Kể lại từng đoạn
- Hướng dần HS nói câu mở đầu
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh
- Treo tranh 1 và hỏi :
-Hỏi :Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?
- Hỏi :Thái độ Mai thế nào ?
- Hỏi : Khi không được viết bút mực, thái đô của Mai ra
sao ?
- Gọi 1 hs kể lại tranh 1
- Treo tranh 2 và hỏi:
- Hỏi :Chuyện gì đà xảy ra với bạn Lan ?
- Hỏi :Khi biết mình quên bút L:an làm gì ?
- Hỏi :Lúc đó thái độ Mai thế nào ?
- Treo tranh 3 và hỏi :
- Hỏi :Mai đã làm gì ?
- Hỏi :Mai nói gì với Lan ?
- Treo tranh 4 và hỏi :
- Hỏi :Thái độ của cô giáo thế nào ?
- Hỏi :Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm thấy
thế nào ?
- Hỏi : Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
- 4 hs kể theo vai
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi về nội dung tranh
-Lấy mực -Rất buồn -Hs kể
-Lankhông mang bút -Lan khóc nức nở -Loai hoay với cái hộp bút -Mai cho Lan mượn bút -Cầm lấy bút…
-Cô giáo rất vui lòng -Mai thấy hơi tiếc -Cô cho Mai mượn ,em thật …